Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHANTHU (2021)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2021
70 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 05/09/2021
12.4°N, 140.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/2021
13.0°N, 139.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/2021
13.4°N, 139.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2021
13.5°N, 139.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2021
13.9°N, 138.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/2021
14.6°N, 138.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/09/2021
15.3°N, 137.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/09/2021
15.7°N, 136.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/09/2021
16.1°N, 135.6°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 07/09/2021
16.3°N, 134.5°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 08/09/2021
16.3°N, 133.5°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/09/2021
16.0°N, 132.4°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 08/09/2021
15.7°N, 131.4°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 08/09/2021
15.6°N, 130.3°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 09/09/2021
15.4°N, 129.1°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 09/09/2021
15.5°N, 128.0°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 09/09/2021
15.8°N, 127.1°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 09/09/2021
16.1°N, 125.9°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 10/09/2021
16.6°N, 124.9°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 10/09/2021
17.1°N, 124.1°E 930hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 10/09/2021
17.8°N, 123.5°E 910hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 10/09/2021
18.7°N, 122.9°E 910hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 11/09/2021
19.5°N, 122.3°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 11/09/2021
20.3°N, 121.9°E 905hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 11/09/2021
21.0°N, 121.5°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 11/09/2021
21.8°N, 121.8°E 920hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 12/09/2021
22.8°N, 122.0°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 12/09/2021
23.3°N, 122.1°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 12/09/2021
23.8°N, 122.3°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 12/09/2021
24.6°N, 122.4°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 12/09/2021
25.2°N, 122.3°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 12/09/2021
25.7°N, 122.4°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 12/09/2021
26.2°N, 122.6°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/09/2021
27.6°N, 123.0°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 13/09/2021
29.1°N, 123.5°E 955hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 13/09/2021
30.7°N, 123.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/09/2021
30.9°N, 123.2°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/09/2021
31.4°N, 123.5°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/09/2021
31.3°N, 123.8°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/09/2021
30.9°N, 124.2°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 14/09/2021
30.5°N, 124.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/09/2021
30.2°N, 125.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/09/2021
30.3°N, 125.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/09/2021
30.4°N, 125.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/09/2021
30.2°N, 125.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/09/2021
30.2°N, 125.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/2021
30.4°N, 125.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/09/2021
31.1°N, 125.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/09/2021
31.7°N, 125.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 16/09/2021
31.9°N, 126.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/09/2021
32.3°N, 126.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 17/09/2021
32.6°N, 126.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/09/2021
32.9°N, 127.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 17/09/2021
33.3°N, 128.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/09/2021
33.5°N, 129.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/09/2021
33.8°N, 130.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/09/2021
33.8°N, 131.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 17/09/2021
33.8°N, 132.5°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/09/2021
33.8°N, 134.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 18/09/2021
34.0°N, 135.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/09/2021
34.5°N, 136.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 18/09/2021
34.3°N, 137.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/09/2021
34.4°N, 137.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2021
34.4°N, 139.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2021
34.0°N, 140.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2021
33.6°N, 140.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2021
33.0°N, 141.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2021
32.5°N, 141.2°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2021
32.2°N, 141.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2021
31.8°N, 140.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHANTHU · 2021
Số hiệu 202114 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 1834 ngày trước (07:00 20/09/2021)
213 km/hGió đỉnh (~115 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,968 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/22Mạnh nhất năm 2021Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 05/09/2021
12.40°N, 140.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/09/2021
14.60°N, 138.00°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 11/09/2021
19.50°N, 122.30°E
Siêu bão 213 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 20/09/2021
31.80°N, 140.70°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
10 giờThời gian trên đất
~91 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:34 17/09/2021
~91 km/h (~49 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 33.8, 130.47
1 giờ 2 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:36 17/09/2021
~88 km/h (~48 kt) · 991 hPa
Bão · 33.8, 130.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~91 km/h (~49 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:24 17/09/2021
~83 km/h (~45 kt) · 994 hPa
Bão · 33.8, 132.71
4 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:44 18/09/2021
~78 km/h (~42 kt) · 995 hPa
Bão · 33.92, 134.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:06 18/09/2021
~74 km/h (~40 kt) · 996 hPa
Bão · 34.02, 135.15
4 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:45 18/09/2021
~65 km/h (~35 kt) · 1000 hPa
Bão · 34.38, 136.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 22 cơn bão mùa 2021
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 06/09/2021 → 13:00 07/09/2021
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 161°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.8 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1320°.
16.9Tốc độ TB (km/h)
49.3Tốc độ tối đa (km/h)
2.77×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 37.3762 ×10⁴ kt²
PDI: 38.602 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 37.3762 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/22 về năng lượng trong mùa bão 2021.
  • Chiếm 16.3% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.39 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại38.602×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.9°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.5°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
25.2°CThấp nhất
29.9°CTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 05/09/2021 12.40°N, 140.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 05/09/2021 13.00°N, 139.90°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 06/09/2021 13.40°N, 139.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
07:00 06/09/2021 13.50°N, 139.00°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 06/09/2021 13.90°N, 138.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 06/09/2021 14.60°N, 138.00°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
01:00 07/09/2021 15.30°N, 137.40°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 07/09/2021 15.70°N, 136.40°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
13:00 07/09/2021 16.10°N, 135.60°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
19:00 07/09/2021 16.30°N, 134.50°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
01:00 08/09/2021 16.30°N, 133.50°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
07:00 08/09/2021 16.00°N, 132.40°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
13:00 08/09/2021 15.70°N, 131.40°E 29.7°C +3.2°C 176 km/h
19:00 08/09/2021 15.60°N, 130.30°E 30.1°C +3.6°C 176 km/h
01:00 09/09/2021 15.40°N, 129.10°E 30.2°C +3.7°C 185 km/h
07:00 09/09/2021 15.50°N, 128.00°E 30.3°C +3.8°C 185 km/h
13:00 09/09/2021 15.80°N, 127.10°E 30.3°C +3.8°C 185 km/h
19:00 09/09/2021 16.10°N, 125.90°E 30.2°C +3.7°C 185 km/h
01:00 10/09/2021 16.60°N, 124.90°E 30.1°C +3.6°C 185 km/h
07:00 10/09/2021 17.10°N, 124.10°E 29.9°C +3.4°C 194 km/h
13:00 10/09/2021 17.80°N, 123.50°E 30.1°C +3.6°C 213 km/h
19:00 10/09/2021 18.70°N, 122.90°E 29.7°C +3.2°C 213 km/h
01:00 11/09/2021 19.50°N, 122.30°E 29.9°C +3.4°C 213 km/h
07:00 11/09/2021 20.30°N, 121.90°E 29.7°C +3.2°C 213 km/h
13:00 11/09/2021 21.00°N, 121.50°E 29.6°C +3.1°C 204 km/h
19:00 11/09/2021 21.80°N, 121.80°E 29.7°C +3.2°C 194 km/h
01:00 12/09/2021 22.80°N, 122.00°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
04:00 12/09/2021 23.30°N, 122.10°E 29.4°C +2.9°C 185 km/h
07:00 12/09/2021 23.80°N, 122.30°E 29.5°C +3.0°C 185 km/h
10:00 12/09/2021 24.60°N, 122.40°E 29.5°C +3.0°C 176 km/h
13:00 12/09/2021 25.20°N, 122.30°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
16:00 12/09/2021 25.70°N, 122.40°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
19:00 12/09/2021 26.20°N, 122.60°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
01:00 13/09/2021 27.60°N, 123.00°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
07:00 13/09/2021 29.10°N, 123.50°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
13:00 13/09/2021 30.70°N, 123.30°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
19:00 13/09/2021 30.90°N, 123.20°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
01:00 14/09/2021 31.40°N, 123.50°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
07:00 14/09/2021 31.30°N, 123.80°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
13:00 14/09/2021 30.90°N, 124.20°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 14/09/2021 30.50°N, 124.70°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 15/09/2021 30.20°N, 125.10°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 15/09/2021 30.30°N, 125.70°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
13:00 15/09/2021 30.40°N, 125.90°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 15/09/2021 30.20°N, 125.70°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
01:00 16/09/2021 30.20°N, 125.30°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
07:00 16/09/2021 30.40°N, 125.00°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
13:00 16/09/2021 31.10°N, 125.30°E 27.2°C +0.7°C 93 km/h
19:00 16/09/2021 31.70°N, 125.80°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
22:00 16/09/2021 31.90°N, 126.00°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
01:00 17/09/2021 32.30°N, 126.40°E 25.7°C -0.8°C 93 km/h
04:00 17/09/2021 32.60°N, 126.80°E 27.0°C +0.5°C 93 km/h
07:00 17/09/2021 32.90°N, 127.50°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
10:00 17/09/2021 33.30°N, 128.30°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
13:00 17/09/2021 33.50°N, 129.20°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
16:00 17/09/2021 33.80°N, 130.20°E 26.2°C -0.3°C 93 km/h
19:00 17/09/2021 33.80°N, 131.60°E 25.8°C -0.7°C 83 km/h
22:00 17/09/2021 33.80°N, 132.50°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
01:00 18/09/2021 33.80°N, 134.10°E Trên đất liền — 83 km/h
04:00 18/09/2021 34.00°N, 135.10°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
07:00 18/09/2021 34.50°N, 136.50°E Trên đất liền — 65 km/h
10:00 18/09/2021 34.30°N, 137.10°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
13:00 18/09/2021 34.40°N, 137.60°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 18/09/2021 34.40°N, 139.10°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 19/09/2021 34.00°N, 140.40°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
07:00 19/09/2021 33.60°N, 140.90°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 19/09/2021 33.00°N, 141.10°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
19:00 19/09/2021 32.50°N, 141.20°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
01:00 20/09/2021 32.20°N, 141.00°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
07:00 20/09/2021 31.80°N, 140.70°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.2–30.3°C (trung bình 28.5°C); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.8°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,611 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,142 mĐộ sâu trung bình
5,909 mSâu nhất
22 mNông nhất
2,611 mTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
108 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
109 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 474 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 872 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 05/09/2021 12.40°N, 140.50°E 3,904 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/2021 13.00°N, 139.90°E 4,740 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/2021 13.40°N, 139.50°E 4,782 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/2021 13.50°N, 139.00°E 4,554 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/09/2021 13.90°N, 138.60°E 4,868 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/2021 14.60°N, 138.00°E 5,041 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 07/09/2021 15.30°N, 137.40°E 5,216 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 07/09/2021 15.70°N, 136.40°E 5,141 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/09/2021 16.10°N, 135.60°E 5,417 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 07/09/2021 16.30°N, 134.50°E 4,789 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 08/09/2021 16.30°N, 133.50°E 5,840 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 08/09/2021 16.00°N, 132.40°E 5,407 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 08/09/2021 15.70°N, 131.40°E 5,909 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 08/09/2021 15.60°N, 130.30°E 5,691 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 09/09/2021 15.40°N, 129.10°E 5,445 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 09/09/2021 15.50°N, 128.00°E 5,263 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 09/09/2021 15.80°N, 127.10°E 4,616 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 09/09/2021 16.10°N, 125.90°E 3,484 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 10/09/2021 16.60°N, 124.90°E 2,751 m Biển sâu 185 km/h
07:00 10/09/2021 17.10°N, 124.10°E 3,809 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 10/09/2021 17.80°N, 123.50°E 4,437 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 10/09/2021 18.70°N, 122.90°E 4,602 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 11/09/2021 19.50°N, 122.30°E 2,611 m Biển sâu 213 km/h
07:00 11/09/2021 20.30°N, 121.90°E 69 m Thềm lục địa 213 km/h
13:00 11/09/2021 21.00°N, 121.50°E 1,658 m Biển sâu 204 km/h
19:00 11/09/2021 21.80°N, 121.80°E 3,298 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 12/09/2021 22.80°N, 122.00°E 4,774 m Vực sâu đại dương 185 km/h
04:00 12/09/2021 23.30°N, 122.10°E 4,726 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 12/09/2021 23.80°N, 122.30°E 2,912 m Biển sâu 185 km/h
10:00 12/09/2021 24.60°N, 122.40°E 376 m Biển sâu vừa 176 km/h
13:00 12/09/2021 25.20°N, 122.30°E 476 m Biển sâu vừa 167 km/h
16:00 12/09/2021 25.70°N, 122.40°E 114 m Thềm lục địa 157 km/h
19:00 12/09/2021 26.20°N, 122.60°E 105 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 13/09/2021 27.60°N, 123.00°E 105 m Thềm lục địa 157 km/h
07:00 13/09/2021 29.10°N, 123.50°E 70 m Thềm lục địa 157 km/h
13:00 13/09/2021 30.70°N, 123.30°E 53 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 13/09/2021 30.90°N, 123.20°E 58 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 14/09/2021 31.40°N, 123.50°E 41 m Biển nông 130 km/h
07:00 14/09/2021 31.30°N, 123.80°E 39 m Biển nông 120 km/h
13:00 14/09/2021 30.90°N, 124.20°E 48 m Biển nông 102 km/h
19:00 14/09/2021 30.50°N, 124.70°E 60 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 15/09/2021 30.20°N, 125.10°E 66 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 15/09/2021 30.30°N, 125.70°E 71 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 15/09/2021 30.40°N, 125.90°E 78 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 15/09/2021 30.20°N, 125.70°E 76 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 16/09/2021 30.20°N, 125.30°E 66 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 16/09/2021 30.40°N, 125.00°E 60 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 16/09/2021 31.10°N, 125.30°E 57 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 16/09/2021 31.70°N, 125.80°E 65 m Thềm lục địa 93 km/h
22:00 16/09/2021 31.90°N, 126.00°E 77 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 17/09/2021 32.30°N, 126.40°E 104 m Thềm lục địa 93 km/h
04:00 17/09/2021 32.60°N, 126.80°E 114 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 17/09/2021 32.90°N, 127.50°E 146 m Thềm lục địa 93 km/h
10:00 17/09/2021 33.30°N, 128.30°E 150 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 17/09/2021 33.50°N, 129.20°E 101 m Thềm lục địa 93 km/h
16:00 17/09/2021 33.80°N, 130.20°E 43 m Biển nông 93 km/h
19:00 17/09/2021 33.80°N, 131.60°E 33 m Biển nông 83 km/h
22:00 17/09/2021 33.80°N, 132.50°E 57 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 18/09/2021 33.80°N, 134.10°E ▲ 872 m Vùng núi 83 km/h
04:00 18/09/2021 34.00°N, 135.10°E 22 m Biển nông 74 km/h
07:00 18/09/2021 34.50°N, 136.50°E ▲ 76 m Đồng bằng cao 65 km/h
10:00 18/09/2021 34.30°N, 137.10°E 240 m Biển sâu vừa 65 km/h
13:00 18/09/2021 34.40°N, 137.60°E 704 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 18/09/2021 34.40°N, 139.10°E 542 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 19/09/2021 34.00°N, 140.40°E 1,603 m Biển sâu KXĐ
07:00 19/09/2021 33.60°N, 140.90°E 2,501 m Biển sâu KXĐ
13:00 19/09/2021 33.00°N, 141.10°E 2,573 m Biển sâu KXĐ
19:00 19/09/2021 32.50°N, 141.20°E 2,598 m Biển sâu KXĐ
01:00 20/09/2021 32.20°N, 141.00°E 3,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/2021 31.80°N, 140.70°E 2,639 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 22–5,909 m (trung bình ~2,142 m); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,611 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~474 m, nơi cao nhất ~872 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
104.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~90 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

65.0OHC trung bình (kJ/cm²)
163.5Cao nhất
1.0Thấp nhất
104.9Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
62 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
141 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 05/09/2021 12.40°N, 140.50°E 140.9 kJ/cm² 123 m KXĐ
19:00 05/09/2021 13.00°N, 139.90°E 148.7 kJ/cm² 128 m KXĐ
01:00 06/09/2021 13.40°N, 139.50°E 151.7 kJ/cm² 130 m KXĐ
07:00 06/09/2021 13.50°N, 139.00°E 151.7 kJ/cm² 130 m KXĐ
13:00 06/09/2021 13.90°N, 138.60°E 160.2 kJ/cm² 137 m KXĐ
19:00 06/09/2021 14.60°N, 138.00°E 163.4 kJ/cm² 141 m 65 km/h
01:00 07/09/2021 15.30°N, 137.40°E 163.5 kJ/cm² 141 m 65 km/h
07:00 07/09/2021 15.70°N, 136.40°E 154.4 kJ/cm² 134 m 83 km/h
13:00 07/09/2021 16.10°N, 135.60°E 148.3 kJ/cm² 128 m 102 km/h
19:00 07/09/2021 16.30°N, 134.50°E 148.4 kJ/cm² 127 m 120 km/h
01:00 08/09/2021 16.30°N, 133.50°E 148.5 kJ/cm² 127 m 148 km/h
07:00 08/09/2021 16.00°N, 132.40°E 149.3 kJ/cm² 127 m 167 km/h
13:00 08/09/2021 15.70°N, 131.40°E 152.2 kJ/cm² 128 m 176 km/h
19:00 08/09/2021 15.60°N, 130.30°E 154.3 kJ/cm² 129 m 176 km/h
01:00 09/09/2021 15.40°N, 129.10°E 156.0 kJ/cm² 130 m 185 km/h
07:00 09/09/2021 15.50°N, 128.00°E 155.0 kJ/cm² 128 m 185 km/h
13:00 09/09/2021 15.80°N, 127.10°E 149.2 kJ/cm² 124 m 185 km/h
19:00 09/09/2021 16.10°N, 125.90°E 134.9 kJ/cm² 111 m 185 km/h
01:00 10/09/2021 16.60°N, 124.90°E 138.1 kJ/cm² 114 m 185 km/h
07:00 10/09/2021 17.10°N, 124.10°E 126.4 kJ/cm² 101 m 194 km/h
13:00 10/09/2021 17.80°N, 123.50°E 132.5 kJ/cm² 112 m 213 km/h
19:00 10/09/2021 18.70°N, 122.90°E 102.4 kJ/cm² 89 m 213 km/h
01:00 11/09/2021 19.50°N, 122.30°E 104.9 kJ/cm² 90 m 213 km/h
07:00 11/09/2021 20.30°N, 121.90°E 97.2 kJ/cm² 82 m 213 km/h
13:00 11/09/2021 21.00°N, 121.50°E 92.3 kJ/cm² 74 m 204 km/h
19:00 11/09/2021 21.80°N, 121.80°E 71.3 kJ/cm² 58 m 194 km/h
01:00 12/09/2021 22.80°N, 122.00°E 61.7 kJ/cm² 52 m 185 km/h
04:00 12/09/2021 23.30°N, 122.10°E 46.2 kJ/cm² 43 m 185 km/h
07:00 12/09/2021 23.80°N, 122.30°E 30.4 kJ/cm² 31 m 185 km/h
10:00 12/09/2021 24.60°N, 122.40°E 25.2 kJ/cm² 26 m 176 km/h
13:00 12/09/2021 25.20°N, 122.30°E 15.5 kJ/cm² 19 m 167 km/h
16:00 12/09/2021 25.70°N, 122.40°E 11.0 kJ/cm² 16 m 157 km/h
19:00 12/09/2021 26.20°N, 122.60°E 10.6 kJ/cm² 16 m 148 km/h
01:00 13/09/2021 27.60°N, 123.00°E 16.8 kJ/cm² 25 m 157 km/h
07:00 13/09/2021 29.10°N, 123.50°E 6.4 kJ/cm² 15 m 157 km/h
13:00 13/09/2021 30.70°N, 123.30°E 2.2 kJ/cm² 9 m 148 km/h
19:00 13/09/2021 30.90°N, 123.20°E 2.2 kJ/cm² 9 m 139 km/h
01:00 14/09/2021 31.40°N, 123.50°E 1.0 kJ/cm² 7 m 130 km/h
07:00 14/09/2021 31.30°N, 123.80°E 1.6 kJ/cm² 8 m 120 km/h
13:00 14/09/2021 30.90°N, 124.20°E 5.4 kJ/cm² 16 m 102 km/h
19:00 14/09/2021 30.50°N, 124.70°E 6.3 kJ/cm² 16 m 93 km/h
01:00 15/09/2021 30.20°N, 125.10°E 13.0 kJ/cm² 23 m 83 km/h
07:00 15/09/2021 30.30°N, 125.70°E 13.0 kJ/cm² 23 m 83 km/h
13:00 15/09/2021 30.40°N, 125.90°E 11.1 kJ/cm² 21 m 83 km/h
19:00 15/09/2021 30.20°N, 125.70°E 13.0 kJ/cm² 23 m 83 km/h
01:00 16/09/2021 30.20°N, 125.30°E 13.0 kJ/cm² 23 m 93 km/h
07:00 16/09/2021 30.40°N, 125.00°E 11.1 kJ/cm² 21 m 93 km/h
13:00 16/09/2021 31.10°N, 125.30°E 8.9 kJ/cm² 20 m 93 km/h
19:00 16/09/2021 31.70°N, 125.80°E 6.2 kJ/cm² 19 m 93 km/h
22:00 16/09/2021 31.90°N, 126.00°E 10.9 kJ/cm² 25 m 93 km/h
01:00 17/09/2021 32.30°N, 126.40°E 8.8 kJ/cm² 23 m 93 km/h
04:00 17/09/2021 32.60°N, 126.80°E 6.9 kJ/cm² 21 m 93 km/h
07:00 17/09/2021 32.90°N, 127.50°E 9.1 kJ/cm² 26 m 93 km/h
10:00 17/09/2021 33.30°N, 128.30°E 11.2 kJ/cm² 29 m 93 km/h
13:00 17/09/2021 33.50°N, 129.20°E 15.0 kJ/cm² 40 m 93 km/h
16:00 17/09/2021 33.80°N, 130.20°E — — 93 km/h
19:00 17/09/2021 33.80°N, 131.60°E — — 83 km/h
22:00 17/09/2021 33.80°N, 132.50°E — — 83 km/h
01:00 18/09/2021 33.80°N, 134.10°E — — 83 km/h
04:00 18/09/2021 34.00°N, 135.10°E — — 74 km/h
07:00 18/09/2021 34.50°N, 136.50°E — — 65 km/h
10:00 18/09/2021 34.30°N, 137.10°E 5.2 kJ/cm² 18 m 65 km/h
13:00 18/09/2021 34.40°N, 137.60°E 4.3 kJ/cm² 17 m KXĐ
19:00 18/09/2021 34.40°N, 139.10°E 5.8 kJ/cm² 20 m KXĐ
01:00 19/09/2021 34.00°N, 140.40°E 7.2 kJ/cm² 22 m KXĐ
07:00 19/09/2021 33.60°N, 140.90°E 17.2 kJ/cm² 33 m KXĐ
13:00 19/09/2021 33.00°N, 141.10°E 28.7 kJ/cm² 43 m KXĐ
19:00 19/09/2021 32.50°N, 141.20°E 34.6 kJ/cm² 46 m KXĐ
01:00 20/09/2021 32.20°N, 141.00°E 32.7 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 20/09/2021 31.80°N, 140.70°E 34.0 kJ/cm² 45 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 1.0–163.5 kJ/cm² (trung bình 65.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~62 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~104.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~90 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 163.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.4°C) nhưng OHC lại thấp (~25.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~145.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~22.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 18/09/2021 33.80°N, 134.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.1°C 83 km/h
07:00 18/09/2021 34.50°N, 136.50°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 65 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~65 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.5°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 59–83%Dao động 92%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

Không có dữ liệu gió các tầng cho cơn bão này.
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 05/09/2021 12.40°N, 140.50°E 62% — KXĐ
13:00 06/09/2021 13.90°N, 138.60°E 70% — KXĐ
19:00 06/09/2021 14.60°N, 138.00°E 73% — 65 km/h
13:00 07/09/2021 16.10°N, 135.60°E 66% — 102 km/h
13:00 08/09/2021 15.70°N, 131.40°E 59% — 176 km/h
13:00 09/09/2021 15.80°N, 127.10°E 68% — 185 km/h
13:00 10/09/2021 17.80°N, 123.50°E 71% — 213 km/h
01:00 11/09/2021 19.50°N, 122.30°E 68% — 213 km/h
13:00 11/09/2021 21.00°N, 121.50°E 75% — 204 km/h
07:00 12/09/2021 23.80°N, 122.30°E 74% — 185 km/h
19:00 12/09/2021 26.20°N, 122.60°E 75% — 148 km/h
01:00 14/09/2021 31.40°N, 123.50°E 83% — 130 km/h
01:00 15/09/2021 30.20°N, 125.10°E — — 83 km/h
01:00 16/09/2021 30.20°N, 125.30°E — — 93 km/h
22:00 16/09/2021 31.90°N, 126.00°E — — 93 km/h
10:00 17/09/2021 33.30°N, 128.30°E — — 93 km/h
22:00 17/09/2021 33.80°N, 132.50°E — — 83 km/h
10:00 18/09/2021 34.30°N, 137.10°E — — 65 km/h
07:00 19/09/2021 33.60°N, 140.90°E — — KXĐ
07:00 20/09/2021 31.80°N, 140.70°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–83% (trung bình 70%); 92% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–556 km (TB ~346 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 148/111 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 46–130 km (TB ~92 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 57/70 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 12/09/2021
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 185 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 12/09/2021
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 213 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 10/09/2021
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 213 km/h Lệch 2× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 10/09/2021
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 07/09/2021
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 10:00 12/09/2021 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–130 km (trung bình ~92 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHANTHU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHANTHU (2021) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 05/09/2021. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 06/09/2021. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 213 km/h (~115 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/22 của mùa bão 2021. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 20/09/2021. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5968 km trong 14 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.5°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,142 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,611 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~65.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~104.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~91 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~88 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 10 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2016
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2004
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ANDY
Siêu bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
SPERRY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết