Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JELAWAT (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
20 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 24/06/2006
10.8°N, 127.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/06/2006
11.4°N, 126.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/06/2006
11.8°N, 125.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/06/2006
11.9°N, 124.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/06/2006
12.0°N, 122.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/2006
12.4°N, 121.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/2006
12.9°N, 120.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/2006
13.5°N, 119.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/2006
14.5°N, 118.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/2006
15.3°N, 117.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/2006
16.1°N, 116.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/2006
16.7°N, 115.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/06/2006
17.4°N, 114.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/06/2006
18.1°N, 113.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/06/2006
18.6°N, 112.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/06/2006
19.3°N, 112.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/06/2006
19.6°N, 111.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/06/2006
20.0°N, 111.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/06/2006
20.5°N, 111.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/06/2006
21.1°N, 110.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JELAWAT · 2006
Số hiệu 200602 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 7395 ngày trước (07:00 29/06/2006)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,185 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
4 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 24/06/2006
10.80°N, 127.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
19:00 27/06/2006
18.10°N, 113.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 28/06/2006
19.60°N, 111.80°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 29/06/2006
21.10°N, 110.70°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
7.7 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
00:00 25/06/2006
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 11.73, 125.47
3 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:04 25/06/2006
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 11.83, 124.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:47 25/06/2006
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 11.9, 124.04
52 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:40 25/06/2006
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 11.91, 123.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:09 25/06/2006
KXĐ · 1007 hPa
Vùng áp thấp · 12.28, 122.04
27 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:36 25/06/2006
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 12.31, 121.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:14 25/06/2006
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 12.5, 121.45
3 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
23:33 25/06/2006
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 12.78, 120.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 27/06/2006 → 13:00 28/06/2006
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
19.2Tốc độ TB (km/h)
29.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 70 (nm) / 130 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.0632 ×10⁴ kt²
PDI: 0.4507 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.0632 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 0.3% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.4507×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

30.3°CSST trung bình
31.3°CCao nhất
29.1°CThấp nhất
30.2°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 24/06/2006 10.80°N, 127.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 24/06/2006 11.40°N, 126.30°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 25/06/2006 12.00°N, 122.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 25/06/2006 12.40°N, 121.70°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 26/06/2006 12.90°N, 120.50°E 31.2°C +4.7°C KXĐ
07:00 26/06/2006 13.50°N, 119.50°E 31.3°C +4.8°C KXĐ
13:00 26/06/2006 14.50°N, 118.20°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
19:00 26/06/2006 15.30°N, 117.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 27/06/2006 16.10°N, 116.00°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 27/06/2006 16.70°N, 115.20°E 30.7°C +4.2°C KXĐ
13:00 27/06/2006 17.40°N, 114.40°E 30.9°C +4.4°C KXĐ
19:00 27/06/2006 18.10°N, 113.60°E 30.9°C +4.4°C 65 km/h
01:00 28/06/2006 18.60°N, 112.90°E 30.8°C +4.3°C 65 km/h
07:00 28/06/2006 19.30°N, 112.10°E 30.5°C +4.0°C 65 km/h
13:00 28/06/2006 19.60°N, 111.80°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
19:00 28/06/2006 20.00°N, 111.40°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
01:00 29/06/2006 20.50°N, 111.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 29/06/2006 21.10°N, 110.70°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 29.1–31.3°C (trung bình 30.3°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 31.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
118 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

2,402 mĐộ sâu trung bình
8,724 mSâu nhất
12 mNông nhất
118 mTại điểm đạt đỉnh
69%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
13 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
48 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 219 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 774 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 24/06/2006 10.80°N, 127.30°E 5,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/06/2006 11.40°N, 126.30°E 8,724 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E ▲ 311 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E ▲ 48 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 25/06/2006 12.00°N, 122.80°E 201 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 25/06/2006 12.40°N, 121.70°E 609 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 26/06/2006 12.90°N, 120.50°E 2,321 m Biển sâu KXĐ
07:00 26/06/2006 13.50°N, 119.50°E 5,024 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/06/2006 14.50°N, 118.20°E 4,206 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/06/2006 15.30°N, 117.00°E 4,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/06/2006 16.10°N, 116.00°E 4,236 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/06/2006 16.70°N, 115.20°E 3,605 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/06/2006 17.40°N, 114.40°E 3,495 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/06/2006 18.10°N, 113.60°E 2,146 m Biển sâu 65 km/h
01:00 28/06/2006 18.60°N, 112.90°E 1,115 m Biển sâu 65 km/h
07:00 28/06/2006 19.30°N, 112.10°E 101 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 28/06/2006 19.60°N, 111.80°E 118 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 28/06/2006 20.00°N, 111.40°E 75 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 29/06/2006 20.50°N, 111.00°E 31 m Biển nông 65 km/h
07:00 29/06/2006 21.10°N, 110.70°E 13 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 12–8,724 m (trung bình ~2,402 m); 69% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~118 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~48 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~13 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,843 m xuống ~13 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~219 m, nơi cao nhất ~774 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
23.9 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~33 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

79.6OHC trung bình (kJ/cm²)
150.0Cao nhất
22.7Thấp nhất
23.9Tại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 24/06/2006 10.80°N, 127.30°E 143.2 kJ/cm² 119 m KXĐ
19:00 24/06/2006 11.40°N, 126.30°E 150.0 kJ/cm² 130 m KXĐ
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E — — KXĐ
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E — — KXĐ
13:00 25/06/2006 12.00°N, 122.80°E — — KXĐ
19:00 25/06/2006 12.40°N, 121.70°E — — KXĐ
01:00 26/06/2006 12.90°N, 120.50°E 117.3 kJ/cm² 98 m KXĐ
07:00 26/06/2006 13.50°N, 119.50°E 124.0 kJ/cm² 102 m KXĐ
13:00 26/06/2006 14.50°N, 118.20°E 114.9 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 26/06/2006 15.30°N, 117.00°E 101.4 kJ/cm² 86 m KXĐ
01:00 27/06/2006 16.10°N, 116.00°E 79.8 kJ/cm² 72 m KXĐ
07:00 27/06/2006 16.70°N, 115.20°E 60.3 kJ/cm² 55 m KXĐ
13:00 27/06/2006 17.40°N, 114.40°E 48.0 kJ/cm² 45 m KXĐ
19:00 27/06/2006 18.10°N, 113.60°E 44.5 kJ/cm² 43 m 65 km/h
01:00 28/06/2006 18.60°N, 112.90°E 44.8 kJ/cm² 46 m 65 km/h
07:00 28/06/2006 19.30°N, 112.10°E 38.9 kJ/cm² 45 m 65 km/h
13:00 28/06/2006 19.60°N, 111.80°E 23.9 kJ/cm² 33 m 74 km/h
19:00 28/06/2006 20.00°N, 111.40°E 22.7 kJ/cm² 33 m 74 km/h
01:00 29/06/2006 20.50°N, 111.00°E — — 65 km/h
07:00 29/06/2006 21.10°N, 110.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 22.7–150.0 kJ/cm² (trung bình 79.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 57% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~23.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~33 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 150.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~23.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~83.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~23.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.41Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C KXĐ
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 26.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.41 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 60–79%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

7.5TB (m/s) 1.7–15.5Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 24/06/2006 10.80°N, 127.30°E 65% 5.3 m/s KXĐ
19:00 24/06/2006 11.40°N, 126.30°E 79% 6.4 m/s KXĐ
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E 67% 5.3 m/s KXĐ
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E 64% 4.0 m/s KXĐ
13:00 25/06/2006 12.00°N, 122.80°E 68% 2.6 m/s KXĐ
01:00 26/06/2006 12.90°N, 120.50°E 64% 7.6 m/s KXĐ
07:00 26/06/2006 13.50°N, 119.50°E 68% 15.5 m/s KXĐ
13:00 26/06/2006 14.50°N, 118.20°E 65% 12.5 m/s KXĐ
19:00 26/06/2006 15.30°N, 117.00°E 65% 9.6 m/s KXĐ
01:00 27/06/2006 16.10°N, 116.00°E 62% 9.0 m/s KXĐ
07:00 27/06/2006 16.70°N, 115.20°E 70% 4.1 m/s KXĐ
13:00 27/06/2006 17.40°N, 114.40°E 65% 8.5 m/s KXĐ
19:00 27/06/2006 18.10°N, 113.60°E 73% 12.0 m/s 65 km/h
07:00 28/06/2006 19.30°N, 112.10°E 60% 6.4 m/s 65 km/h
13:00 28/06/2006 19.60°N, 111.80°E 71% 6.2 m/s 74 km/h
19:00 28/06/2006 20.00°N, 111.40°E 72% 7.5 m/s 74 km/h
01:00 29/06/2006 20.50°N, 111.00°E 76% 1.7 m/s 65 km/h
07:00 29/06/2006 21.10°N, 110.70°E 79% 11.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–79% (trung bình 69%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–15.5 m/s (trung bình 7.5 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (6.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 100°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~286°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 24/06/2006 10.80°N, 127.30°E 17.1 km/h · tây 21.3 km/h · tây bắc 28°
19:00 24/06/2006 11.40°N, 126.30°E 36.7 km/h · tây 19.6 km/h · tây 9°
01:00 25/06/2006 11.80°N, 125.30°E 39.9 km/h · tây 23.7 km/h · tây 6°
07:00 25/06/2006 11.90°N, 124.00°E 35.6 km/h · tây 21.8 km/h · tây 7°
13:00 25/06/2006 12.00°N, 122.80°E 27.8 km/h · tây 21.3 km/h · tây 11°
01:00 26/06/2006 12.90°N, 120.50°E 27.0 km/h · tây 21.2 km/h · tây bắc 37°
07:00 26/06/2006 13.50°N, 119.50°E 21.9 km/h · tây 29.8 km/h · tây bắc 17°
13:00 26/06/2006 14.50°N, 118.20°E 27.0 km/h · tây 26.1 km/h · tây bắc 18°
19:00 26/06/2006 15.30°N, 117.00°E 34.2 km/h · tây 23.2 km/h · tây bắc 19°
01:00 27/06/2006 16.10°N, 116.00°E 24.8 km/h · tây 18.1 km/h · tây bắc 35°
07:00 27/06/2006 16.70°N, 115.20°E 20.3 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 6°
13:00 27/06/2006 17.40°N, 114.40°E 20.0 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 5°
19:00 27/06/2006 18.10°N, 113.60°E 6.1 km/h · tây nam 15.4 km/h · tây bắc 74°
07:00 28/06/2006 19.30°N, 112.10°E 22.4 km/h · tây bắc 7.6 km/h · tây bắc 13°
13:00 28/06/2006 19.60°N, 111.80°E 22.5 km/h · tây bắc 10.2 km/h · tây bắc 1°
19:00 28/06/2006 20.00°N, 111.40°E 16.9 km/h · tây bắc 11.6 km/h · tây bắc 17°
01:00 29/06/2006 20.50°N, 111.00°E 15.1 km/h · tây nam 12.3 km/h · tây bắc 100°
07:00 29/06/2006 21.10°N, 110.70°E 3.2 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 54°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~100°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
102km bán kính
Đường kính ~204 km · trục lớn/nhỏ 102/102 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–102 km (TB ~100 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 6/20 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 102 km ĐK 204 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 28/06/2006
Trường gió lệch nhất
BK 102 km ĐK 204 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.75× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 28/06/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 102 km (~55 hải lý, đường kính ~204 km) vào 01:00 28/06/2006 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JELAWAT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JELAWAT (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 24/06/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 19:00 27/06/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 29/06/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2185 km trong 4 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~30.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.5 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,402 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~118 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~79.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~23.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.7 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2018
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2012
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
SURIGAE
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
KOINU
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
PEGGY
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết