Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: EWINIAR (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
66 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 29/06/2006
6.0°N, 139.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/06/2006
6.0°N, 139.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/06/2006
6.1°N, 139.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/06/2006
6.2°N, 138.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/06/2006
6.6°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/06/2006
7.0°N, 137.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/07/2006
7.5°N, 137.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/07/2006
8.5°N, 137.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/07/2006
9.4°N, 136.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/07/2006
10.2°N, 136.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/07/2006
10.5°N, 135.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/07/2006
10.8°N, 135.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 02/07/2006
11.2°N, 135.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 02/07/2006
11.8°N, 134.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/07/2006
12.1°N, 134.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/07/2006
12.3°N, 134.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 03/07/2006
13.1°N, 134.5°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/07/2006
14.1°N, 134.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 04/07/2006
14.7°N, 133.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 04/07/2006
15.3°N, 133.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 04/07/2006
16.1°N, 132.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 04/07/2006
16.8°N, 132.2°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 05/07/2006
17.4°N, 131.5°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 05/07/2006
17.9°N, 130.8°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 05/07/2006
18.2°N, 130.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 05/07/2006
18.5°N, 129.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 06/07/2006
18.8°N, 129.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 06/07/2006
19.2°N, 128.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/07/2006
19.6°N, 128.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/07/2006
20.1°N, 128.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/07/2006
20.6°N, 127.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/07/2006
20.8°N, 127.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/07/2006
21.4°N, 127.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/07/2006
22.1°N, 127.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 07/07/2006
22.3°N, 126.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/07/2006
22.5°N, 126.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 08/07/2006
22.9°N, 126.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/07/2006
23.2°N, 126.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 08/07/2006
23.7°N, 126.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 08/07/2006
24.1°N, 126.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 08/07/2006
24.7°N, 126.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 08/07/2006
25.1°N, 126.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 08/07/2006
25.6°N, 125.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 09/07/2006
26.3°N, 125.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 09/07/2006
26.8°N, 125.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 09/07/2006
27.5°N, 125.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 09/07/2006
28.2°N, 125.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 09/07/2006
29.3°N, 125.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 09/07/2006
30.0°N, 125.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 09/07/2006
30.7°N, 125.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 09/07/2006
31.7°N, 125.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/07/2006
32.6°N, 125.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 10/07/2006
33.2°N, 126.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 10/07/2006
33.8°N, 126.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 10/07/2006
34.5°N, 126.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/07/2006
35.6°N, 126.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/07/2006
37.5°N, 128.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/07/2006
39.0°N, 130.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/07/2006
40.3°N, 132.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/07/2006
41.0°N, 134.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/07/2006
42.1°N, 135.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/07/2006
43.6°N, 137.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/07/2006
45.5°N, 139.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/07/2006
47.0°N, 140.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/07/2006
47.6°N, 140.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/07/2006
48.2°N, 140.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
EWINIAR · 2006
Số hiệu 200603 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 7382 ngày trước (01:00 13/07/2006)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,814 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/06/2006
6.00°N, 139.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 01/07/2006
7.50°N, 137.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 04/07/2006
16.80°N, 132.20°E
Siêu bão 185 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 13/07/2006
48.20°N, 140.90°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
9.7 giờThời gian trên đất
~101 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
10:06 10/07/2006
~101 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 34.54, 126.42
20 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
10:27 10/07/2006
~99 km/h (~53 kt) · 981 hPa
Bão mạnh · 34.67, 126.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~101 km/h (~55 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
10:55 10/07/2006
~96 km/h (~52 kt) · 982 hPa
Bão mạnh · 34.84, 126.52
9 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:18 10/07/2006
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 37.83, 128.89
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~96 km/h (~52 kt) Suy yếu khi qua đất: −96 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 30/06/2006 → 19:00 01/07/2006
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
35hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 47 km/h).
17.9Tốc độ TB (km/h)
47.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.24×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 27.1253 ×10⁴ kt²
PDI: 24.541 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 27.1253 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 8.7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại24.541×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.9°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.1°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
14.1°CThấp nhất
29.9°CTại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 29/06/2006 6.00°N, 139.80°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 29/06/2006 6.00°N, 139.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 30/06/2006 6.10°N, 139.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 30/06/2006 6.20°N, 138.70°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 30/06/2006 6.60°N, 138.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 30/06/2006 7.00°N, 137.90°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 01/07/2006 7.50°N, 137.80°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
07:00 01/07/2006 8.50°N, 137.50°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 01/07/2006 9.40°N, 136.80°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
19:00 01/07/2006 10.20°N, 136.00°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
01:00 02/07/2006 10.50°N, 135.60°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 02/07/2006 10.80°N, 135.40°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
13:00 02/07/2006 11.20°N, 135.00°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
19:00 02/07/2006 11.80°N, 134.60°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 03/07/2006 12.10°N, 134.50°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
07:00 03/07/2006 12.30°N, 134.50°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 03/07/2006 13.10°N, 134.50°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
19:00 03/07/2006 14.10°N, 134.10°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 04/07/2006 14.70°N, 133.50°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
07:00 04/07/2006 15.30°N, 133.00°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
13:00 04/07/2006 16.10°N, 132.50°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
19:00 04/07/2006 16.80°N, 132.20°E 29.9°C +3.4°C 185 km/h
01:00 05/07/2006 17.40°N, 131.50°E 29.7°C +3.2°C 185 km/h
07:00 05/07/2006 17.90°N, 130.80°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
13:00 05/07/2006 18.20°N, 130.10°E 29.8°C +3.3°C 167 km/h
19:00 05/07/2006 18.50°N, 129.60°E 29.9°C +3.4°C 157 km/h
01:00 06/07/2006 18.80°N, 129.20°E 30.1°C +3.6°C 148 km/h
07:00 06/07/2006 19.20°N, 128.80°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
13:00 06/07/2006 19.60°N, 128.40°E 29.9°C +3.4°C 148 km/h
19:00 06/07/2006 20.10°N, 128.20°E 29.8°C +3.3°C 148 km/h
01:00 07/07/2006 20.60°N, 127.80°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
07:00 07/07/2006 20.80°N, 127.60°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
13:00 07/07/2006 21.40°N, 127.40°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
19:00 07/07/2006 22.10°N, 127.10°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
22:00 07/07/2006 22.30°N, 126.80°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
01:00 08/07/2006 22.50°N, 126.50°E 29.8°C +3.3°C 148 km/h
04:00 08/07/2006 22.90°N, 126.60°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
07:00 08/07/2006 23.20°N, 126.50°E 29.5°C +3.0°C 148 km/h
10:00 08/07/2006 23.70°N, 126.50°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
13:00 08/07/2006 24.10°N, 126.30°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
16:00 08/07/2006 24.70°N, 126.20°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
19:00 08/07/2006 25.10°N, 126.10°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
22:00 08/07/2006 25.60°N, 125.90°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
01:00 09/07/2006 26.30°N, 125.90°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
04:00 09/07/2006 26.80°N, 125.80°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
07:00 09/07/2006 27.50°N, 125.80°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
10:00 09/07/2006 28.20°N, 125.80°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
13:00 09/07/2006 29.30°N, 125.80°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
16:00 09/07/2006 30.00°N, 125.80°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
19:00 09/07/2006 30.70°N, 125.70°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
22:00 09/07/2006 31.70°N, 125.60°E 23.7°C -2.8°C 120 km/h
01:00 10/07/2006 32.60°N, 125.80°E 23.6°C -2.9°C 111 km/h
04:00 10/07/2006 33.20°N, 126.00°E 23.1°C -3.4°C 111 km/h
07:00 10/07/2006 33.80°N, 126.20°E 21.9°C -4.6°C 111 km/h
10:00 10/07/2006 34.50°N, 126.40°E — Không có dữ liệu 102 km/h
13:00 10/07/2006 35.60°N, 126.80°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 10/07/2006 37.50°N, 128.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 11/07/2006 39.00°N, 130.30°E 19.4°C -7.1°C KXĐ
07:00 11/07/2006 40.30°N, 132.20°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
13:00 11/07/2006 41.00°N, 134.10°E 15.4°C -11.1°C KXĐ
19:00 11/07/2006 42.10°N, 135.80°E 17.2°C -9.3°C KXĐ
01:00 12/07/2006 43.60°N, 137.50°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
07:00 12/07/2006 45.50°N, 139.90°E 16.5°C -10.0°C KXĐ
13:00 12/07/2006 47.00°N, 140.60°E 14.1°C -12.4°C KXĐ
19:00 12/07/2006 47.60°N, 140.80°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
01:00 13/07/2006 48.20°N, 140.90°E 14.9°C -11.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 14.1–30.2°C (trung bình 27.1°C); 78% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (14.9°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,058 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,450 mĐộ sâu trung bình
6,353 mSâu nhất
13 mNông nhất
6,058 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
99 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
116 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 664 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 1,131 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 29/06/2006 6.00°N, 139.80°E 4,300 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/06/2006 6.00°N, 139.50°E 4,152 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/06/2006 6.10°N, 139.20°E 4,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/06/2006 6.20°N, 138.70°E 3,890 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/06/2006 6.60°N, 138.30°E 4,115 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/06/2006 7.00°N, 137.90°E 4,368 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/07/2006 7.50°N, 137.80°E 3,070 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 01/07/2006 8.50°N, 137.50°E 37 m Biển nông 65 km/h
13:00 01/07/2006 9.40°N, 136.80°E 4,666 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 01/07/2006 10.20°N, 136.00°E 6,353 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 02/07/2006 10.50°N, 135.60°E 4,303 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 02/07/2006 10.80°N, 135.40°E 4,352 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 02/07/2006 11.20°N, 135.00°E 3,983 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 02/07/2006 11.80°N, 134.60°E 5,518 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 03/07/2006 12.10°N, 134.50°E 4,438 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 03/07/2006 12.30°N, 134.50°E 3,884 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 03/07/2006 13.10°N, 134.50°E 4,470 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 03/07/2006 14.10°N, 134.10°E 4,968 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 04/07/2006 14.70°N, 133.50°E 4,583 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 04/07/2006 15.30°N, 133.00°E 5,368 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 04/07/2006 16.10°N, 132.50°E 5,735 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 04/07/2006 16.80°N, 132.20°E 6,058 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 05/07/2006 17.40°N, 131.50°E 5,807 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 05/07/2006 17.90°N, 130.80°E 5,889 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 05/07/2006 18.20°N, 130.10°E 5,853 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 05/07/2006 18.50°N, 129.60°E 6,016 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 06/07/2006 18.80°N, 129.20°E 5,445 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 06/07/2006 19.20°N, 128.80°E 5,598 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 06/07/2006 19.60°N, 128.40°E 5,520 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 06/07/2006 20.10°N, 128.20°E 5,619 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 07/07/2006 20.60°N, 127.80°E 5,691 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 07/07/2006 20.80°N, 127.60°E 5,445 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 07/07/2006 21.40°N, 127.40°E 4,581 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 07/07/2006 22.10°N, 127.10°E 5,321 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 07/07/2006 22.30°N, 126.80°E 5,772 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 08/07/2006 22.50°N, 126.50°E 6,082 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 08/07/2006 22.90°N, 126.60°E 5,914 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 08/07/2006 23.20°N, 126.50°E 5,973 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 08/07/2006 23.70°N, 126.50°E 6,322 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 08/07/2006 24.10°N, 126.30°E 1,739 m Biển sâu 148 km/h
16:00 08/07/2006 24.70°N, 126.20°E 1,582 m Biển sâu 148 km/h
19:00 08/07/2006 25.10°N, 126.10°E 223 m Biển sâu vừa 148 km/h
22:00 08/07/2006 25.60°N, 125.90°E 273 m Biển sâu vừa 148 km/h
01:00 09/07/2006 26.30°N, 125.90°E 2,100 m Biển sâu 139 km/h
04:00 09/07/2006 26.80°N, 125.80°E 1,024 m Biển sâu 139 km/h
07:00 09/07/2006 27.50°N, 125.80°E 122 m Thềm lục địa 139 km/h
10:00 09/07/2006 28.20°N, 125.80°E 104 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 09/07/2006 29.30°N, 125.80°E 99 m Thềm lục địa 130 km/h
16:00 09/07/2006 30.00°N, 125.80°E 70 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 09/07/2006 30.70°N, 125.70°E 66 m Thềm lục địa 120 km/h
22:00 09/07/2006 31.70°N, 125.60°E 60 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 10/07/2006 32.60°N, 125.80°E 86 m Thềm lục địa 111 km/h
04:00 10/07/2006 33.20°N, 126.00°E 107 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 10/07/2006 33.80°N, 126.20°E 87 m Thềm lục địa 111 km/h
10:00 10/07/2006 34.50°N, 126.40°E 13 m Rất nông ven bờ 102 km/h
13:00 10/07/2006 35.60°N, 126.80°E ▲ 196 m Trung du 83 km/h
19:00 10/07/2006 37.50°N, 128.50°E ▲ 1,131 m Vùng núi KXĐ
01:00 11/07/2006 39.00°N, 130.30°E 1,840 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/07/2006 40.30°N, 132.20°E 3,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/07/2006 41.00°N, 134.10°E 3,522 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/07/2006 42.10°N, 135.80°E 3,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/07/2006 43.60°N, 137.50°E 3,572 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/07/2006 45.50°N, 139.90°E 655 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 12/07/2006 47.00°N, 140.60°E 1,142 m Biển sâu KXĐ
19:00 12/07/2006 47.60°N, 140.80°E 1,012 m Biển sâu KXĐ
01:00 13/07/2006 48.20°N, 140.90°E 668 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 13–6,353 m (trung bình ~3,450 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,058 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~116 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~99 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~664 m, nơi cao nhất ~1,131 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
65.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

54.6OHC trung bình (kJ/cm²)
140.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
65.1Tại điểm đạt đỉnh
45%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
138 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 29/06/2006 6.00°N, 139.80°E 122.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 29/06/2006 6.00°N, 139.50°E 122.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
01:00 30/06/2006 6.10°N, 139.20°E 122.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 30/06/2006 6.20°N, 138.70°E 119.6 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 30/06/2006 6.60°N, 138.30°E 121.9 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 30/06/2006 7.00°N, 137.90°E 125.2 kJ/cm² 98 m KXĐ
01:00 01/07/2006 7.50°N, 137.80°E 129.4 kJ/cm² 101 m 65 km/h
07:00 01/07/2006 8.50°N, 137.50°E 137.8 kJ/cm² 109 m 65 km/h
13:00 01/07/2006 9.40°N, 136.80°E 140.7 kJ/cm² 118 m 65 km/h
19:00 01/07/2006 10.20°N, 136.00°E 109.6 kJ/cm² 120 m 74 km/h
01:00 02/07/2006 10.50°N, 135.60°E 112.2 kJ/cm² 125 m 74 km/h
07:00 02/07/2006 10.80°N, 135.40°E 114.2 kJ/cm² 128 m 83 km/h
13:00 02/07/2006 11.20°N, 135.00°E 116.6 kJ/cm² 130 m 83 km/h
19:00 02/07/2006 11.80°N, 134.60°E 121.9 kJ/cm² 133 m 93 km/h
01:00 03/07/2006 12.10°N, 134.50°E 125.0 kJ/cm² 135 m 111 km/h
07:00 03/07/2006 12.30°N, 134.50°E 125.0 kJ/cm² 135 m 120 km/h
13:00 03/07/2006 13.10°N, 134.50°E 132.6 kJ/cm² 138 m 148 km/h
19:00 03/07/2006 14.10°N, 134.10°E 129.5 kJ/cm² 135 m 157 km/h
01:00 04/07/2006 14.70°N, 133.50°E 107.2 kJ/cm² 120 m 157 km/h
07:00 04/07/2006 15.30°N, 133.00°E 99.0 kJ/cm² 114 m 157 km/h
13:00 04/07/2006 16.10°N, 132.50°E 71.4 kJ/cm² 87 m 167 km/h
19:00 04/07/2006 16.80°N, 132.20°E 65.1 kJ/cm² 79 m 185 km/h
01:00 05/07/2006 17.40°N, 131.50°E 64.0 kJ/cm² 75 m 185 km/h
07:00 05/07/2006 17.90°N, 130.80°E 66.2 kJ/cm² 75 m 185 km/h
13:00 05/07/2006 18.20°N, 130.10°E 64.6 kJ/cm² 74 m 167 km/h
19:00 05/07/2006 18.50°N, 129.60°E 64.0 kJ/cm² 73 m 157 km/h
01:00 06/07/2006 18.80°N, 129.20°E 60.6 kJ/cm² 71 m 148 km/h
07:00 06/07/2006 19.20°N, 128.80°E 53.2 kJ/cm² 67 m 148 km/h
13:00 06/07/2006 19.60°N, 128.40°E 48.0 kJ/cm² 64 m 148 km/h
19:00 06/07/2006 20.10°N, 128.20°E 37.3 kJ/cm² 57 m 148 km/h
01:00 07/07/2006 20.60°N, 127.80°E 26.9 kJ/cm² 48 m 148 km/h
07:00 07/07/2006 20.80°N, 127.60°E 23.1 kJ/cm² 44 m 148 km/h
13:00 07/07/2006 21.40°N, 127.40°E 17.1 kJ/cm² 38 m 148 km/h
19:00 07/07/2006 22.10°N, 127.10°E 12.4 kJ/cm² 32 m 148 km/h
22:00 07/07/2006 22.30°N, 126.80°E 14.1 kJ/cm² 34 m 148 km/h
01:00 08/07/2006 22.50°N, 126.50°E 12.0 kJ/cm² 31 m 148 km/h
04:00 08/07/2006 22.90°N, 126.60°E 10.4 kJ/cm² 29 m 148 km/h
07:00 08/07/2006 23.20°N, 126.50°E 9.3 kJ/cm² 27 m 148 km/h
10:00 08/07/2006 23.70°N, 126.50°E 7.7 kJ/cm² 25 m 148 km/h
13:00 08/07/2006 24.10°N, 126.30°E 7.6 kJ/cm² 25 m 148 km/h
16:00 08/07/2006 24.70°N, 126.20°E 8.3 kJ/cm² 26 m 148 km/h
19:00 08/07/2006 25.10°N, 126.10°E 9.6 kJ/cm² 28 m 148 km/h
22:00 08/07/2006 25.60°N, 125.90°E 27.1 kJ/cm² 49 m 148 km/h
01:00 09/07/2006 26.30°N, 125.90°E 30.7 kJ/cm² 53 m 139 km/h
04:00 09/07/2006 26.80°N, 125.80°E 35.9 kJ/cm² 58 m 139 km/h
07:00 09/07/2006 27.50°N, 125.80°E 43.2 kJ/cm² 65 m 139 km/h
10:00 09/07/2006 28.20°N, 125.80°E 35.9 kJ/cm² 59 m 139 km/h
13:00 09/07/2006 29.30°N, 125.80°E 16.7 kJ/cm² 37 m 130 km/h
16:00 09/07/2006 30.00°N, 125.80°E 6.2 kJ/cm² 24 m 130 km/h
19:00 09/07/2006 30.70°N, 125.70°E 2.3 kJ/cm² 17 m 120 km/h
22:00 09/07/2006 31.70°N, 125.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
01:00 10/07/2006 32.60°N, 125.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
04:00 10/07/2006 33.20°N, 126.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 10/07/2006 33.80°N, 126.20°E — — 111 km/h
10:00 10/07/2006 34.50°N, 126.40°E — — 102 km/h
13:00 10/07/2006 35.60°N, 126.80°E — — 83 km/h
19:00 10/07/2006 37.50°N, 128.50°E — — KXĐ
01:00 11/07/2006 39.00°N, 130.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 11/07/2006 40.30°N, 132.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 11/07/2006 41.00°N, 134.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 11/07/2006 42.10°N, 135.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 12/07/2006 43.60°N, 137.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 12/07/2006 45.50°N, 139.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 12/07/2006 47.00°N, 140.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 12/07/2006 47.60°N, 140.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 13/07/2006 48.20°N, 140.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–140.7 kJ/cm² (trung bình 54.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 45% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~65.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~79 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 140.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~116.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~21.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.46 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.46Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.46Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 10/07/2006 35.60°N, 126.80°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.5°C 83 km/h
19:00 10/07/2006 37.50°N, 128.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.46 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~19.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 51–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.3m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.9TB (m/s) 1.9–23.8Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 29/06/2006 6.00°N, 139.80°E 77% 17.2 m/s KXĐ
13:00 30/06/2006 6.60°N, 138.30°E 90% 8.4 m/s KXĐ
01:00 01/07/2006 7.50°N, 137.80°E 89% 14.9 m/s 65 km/h
13:00 01/07/2006 9.40°N, 136.80°E 82% 7.9 m/s 65 km/h
07:00 02/07/2006 10.80°N, 135.40°E 91% 9.4 m/s 83 km/h
07:00 03/07/2006 12.30°N, 134.50°E 100% 6.2 m/s 120 km/h
07:00 04/07/2006 15.30°N, 133.00°E 87% 9.5 m/s 157 km/h
19:00 04/07/2006 16.80°N, 132.20°E 77% 5.3 m/s 185 km/h
07:00 05/07/2006 17.90°N, 130.80°E 69% 12.8 m/s 185 km/h
07:00 06/07/2006 19.20°N, 128.80°E 74% 16.1 m/s 148 km/h
07:00 07/07/2006 20.80°N, 127.60°E 79% 10.8 m/s 148 km/h
22:00 07/07/2006 22.30°N, 126.80°E 73% 1.9 m/s 148 km/h
10:00 08/07/2006 23.70°N, 126.50°E 76% 8.4 m/s 148 km/h
22:00 08/07/2006 25.60°N, 125.90°E 63% 4.0 m/s 148 km/h
10:00 09/07/2006 28.20°N, 125.80°E 65% 10.7 m/s 139 km/h
22:00 09/07/2006 31.70°N, 125.60°E 73% 16.4 m/s 120 km/h
10:00 10/07/2006 34.50°N, 126.40°E 75% 20.1 m/s 102 km/h
01:00 11/07/2006 39.00°N, 130.30°E 100% 18.3 m/s KXĐ
01:00 12/07/2006 43.60°N, 137.50°E 96% 15.2 m/s KXĐ
01:00 13/07/2006 48.20°N, 140.90°E 51% 23.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–100% (trung bình 79%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–23.8 m/s (trung bình 11.9 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (77%) và đứt gió thấp (5.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 128°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~308°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 29/06/2006 6.00°N, 139.80°E 8.3 km/h · tây bắc 5.5 km/h · tây 66°
13:00 30/06/2006 6.60°N, 138.30°E 27.9 km/h · tây 10.4 km/h · tây bắc 49°
01:00 01/07/2006 7.50°N, 137.80°E 24.5 km/h · tây 19.3 km/h · bắc 64°
13:00 01/07/2006 9.40°N, 136.80°E 50.7 km/h · tây 20.8 km/h · tây bắc 33°
07:00 02/07/2006 10.80°N, 135.40°E 23.2 km/h · tây bắc 10.4 km/h · tây bắc 6°
07:00 03/07/2006 12.30°N, 134.50°E 13.6 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 46°
07:00 04/07/2006 15.30°N, 133.00°E 22.4 km/h · tây 17.3 km/h · tây bắc 63°
19:00 04/07/2006 16.80°N, 132.20°E 39.6 km/h · tây 16.7 km/h · tây bắc 34°
07:00 05/07/2006 17.90°N, 130.80°E 33.3 km/h · tây nam 13.5 km/h · tây bắc 51°
07:00 06/07/2006 19.20°N, 128.80°E 29.3 km/h · tây 10.2 km/h · tây bắc 40°
07:00 07/07/2006 20.80°N, 127.60°E 7.0 km/h · đông 11.6 km/h · bắc 128°
22:00 07/07/2006 22.30°N, 126.80°E 20.4 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 11°
10:00 08/07/2006 23.70°N, 126.50°E 24.2 km/h · bắc 16.3 km/h · tây bắc 3°
22:00 08/07/2006 25.60°N, 125.90°E 27.8 km/h · tây nam 25.9 km/h · bắc 121°
10:00 09/07/2006 28.20°N, 125.80°E 31.3 km/h · tây bắc 40.8 km/h · bắc 26°
22:00 09/07/2006 31.70°N, 125.60°E 37.3 km/h · tây bắc 33.9 km/h · bắc 50°
10:00 10/07/2006 34.50°N, 126.40°E 44.4 km/h · bắc 42.5 km/h · bắc 17°
01:00 11/07/2006 39.00°N, 130.30°E 38.7 km/h · bắc 36.3 km/h · đông bắc 53°
01:00 12/07/2006 43.60°N, 137.50°E 38.5 km/h · đông 47.4 km/h · đông bắc 27°
01:00 13/07/2006 48.20°N, 140.90°E 41.0 km/h · đông 11.2 km/h · bắc 103°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~128°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~45° quanh 13:00 30/06/2006) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~69°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
380km bán kính
Đường kính ~759 km · trục lớn/nhỏ 444/315 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 185–380 km (TB ~311 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–139 km (TB ~104 km) · 41 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 50/66 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 380 km ĐK 759 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.41× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 08/07/2006
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 04/07/2006
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.25× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
10:00 10/07/2006
Bão "nở" nhanh nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.06× về Tây Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 03/07/2006
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.36× về Tây Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 03/07/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 380 km (~205 hải lý, đường kính ~759 km) vào 13:00 08/07/2006 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.41), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 41 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–139 km (trung bình ~104 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão EWINIAR
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão EWINIAR (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 29/06/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 01/07/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 13/07/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5814 km trong 13 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,450 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,058 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~54.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~65.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~101 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~99 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 9.7 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2018
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
2012
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
OLIVE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KUJIRA
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Siêu bão Năm 1980
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết