Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CONSON (2016)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2016
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 07/08/2016
18.8°N, 163.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/2016
18.0°N, 162.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/2016
17.4°N, 161.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/2016
17.1°N, 161.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/2016
17.0°N, 160.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/2016
17.0°N, 160.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/2016
16.9°N, 159.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/08/2016
16.8°N, 158.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/08/2016
17.0°N, 157.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 10/08/2016
17.7°N, 156.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 10/08/2016
18.0°N, 156.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/08/2016
18.6°N, 155.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/08/2016
18.9°N, 154.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 11/08/2016
19.6°N, 154.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/08/2016
20.0°N, 153.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/08/2016
20.5°N, 154.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/08/2016
21.9°N, 154.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/08/2016
23.5°N, 155.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/08/2016
25.2°N, 155.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 12/08/2016
26.2°N, 155.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/08/2016
28.0°N, 156.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/08/2016
28.9°N, 156.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/08/2016
29.9°N, 155.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/08/2016
31.6°N, 154.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/08/2016
32.6°N, 153.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 14/08/2016
33.9°N, 152.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/08/2016
35.7°N, 151.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 14/08/2016
38.1°N, 149.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/08/2016
40.2°N, 148.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/08/2016
42.1°N, 145.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
06:00 15/08/2016
43.3°N, 145.5°E 988hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/08/2016
43.6°N, 145.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/2016
46.3°N, 145.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/2016
48.8°N, 146.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/2016
53.2°N, 145.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/2016
56.1°N, 142.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/2016
57.2°N, 142.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/2016
58.7°N, 143.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CONSON · 2016
Số hiệu 201606 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 3693 ngày trước (19:00 16/08/2016)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,947 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/26Mạnh nhất năm 2016Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 07/08/2016
18.80°N, 163.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/08/2016
16.90°N, 159.30°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 13/08/2016
31.60°N, 154.30°E
Bão 83 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 16/08/2016
58.70°N, 143.10°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
0.3 giờThời gian trên đất
~74 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:38 15/08/2016
~74 km/h (~40 kt) · 988 hPa
Bão · 43.21, 145.53
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:49 15/08/2016
~74 km/h (~40 kt) · 988 hPa
Bão · 43.26, 145.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:35 15/08/2016
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 43.87, 145.58
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:41 15/08/2016
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 43.91, 145.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 26 cơn bão mùa 2016
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 08/08/2016 → 19:00 09/08/2016
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
16hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 82 km/h).
27.5Tốc độ TB (km/h)
82.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.26×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.8028 ×10⁴ kt²
PDI: 2.8678 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.8028 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 14/26 về năng lượng trong mùa bão 2016.
  • Chiếm 2.4% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.28 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.8678×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
25.1°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

24.9°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
10.4°CThấp nhất
25.1°CTại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 07/08/2016 18.80°N, 163.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 08/08/2016 18.00°N, 162.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 08/08/2016 17.40°N, 161.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 08/08/2016 17.10°N, 161.40°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 08/08/2016 17.00°N, 160.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 09/08/2016 17.00°N, 160.10°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 09/08/2016 16.90°N, 159.30°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 09/08/2016 16.80°N, 158.70°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 09/08/2016 17.00°N, 157.80°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
01:00 10/08/2016 17.70°N, 156.90°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
07:00 10/08/2016 18.00°N, 156.00°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 10/08/2016 18.60°N, 155.10°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
19:00 10/08/2016 18.90°N, 154.40°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 11/08/2016 19.60°N, 154.00°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
07:00 11/08/2016 20.00°N, 153.60°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
13:00 11/08/2016 20.50°N, 154.00°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
19:00 11/08/2016 21.90°N, 154.30°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
01:00 12/08/2016 23.50°N, 155.00°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
07:00 12/08/2016 25.20°N, 155.50°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
13:00 12/08/2016 26.20°N, 155.70°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
19:00 12/08/2016 28.00°N, 156.40°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
01:00 13/08/2016 28.90°N, 156.60°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
07:00 13/08/2016 29.90°N, 155.50°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
13:00 13/08/2016 31.60°N, 154.30°E 25.1°C -1.4°C 83 km/h
19:00 13/08/2016 32.60°N, 153.10°E 25.3°C -1.2°C 83 km/h
01:00 14/08/2016 33.90°N, 152.20°E 25.3°C -1.2°C 83 km/h
07:00 14/08/2016 35.70°N, 151.10°E 25.2°C -1.3°C 83 km/h
13:00 14/08/2016 38.10°N, 149.50°E 24.2°C -2.3°C 83 km/h
19:00 14/08/2016 40.20°N, 148.00°E 22.7°C -3.8°C 74 km/h
01:00 15/08/2016 42.10°N, 145.90°E 19.0°C -7.5°C 74 km/h
06:00 15/08/2016 43.30°N, 145.50°E 17.4°C -9.1°C 74 km/h
07:00 15/08/2016 43.60°N, 145.60°E 16.7°C -9.8°C KXĐ
13:00 15/08/2016 46.30°N, 145.40°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
19:00 15/08/2016 48.80°N, 146.10°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
01:00 16/08/2016 53.20°N, 145.20°E 13.1°C -13.4°C KXĐ
07:00 16/08/2016 56.10°N, 142.60°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
13:00 16/08/2016 57.20°N, 142.00°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
19:00 16/08/2016 58.70°N, 143.10°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.4–29.8°C (trung bình 24.9°C); 61% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 25.1°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.4°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,654 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,674 mĐộ sâu trung bình
6,301 mSâu nhất
5 mNông nhất
5,654 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
57 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
16 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 07/08/2016 18.80°N, 163.00°E 5,254 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/08/2016 18.00°N, 162.00°E 5,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/08/2016 17.40°N, 161.70°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/08/2016 17.10°N, 161.40°E 5,617 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/08/2016 17.00°N, 160.80°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/08/2016 17.00°N, 160.10°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/08/2016 16.90°N, 159.30°E 5,718 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 09/08/2016 16.80°N, 158.70°E 5,786 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/08/2016 17.00°N, 157.80°E 5,856 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 10/08/2016 17.70°N, 156.90°E 5,759 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 10/08/2016 18.00°N, 156.00°E 5,578 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/08/2016 18.60°N, 155.10°E 4,822 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 10/08/2016 18.90°N, 154.40°E 5,736 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 11/08/2016 19.60°N, 154.00°E 5,196 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/08/2016 20.00°N, 153.60°E 5,151 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/08/2016 20.50°N, 154.00°E 6,034 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 11/08/2016 21.90°N, 154.30°E 5,698 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 12/08/2016 23.50°N, 155.00°E 5,535 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 12/08/2016 25.20°N, 155.50°E 5,843 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 12/08/2016 26.20°N, 155.70°E 6,064 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 12/08/2016 28.00°N, 156.40°E 6,102 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 13/08/2016 28.90°N, 156.60°E 6,301 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 13/08/2016 29.90°N, 155.50°E 5,852 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/08/2016 31.60°N, 154.30°E 5,654 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/08/2016 32.60°N, 153.10°E 5,506 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 14/08/2016 33.90°N, 152.20°E 5,982 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/08/2016 35.70°N, 151.10°E 6,100 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 14/08/2016 38.10°N, 149.50°E 5,836 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 14/08/2016 40.20°N, 148.00°E 5,332 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 15/08/2016 42.10°N, 145.90°E 5,085 m Vực sâu đại dương 74 km/h
06:00 15/08/2016 43.30°N, 145.50°E 7 m Rất nông ven bờ 74 km/h
07:00 15/08/2016 43.60°N, 145.60°E 5 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 15/08/2016 46.30°N, 145.40°E 3,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/2016 48.80°N, 146.10°E 932 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 16/08/2016 53.20°N, 145.20°E 1,736 m Biển sâu KXĐ
07:00 16/08/2016 56.10°N, 142.60°E 207 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 16/08/2016 57.20°N, 142.00°E 144 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 16/08/2016 58.70°N, 143.10°E 115 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 5–6,301 m (trung bình ~4,674 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,654 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~57 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~16 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,254 m xuống ~115 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
0.3 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~13 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

41.1OHC trung bình (kJ/cm²)
93.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
0.3Tại điểm đạt đỉnh
46%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
49 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
103 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 07/08/2016 18.80°N, 163.00°E 80.3 kJ/cm² 92 m KXĐ
01:00 08/08/2016 18.00°N, 162.00°E 86.2 kJ/cm² 98 m KXĐ
07:00 08/08/2016 17.40°N, 161.70°E 90.4 kJ/cm² 102 m KXĐ
13:00 08/08/2016 17.10°N, 161.40°E 91.1 kJ/cm² 103 m KXĐ
19:00 08/08/2016 17.00°N, 160.80°E 92.5 kJ/cm² 103 m KXĐ
01:00 09/08/2016 17.00°N, 160.10°E 92.5 kJ/cm² 103 m KXĐ
07:00 09/08/2016 16.90°N, 159.30°E 93.8 kJ/cm² 103 m 65 km/h
13:00 09/08/2016 16.80°N, 158.70°E 92.4 kJ/cm² 102 m 74 km/h
19:00 09/08/2016 17.00°N, 157.80°E 88.2 kJ/cm² 97 m 83 km/h
01:00 10/08/2016 17.70°N, 156.90°E 82.3 kJ/cm² 91 m 83 km/h
07:00 10/08/2016 18.00°N, 156.00°E 80.7 kJ/cm² 90 m 83 km/h
13:00 10/08/2016 18.60°N, 155.10°E 77.1 kJ/cm² 86 m 83 km/h
19:00 10/08/2016 18.90°N, 154.40°E 74.3 kJ/cm² 84 m 83 km/h
01:00 11/08/2016 19.60°N, 154.00°E 71.3 kJ/cm² 81 m 83 km/h
07:00 11/08/2016 20.00°N, 153.60°E 71.3 kJ/cm² 79 m 83 km/h
13:00 11/08/2016 20.50°N, 154.00°E 66.7 kJ/cm² 76 m 83 km/h
19:00 11/08/2016 21.90°N, 154.30°E 58.6 kJ/cm² 66 m 83 km/h
01:00 12/08/2016 23.50°N, 155.00°E 44.0 kJ/cm² 52 m 83 km/h
07:00 12/08/2016 25.20°N, 155.50°E 31.2 kJ/cm² 41 m 83 km/h
13:00 12/08/2016 26.20°N, 155.70°E 25.0 kJ/cm² 37 m 74 km/h
19:00 12/08/2016 28.00°N, 156.40°E 14.5 kJ/cm² 30 m 74 km/h
01:00 13/08/2016 28.90°N, 156.60°E 11.3 kJ/cm² 29 m 74 km/h
07:00 13/08/2016 29.90°N, 155.50°E 6.2 kJ/cm² 25 m 74 km/h
13:00 13/08/2016 31.60°N, 154.30°E 0.3 kJ/cm² 13 m 83 km/h
19:00 13/08/2016 32.60°N, 153.10°E 0.1 kJ/cm² 9 m 83 km/h
01:00 14/08/2016 33.90°N, 152.20°E 0.2 kJ/cm² 10 m 83 km/h
07:00 14/08/2016 35.70°N, 151.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 14/08/2016 38.10°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 14/08/2016 40.20°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 15/08/2016 42.10°N, 145.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
06:00 15/08/2016 43.30°N, 145.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 15/08/2016 43.60°N, 145.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/08/2016 46.30°N, 145.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/08/2016 48.80°N, 146.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/08/2016 53.20°N, 145.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/08/2016 56.10°N, 142.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/08/2016 57.20°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/08/2016 58.70°N, 143.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–93.8 kJ/cm² (trung bình 41.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~49 m); 46% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~0.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~13 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 93.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~63.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 59–93%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.7TB (m/s) 2.8–30.7Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 07/08/2016 18.80°N, 163.00°E 59% 14.3 m/s KXĐ
07:00 08/08/2016 17.40°N, 161.70°E 75% 4.6 m/s KXĐ
19:00 08/08/2016 17.00°N, 160.80°E 61% 4.4 m/s KXĐ
07:00 09/08/2016 16.90°N, 159.30°E 65% 9.3 m/s 65 km/h
13:00 09/08/2016 16.80°N, 158.70°E 63% 8.7 m/s 74 km/h
01:00 10/08/2016 17.70°N, 156.90°E 69% 13.1 m/s 83 km/h
13:00 10/08/2016 18.60°N, 155.10°E 64% 13.6 m/s 83 km/h
01:00 11/08/2016 19.60°N, 154.00°E 76% 19.0 m/s 83 km/h
13:00 11/08/2016 20.50°N, 154.00°E 64% 2.8 m/s 83 km/h
01:00 12/08/2016 23.50°N, 155.00°E 66% 8.6 m/s 83 km/h
19:00 12/08/2016 28.00°N, 156.40°E 77% 15.0 m/s 74 km/h
07:00 13/08/2016 29.90°N, 155.50°E 85% 18.8 m/s 74 km/h
13:00 13/08/2016 31.60°N, 154.30°E 82% 17.6 m/s 83 km/h
19:00 13/08/2016 32.60°N, 153.10°E 80% 26.7 m/s 83 km/h
07:00 14/08/2016 35.70°N, 151.10°E 89% 17.1 m/s 83 km/h
19:00 14/08/2016 40.20°N, 148.00°E 84% 19.8 m/s 74 km/h
06:00 15/08/2016 43.30°N, 145.50°E 72% 9.9 m/s 74 km/h
19:00 15/08/2016 48.80°N, 146.10°E 81% 17.7 m/s KXĐ
07:00 16/08/2016 56.10°N, 142.60°E 93% 30.7 m/s KXĐ
19:00 16/08/2016 58.70°N, 143.10°E 86% 22.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–93% (trung bình 75%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.8–30.7 m/s (trung bình 14.7 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 60°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~324°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 07/08/2016 18.80°N, 163.00°E 29.4 km/h · nam 23.0 km/h · tây nam 30°
07:00 08/08/2016 17.40°N, 161.70°E 8.4 km/h · tây nam 7.7 km/h · tây nam 12°
19:00 08/08/2016 17.00°N, 160.80°E 9.6 km/h · tây nam 12.4 km/h · tây 42°
07:00 09/08/2016 16.90°N, 159.30°E 12.4 km/h · tây bắc 10.8 km/h · tây 39°
13:00 09/08/2016 16.80°N, 158.70°E 18.7 km/h · tây 16.4 km/h · tây 35°
01:00 10/08/2016 17.70°N, 156.90°E 17.2 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây 18°
13:00 10/08/2016 18.60°N, 155.10°E 6.7 km/h · tây nam 13.5 km/h · tây bắc 52°
01:00 11/08/2016 19.60°N, 154.00°E 21.6 km/h · tây bắc 10.2 km/h · tây bắc 4°
13:00 11/08/2016 20.50°N, 154.00°E 23.4 km/h · bắc 26.5 km/h · bắc 8°
01:00 12/08/2016 23.50°N, 155.00°E 21.5 km/h · bắc 32.6 km/h · bắc 6°
19:00 12/08/2016 28.00°N, 156.40°E 48.3 km/h · bắc 17.0 km/h · bắc 20°
07:00 13/08/2016 29.90°N, 155.50°E 25.5 km/h · tây bắc 36.8 km/h · tây bắc 25°
13:00 13/08/2016 31.60°N, 154.30°E 42.5 km/h · tây bắc 26.4 km/h · tây bắc 6°
19:00 13/08/2016 32.60°N, 153.10°E 25.3 km/h · tây bắc 27.8 km/h · tây bắc 19°
07:00 14/08/2016 35.70°N, 151.10°E 39.9 km/h · tây bắc 50.4 km/h · tây bắc 20°
19:00 14/08/2016 40.20°N, 148.00°E 67.7 km/h · tây bắc 45.8 km/h · tây bắc 16°
06:00 15/08/2016 43.30°N, 145.50°E 37.1 km/h · tây bắc 34.3 km/h · bắc 60°
19:00 15/08/2016 48.80°N, 146.10°E 62.0 km/h · bắc 82.2 km/h · bắc 14°
07:00 16/08/2016 56.10°N, 142.60°E 53.2 km/h · bắc 21.3 km/h · bắc 4°
19:00 16/08/2016 58.70°N, 143.10°E 45.2 km/h · bắc 29.8 km/h · bắc 30°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~60°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~54° quanh 13:00 11/08/2016) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~51°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 648/278 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–463 km (TB ~354 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 25/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.33× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 14/08/2016
Trường gió lệch nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 11/08/2016
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.33× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~14 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 09/08/2016
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 01:00 14/08/2016 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.33), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CONSON
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CONSON (2016) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 07/08/2016. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 09/08/2016. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/26 của mùa bão 2016. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 16/08/2016. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5947 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.9°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.7 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,674 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,654 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~0.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~74 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
VERA
Siêu bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
DOM
Bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ORA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KIT
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết