Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FANAPI (2010)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2010
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 15/09/2010
19.6°N, 129.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/2010
20.2°N, 128.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/2010
20.6°N, 127.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/2010
20.9°N, 127.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/09/2010
21.1°N, 127.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 16/09/2010
21.3°N, 128.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/09/2010
21.4°N, 128.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/09/2010
21.7°N, 128.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/09/2010
22.1°N, 128.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/09/2010
22.4°N, 128.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/09/2010
22.7°N, 128.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/09/2010
23.1°N, 127.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/09/2010
23.3°N, 126.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 18/09/2010
23.3°N, 126.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 18/09/2010
23.4°N, 126.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 18/09/2010
23.5°N, 125.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 18/09/2010
23.8°N, 125.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 18/09/2010
23.8°N, 124.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 18/09/2010
23.9°N, 124.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 18/09/2010
23.8°N, 123.8°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 19/09/2010
24.0°N, 123.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 19/09/2010
23.8°N, 122.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 19/09/2010
23.7°N, 121.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2010
22.8°N, 120.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2010
23.2°N, 119.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/09/2010
23.4°N, 118.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/09/2010
23.6°N, 117.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/09/2010
23.6°N, 116.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/09/2010
24.1°N, 114.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/09/2010
24.2°N, 113.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/2010
24.0°N, 112.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/2010
24.0°N, 111.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/2010
24.3°N, 110.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FANAPI · 2010
Số hiệu 201011 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5849 ngày trước (19:00 21/09/2010)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,416 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/14Mạnh nhất năm 2010Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 15/09/2010
19.60°N, 129.10°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 15/09/2010
20.90°N, 127.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:00 18/09/2010
23.80°N, 123.80°E
Bão rất mạnh 176 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 21/09/2010
24.30°N, 110.10°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
44.2 giờThời gian trên đất
~145 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:41 19/09/2010
~145 km/h (~78 kt) · 952 hPa
Bão rất mạnh · 23.6, 121.51
9 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:34 19/09/2010
~113 km/h (~61 kt) · 974 hPa
Bão mạnh · 23.1, 120.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~145 km/h (~78 kt) Suy yếu khi qua đất: −32 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
08:40 20/09/2010
~90 km/h (~49 kt) · 986 hPa
Bão mạnh · 23.6, 116.86
1 ngày 10 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~90 km/h (~49 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 14 cơn bão mùa 2010
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 15/09/2010 → 13:00 16/09/2010
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
30hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
14.9Tốc độ TB (km/h)
30.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 11.9763 ×10⁴ kt²
PDI: 9.837 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.9763 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 3/14 về năng lượng trong mùa bão 2010.
  • Chiếm 10.6% tổng năng lượng của cả 14 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.04 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.837×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.6°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
27.7°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 15/09/2010 19.60°N, 129.10°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 15/09/2010 20.20°N, 128.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 15/09/2010 20.60°N, 127.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 15/09/2010 20.90°N, 127.80°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
01:00 16/09/2010 21.10°N, 127.80°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
07:00 16/09/2010 21.30°N, 128.00°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
13:00 16/09/2010 21.40°N, 128.30°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
19:00 16/09/2010 21.70°N, 128.50°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
01:00 17/09/2010 22.10°N, 128.40°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
07:00 17/09/2010 22.40°N, 128.30°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 17/09/2010 22.70°N, 128.00°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
19:00 17/09/2010 23.10°N, 127.70°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
01:00 18/09/2010 23.30°N, 126.80°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
04:00 18/09/2010 23.30°N, 126.40°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
07:00 18/09/2010 23.40°N, 126.10°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
10:00 18/09/2010 23.50°N, 125.70°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
13:00 18/09/2010 23.80°N, 125.30°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
16:00 18/09/2010 23.80°N, 124.80°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
19:00 18/09/2010 23.90°N, 124.30°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
22:00 18/09/2010 23.80°N, 123.80°E 28.0°C +1.5°C 176 km/h
01:00 19/09/2010 24.00°N, 123.10°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
04:00 19/09/2010 23.80°N, 122.50°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
07:00 19/09/2010 23.70°N, 121.60°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E Trên đất liền — 120 km/h
19:00 19/09/2010 23.20°N, 119.90°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
01:00 20/09/2010 23.40°N, 118.70°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
07:00 20/09/2010 23.60°N, 117.20°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
13:00 20/09/2010 23.60°N, 116.00°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 21/09/2010 24.20°N, 113.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 21/09/2010 24.00°N, 111.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.7–29.4°C (trung bình 28.6°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.7°C so với 29.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,352 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,073 mĐộ sâu trung bình
6,752 mSâu nhất
9 mNông nhất
3,352 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
119 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
106 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 303 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (23 điểm)
▲ 1,189 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 15/09/2010 19.60°N, 129.10°E 5,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/09/2010 20.20°N, 128.50°E 5,785 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/09/2010 20.60°N, 127.80°E 5,691 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/09/2010 20.90°N, 127.80°E 5,253 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 16/09/2010 21.10°N, 127.80°E 4,217 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 16/09/2010 21.30°N, 128.00°E 4,473 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 16/09/2010 21.40°N, 128.30°E 4,883 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 16/09/2010 21.70°N, 128.50°E 4,961 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/09/2010 22.10°N, 128.40°E 4,837 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 17/09/2010 22.40°N, 128.30°E 4,594 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 17/09/2010 22.70°N, 128.00°E 5,218 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 17/09/2010 23.10°N, 127.70°E 5,713 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 18/09/2010 23.30°N, 126.80°E 5,935 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 18/09/2010 23.30°N, 126.40°E 6,310 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 18/09/2010 23.40°N, 126.10°E 6,682 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 18/09/2010 23.50°N, 125.70°E 5,719 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 18/09/2010 23.80°N, 125.30°E 2,875 m Biển sâu 157 km/h
16:00 18/09/2010 23.80°N, 124.80°E 2,434 m Biển sâu 157 km/h
19:00 18/09/2010 23.90°N, 124.30°E 2,712 m Biển sâu 157 km/h
22:00 18/09/2010 23.80°N, 123.80°E 3,352 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 19/09/2010 24.00°N, 123.10°E 558 m Biển sâu vừa 176 km/h
04:00 19/09/2010 23.80°N, 122.50°E 3,607 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 19/09/2010 23.70°N, 121.60°E 331 m Biển sâu vừa 148 km/h
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E ▲ 1,176 m Vùng núi 120 km/h
19:00 19/09/2010 23.20°N, 119.90°E 153 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 20/09/2010 23.40°N, 118.70°E 40 m Biển nông 111 km/h
07:00 20/09/2010 23.60°N, 117.20°E 9 m Rất nông ven bờ 93 km/h
13:00 20/09/2010 23.60°N, 116.00°E ▲ 658 m Đồi núi thấp 83 km/h
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E ▲ 174 m Trung du 74 km/h
01:00 21/09/2010 24.20°N, 113.10°E ▲ 152 m Trung du KXĐ
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E ▲ 100 m Trung du KXĐ
13:00 21/09/2010 24.00°N, 111.10°E ▲ 226 m Trung du KXĐ
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E ▲ 252 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 9–6,752 m (trung bình ~4,073 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,352 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~119 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~106 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,721 m xuống ~9 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (23 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~303 m, nơi cao nhất ~1,189 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
33.6 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~51 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

53.2OHC trung bình (kJ/cm²)
86.8Cao nhất
15.8Thấp nhất
33.6Tại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
65 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
81 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 15/09/2010 19.60°N, 129.10°E 86.8 kJ/cm² 81 m KXĐ
07:00 15/09/2010 20.20°N, 128.50°E 77.3 kJ/cm² 73 m KXĐ
13:00 15/09/2010 20.60°N, 127.80°E 66.1 kJ/cm² 67 m KXĐ
19:00 15/09/2010 20.90°N, 127.80°E 62.4 kJ/cm² 65 m 65 km/h
01:00 16/09/2010 21.10°N, 127.80°E 59.6 kJ/cm² 64 m 83 km/h
07:00 16/09/2010 21.30°N, 128.00°E 69.3 kJ/cm² 70 m 93 km/h
13:00 16/09/2010 21.40°N, 128.30°E 67.5 kJ/cm² 70 m 102 km/h
19:00 16/09/2010 21.70°N, 128.50°E 65.8 kJ/cm² 70 m 111 km/h
01:00 17/09/2010 22.10°N, 128.40°E 65.1 kJ/cm² 70 m 120 km/h
07:00 17/09/2010 22.40°N, 128.30°E 64.5 kJ/cm² 71 m 120 km/h
13:00 17/09/2010 22.70°N, 128.00°E 64.0 kJ/cm² 71 m 130 km/h
19:00 17/09/2010 23.10°N, 127.70°E 52.5 kJ/cm² 68 m 139 km/h
01:00 18/09/2010 23.30°N, 126.80°E 39.3 kJ/cm² 62 m 148 km/h
04:00 18/09/2010 23.30°N, 126.40°E 39.3 kJ/cm² 62 m 157 km/h
07:00 18/09/2010 23.40°N, 126.10°E 38.2 kJ/cm² 63 m 157 km/h
10:00 18/09/2010 23.50°N, 125.70°E 38.2 kJ/cm² 67 m 157 km/h
13:00 18/09/2010 23.80°N, 125.30°E 37.0 kJ/cm² 68 m 157 km/h
16:00 18/09/2010 23.80°N, 124.80°E 42.5 kJ/cm² 68 m 157 km/h
19:00 18/09/2010 23.90°N, 124.30°E 42.5 kJ/cm² 68 m 157 km/h
22:00 18/09/2010 23.80°N, 123.80°E 33.6 kJ/cm² 51 m 176 km/h
01:00 19/09/2010 24.00°N, 123.10°E 30.2 kJ/cm² 49 m 176 km/h
04:00 19/09/2010 23.80°N, 122.50°E 15.8 kJ/cm² 28 m 157 km/h
07:00 19/09/2010 23.70°N, 121.60°E — — 148 km/h
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E — — 120 km/h
19:00 19/09/2010 23.20°N, 119.90°E 65.3 kJ/cm² 64 m 111 km/h
01:00 20/09/2010 23.40°N, 118.70°E 54.5 kJ/cm² 61 m 111 km/h
07:00 20/09/2010 23.60°N, 117.20°E — — 93 km/h
13:00 20/09/2010 23.60°N, 116.00°E — — 83 km/h
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E — — 74 km/h
01:00 21/09/2010 24.20°N, 113.10°E — — KXĐ
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E — — KXĐ
13:00 21/09/2010 24.00°N, 111.10°E — — KXĐ
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 15.8–86.8 kJ/cm² (trung bình 53.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~65 m); 58% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~33.6 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~51 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 86.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~55.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~39.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C 120 km/h
13:00 20/09/2010 23.60°N, 116.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.2°C 83 km/h
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 28.6°C 74 km/h
01:00 21/09/2010 24.20°N, 113.10°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 28.5°C KXĐ
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 26.5°C KXĐ
13:00 21/09/2010 24.00°N, 111.10°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 26.4°C KXĐ
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 58–82%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.0TB (m/s) 1.0–17.9Dao động 84%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 15/09/2010 19.60°N, 129.10°E 80% 9.5 m/s KXĐ
13:00 15/09/2010 20.60°N, 127.80°E 65% 9.2 m/s KXĐ
19:00 15/09/2010 20.90°N, 127.80°E 67% 3.5 m/s 65 km/h
01:00 16/09/2010 21.10°N, 127.80°E 69% 5.7 m/s 83 km/h
13:00 16/09/2010 21.40°N, 128.30°E 58% 5.6 m/s 102 km/h
01:00 17/09/2010 22.10°N, 128.40°E 69% 6.7 m/s 120 km/h
07:00 17/09/2010 22.40°N, 128.30°E 76% 10.6 m/s 120 km/h
19:00 17/09/2010 23.10°N, 127.70°E 76% 7.7 m/s 139 km/h
04:00 18/09/2010 23.30°N, 126.40°E 69% 7.6 m/s 157 km/h
10:00 18/09/2010 23.50°N, 125.70°E 65% 7.3 m/s 157 km/h
16:00 18/09/2010 23.80°N, 124.80°E 62% 5.5 m/s 157 km/h
22:00 18/09/2010 23.80°N, 123.80°E 65% 4.5 m/s 176 km/h
04:00 19/09/2010 23.80°N, 122.50°E 60% 1.0 m/s 157 km/h
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E 69% 17.9 m/s 120 km/h
19:00 19/09/2010 23.20°N, 119.90°E 80% 15.1 m/s 111 km/h
07:00 20/09/2010 23.60°N, 117.20°E 82% 4.5 m/s 93 km/h
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E 61% 2.2 m/s 74 km/h
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E 77% 5.6 m/s KXĐ
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E 81% 2.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–82% (trung bình 70%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–17.9 m/s (trung bình 7.0 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (65%) và đứt gió thấp (4.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

53°
Lệch vừa phải · lớn nhất 107°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~260°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 15/09/2010 19.60°N, 129.10°E 38.0 km/h · tây bắc 15.3 km/h · tây bắc 23°
13:00 15/09/2010 20.60°N, 127.80°E 16.9 km/h · tây bắc 5.6 km/h · bắc 65°
19:00 15/09/2010 20.90°N, 127.80°E 18.4 km/h · tây bắc 3.7 km/h · bắc 25°
01:00 16/09/2010 21.10°N, 127.80°E 19.0 km/h · bắc 5.1 km/h · đông bắc 58°
13:00 16/09/2010 21.40°N, 128.30°E 4.8 km/h · đông 6.5 km/h · đông bắc 66°
01:00 17/09/2010 22.10°N, 128.40°E 9.0 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 48°
07:00 17/09/2010 22.40°N, 128.30°E 13.8 km/h · đông bắc 7.6 km/h · tây bắc 85°
19:00 17/09/2010 23.10°N, 127.70°E 13.1 km/h · bắc 15.8 km/h · tây 64°
04:00 18/09/2010 23.30°N, 126.40°E 11.7 km/h · bắc 10.9 km/h · tây 65°
10:00 18/09/2010 23.50°N, 125.70°E 16.3 km/h · nam 17.6 km/h · tây bắc 107°
16:00 18/09/2010 23.80°N, 124.80°E 48.5 km/h · tây 17.4 km/h · tây 34°
22:00 18/09/2010 23.80°N, 123.80°E 40.9 km/h · tây 24.9 km/h · tây 22°
04:00 19/09/2010 23.80°N, 122.50°E 48.5 km/h · tây nam 30.8 km/h · tây 23°
13:00 19/09/2010 22.80°N, 120.80°E 34.9 km/h · nam 17.0 km/h · tây bắc 94°
19:00 19/09/2010 23.20°N, 119.90°E 10.2 km/h · tây nam 20.8 km/h · tây 77°
07:00 20/09/2010 23.60°N, 117.20°E 24.9 km/h · tây nam 20.4 km/h · tây 61°
19:00 20/09/2010 24.10°N, 114.70°E 41.3 km/h · tây 27.1 km/h · tây 16°
07:00 21/09/2010 24.00°N, 112.10°E 21.2 km/h · tây nam 16.9 km/h · tây 23°
19:00 21/09/2010 24.30°N, 110.10°E 13.8 km/h · tây nam 17.8 km/h · tây 56°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 53° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~107°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~49° quanh 01:00 17/09/2010) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~67°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–333 km (TB ~293 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–167 km (TB ~123 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 26/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 17/09/2010
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
22:00 18/09/2010
Trường gió lệch nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 20/09/2010
Bão "nở" nhanh nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.15× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 17/09/2010
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.3× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 16/09/2010
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 19:00 17/09/2010 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–167 km (trung bình ~123 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FANAPI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FANAPI (2010) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 15/09/2010. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 15/09/2010. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/14 của mùa bão 2010. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 21/09/2010. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2416 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.0 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,073 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,352 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~33.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~145 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~113 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 44.2 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên FANAPI trong cơ sở dữ liệu.
KONI
Bão mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Bão mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NONA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OLIVE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2014
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết