Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KHANUN (2012)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2012
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 15/07/2012
19.3°N, 143.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/07/2012
19.1°N, 143.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/07/2012
19.8°N, 143.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/07/2012
20.4°N, 140.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/07/2012
21.7°N, 140.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/07/2012
22.6°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/07/2012
24.1°N, 136.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/07/2012
24.8°N, 134.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
22:00 16/07/2012
25.3°N, 133.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/07/2012
25.6°N, 132.8°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
04:00 17/07/2012
25.7°N, 132.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/07/2012
26.1°N, 131.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 17/07/2012
26.3°N, 130.4°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/07/2012
26.8°N, 129.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 17/07/2012
27.3°N, 129.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/07/2012
27.8°N, 128.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 17/07/2012
28.4°N, 127.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/07/2012
28.7°N, 127.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/07/2012
29.8°N, 126.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/07/2012
31.9°N, 126.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/07/2012
33.7°N, 126.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/07/2012
35.8°N, 126.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 19/07/2012
38.0°N, 128.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/2012
39.5°N, 127.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/2012
39.8°N, 128.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/2012
40.3°N, 128.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/2012
40.4°N, 129.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KHANUN · 2012
Số hiệu 201207 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 5182 ngày trước (07:00 20/07/2012)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,491 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/25Mạnh nhất năm 2012Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 15/07/2012
19.30°N, 143.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/07/2012
24.10°N, 136.20°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
01:00 18/07/2012
28.70°N, 127.50°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 20/07/2012
40.40°N, 129.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
16.5 giờThời gian trên đất
~76 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
17:23 18/07/2012
~76 km/h (~41 kt) · 991 hPa
Bão · 33.22, 126.27
35 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:58 18/07/2012
~76 km/h (~41 kt) · 992 hPa
Bão · 33.39, 126.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~76 km/h (~41 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:33 18/07/2012
~70 km/h (~38 kt) · 993 hPa
Bão · 34.59, 126.39
15 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:48 18/07/2012
~70 km/h (~38 kt) · 993 hPa
Bão · 34.68, 126.39
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~70 km/h (~38 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:26 18/07/2012
~69 km/h (~37 kt) · 993 hPa
Bão · 34.91, 126.41
1 giờ 31 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:58 18/07/2012
~67 km/h (~36 kt) · 994 hPa
Bão · 35.44, 126.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~69 km/h (~37 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:45 19/07/2012
~57 km/h (~31 kt) · 995 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 36.08, 126.69
9 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
10:52 19/07/2012
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 38.97, 127.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~57 km/h (~31 kt) Suy yếu khi qua đất: −57 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
22:13 19/07/2012
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 40.07, 128.26
5 giờ 1 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
03:15 20/07/2012
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 40.34, 128.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 25 cơn bão mùa 2012
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 16/07/2012 → 01:00 17/07/2012
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
13hPa/24h
21hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
27.7Tốc độ TB (km/h)
46.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.29×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.5449 ×10⁴ kt²
PDI: 1.2523 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.5449 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 23/25 về năng lượng trong mùa bão 2012.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.2523×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.1°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.6°CSST trung bình
30.7°CCao nhất
19.9°CThấp nhất
29.1°CTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 15/07/2012 19.30°N, 143.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
07:00 15/07/2012 19.10°N, 143.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 15/07/2012 19.80°N, 143.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 15/07/2012 20.40°N, 140.70°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
01:00 16/07/2012 21.70°N, 140.00°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
07:00 16/07/2012 22.60°N, 138.00°E 30.6°C +4.1°C KXĐ
13:00 16/07/2012 24.10°N, 136.20°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
19:00 16/07/2012 24.80°N, 134.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
22:00 16/07/2012 25.30°N, 133.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
01:00 17/07/2012 25.60°N, 132.80°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
04:00 17/07/2012 25.70°N, 132.10°E 30.7°C +4.2°C 74 km/h
07:00 17/07/2012 26.10°N, 131.10°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
10:00 17/07/2012 26.30°N, 130.40°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
13:00 17/07/2012 26.80°N, 129.60°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
16:00 17/07/2012 27.30°N, 129.10°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
19:00 17/07/2012 27.80°N, 128.30°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
22:00 17/07/2012 28.40°N, 127.80°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
01:00 18/07/2012 28.70°N, 127.50°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 18/07/2012 29.80°N, 126.70°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
13:00 18/07/2012 31.90°N, 126.20°E 25.3°C -1.2°C 83 km/h
19:00 18/07/2012 33.70°N, 126.30°E 23.0°C -3.5°C 74 km/h
01:00 19/07/2012 35.80°N, 126.50°E 23.4°C -3.1°C 65 km/h
07:00 19/07/2012 38.00°N, 128.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 19/07/2012 39.50°N, 127.80°E 20.0°C -6.5°C KXĐ
19:00 19/07/2012 39.80°N, 128.10°E 19.9°C -6.6°C KXĐ
01:00 20/07/2012 40.30°N, 128.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 20/07/2012 40.40°N, 129.30°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 19.9–30.7°C (trung bình 27.6°C); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.5°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,057 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,336 mĐộ sâu trung bình
5,725 mSâu nhất
4 mNông nhất
1,057 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
51 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
51 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 290 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (8 điểm)
▲ 1,047 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 15/07/2012 19.30°N, 143.50°E 4,464 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/07/2012 19.10°N, 143.10°E 1,715 m Biển sâu KXĐ
13:00 15/07/2012 19.80°N, 143.00°E 2,696 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/07/2012 20.40°N, 140.70°E 4,646 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/07/2012 21.70°N, 140.00°E 4,249 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/07/2012 22.60°N, 138.00°E 4,371 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/07/2012 24.10°N, 136.20°E 5,584 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/07/2012 24.80°N, 134.60°E 5,004 m Vực sâu đại dương 65 km/h
22:00 16/07/2012 25.30°N, 133.80°E 3,657 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/07/2012 25.60°N, 132.80°E 3,115 m Vực sâu đại dương 74 km/h
04:00 17/07/2012 25.70°N, 132.10°E 1,188 m Biển sâu 74 km/h
07:00 17/07/2012 26.10°N, 131.10°E 2,244 m Biển sâu 74 km/h
10:00 17/07/2012 26.30°N, 130.40°E 3,358 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/07/2012 26.80°N, 129.60°E 3,845 m Vực sâu đại dương 83 km/h
16:00 17/07/2012 27.30°N, 129.10°E 1,065 m Biển sâu 83 km/h
19:00 17/07/2012 27.80°N, 128.30°E 714 m Biển sâu vừa 83 km/h
22:00 17/07/2012 28.40°N, 127.80°E 723 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 18/07/2012 28.70°N, 127.50°E 1,057 m Biển sâu 93 km/h
07:00 18/07/2012 29.80°N, 126.70°E 99 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 18/07/2012 31.90°N, 126.20°E 91 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 18/07/2012 33.70°N, 126.30°E 132 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 19/07/2012 35.80°N, 126.50°E 4 m Rất nông ven bờ 65 km/h
07:00 19/07/2012 38.00°N, 128.00°E ▲ 337 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 19/07/2012 39.50°N, 127.80°E 34 m Biển nông KXĐ
19:00 19/07/2012 39.80°N, 128.10°E 55 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 20/07/2012 40.30°N, 128.40°E ▲ 1,047 m Vùng núi KXĐ
07:00 20/07/2012 40.40°N, 129.30°E 358 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–5,725 m (trung bình ~2,336 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,057 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (8 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~290 m, nơi cao nhất ~1,047 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
48.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~57 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

43.6OHC trung bình (kJ/cm²)
72.9Cao nhất
26.5Thấp nhất
48.0Tại điểm đạt đỉnh
27%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
69 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 15/07/2012 19.30°N, 143.50°E 72.9 kJ/cm² 69 m KXĐ
07:00 15/07/2012 19.10°N, 143.10°E — — KXĐ
13:00 15/07/2012 19.80°N, 143.00°E 62.5 kJ/cm² 60 m KXĐ
19:00 15/07/2012 20.40°N, 140.70°E 55.3 kJ/cm² 53 m KXĐ
01:00 16/07/2012 21.70°N, 140.00°E 40.1 kJ/cm² 41 m KXĐ
07:00 16/07/2012 22.60°N, 138.00°E 34.5 kJ/cm² 36 m KXĐ
13:00 16/07/2012 24.10°N, 136.20°E 29.3 kJ/cm² 33 m 65 km/h
19:00 16/07/2012 24.80°N, 134.60°E 35.7 kJ/cm² 41 m 65 km/h
22:00 16/07/2012 25.30°N, 133.80°E 38.5 kJ/cm² 45 m 65 km/h
01:00 17/07/2012 25.60°N, 132.80°E 36.7 kJ/cm² 43 m 74 km/h
04:00 17/07/2012 25.70°N, 132.10°E — — 74 km/h
07:00 17/07/2012 26.10°N, 131.10°E — — 74 km/h
10:00 17/07/2012 26.30°N, 130.40°E 26.5 kJ/cm² 34 m 83 km/h
13:00 17/07/2012 26.80°N, 129.60°E — — 83 km/h
16:00 17/07/2012 27.30°N, 129.10°E — — 83 km/h
19:00 17/07/2012 27.80°N, 128.30°E 48.0 kJ/cm² 57 m 83 km/h
22:00 17/07/2012 28.40°N, 127.80°E — — 83 km/h
01:00 18/07/2012 28.70°N, 127.50°E — — 93 km/h
07:00 18/07/2012 29.80°N, 126.70°E — — 93 km/h
13:00 18/07/2012 31.90°N, 126.20°E — — 83 km/h
19:00 18/07/2012 33.70°N, 126.30°E — — 74 km/h
01:00 19/07/2012 35.80°N, 126.50°E — — 65 km/h
07:00 19/07/2012 38.00°N, 128.00°E — — KXĐ
13:00 19/07/2012 39.50°N, 127.80°E — — KXĐ
19:00 19/07/2012 39.80°N, 128.10°E — — KXĐ
01:00 20/07/2012 40.30°N, 128.40°E — — KXĐ
07:00 20/07/2012 40.40°N, 129.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 26.5–72.9 kJ/cm² (trung bình 43.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 27% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~48.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~57 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 72.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.2°C) nhưng OHC lại thấp (~29.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 19/07/2012 38.00°N, 128.00°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 21.5°C KXĐ
01:00 20/07/2012 40.30°N, 128.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~17.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

65%Trung bình 48–98%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.2TB (m/s) 2.9–19.4Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 15/07/2012 19.30°N, 143.50°E 49% 6.5 m/s KXĐ
13:00 15/07/2012 19.80°N, 143.00°E — — KXĐ
19:00 15/07/2012 20.40°N, 140.70°E 50% 4.2 m/s KXĐ
07:00 16/07/2012 22.60°N, 138.00°E 50% 5.0 m/s KXĐ
13:00 16/07/2012 24.10°N, 136.20°E 51% 16.4 m/s 65 km/h
22:00 16/07/2012 25.30°N, 133.80°E 48% 8.6 m/s 65 km/h
01:00 17/07/2012 25.60°N, 132.80°E 57% 14.1 m/s 74 km/h
07:00 17/07/2012 26.10°N, 131.10°E 66% 17.1 m/s 74 km/h
10:00 17/07/2012 26.30°N, 130.40°E 56% 12.4 m/s 83 km/h
16:00 17/07/2012 27.30°N, 129.10°E 61% 9.4 m/s 83 km/h
19:00 17/07/2012 27.80°N, 128.30°E 59% — 83 km/h
01:00 18/07/2012 28.70°N, 127.50°E 64% 12.6 m/s 93 km/h
07:00 18/07/2012 29.80°N, 126.70°E 67% 2.9 m/s 93 km/h
19:00 18/07/2012 33.70°N, 126.30°E 69% 6.0 m/s 74 km/h
01:00 19/07/2012 35.80°N, 126.50°E 82% 14.3 m/s 65 km/h
13:00 19/07/2012 39.50°N, 127.80°E 92% 19.4 m/s KXĐ
19:00 19/07/2012 39.80°N, 128.10°E 98% 11.1 m/s KXĐ
07:00 20/07/2012 40.40°N, 129.30°E 79% 3.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–98% (trung bình 65%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–19.4 m/s (trung bình 10.2 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 110°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~324°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 15/07/2012 19.30°N, 143.50°E 11.8 km/h · bắc 7.9 km/h · tây nam 110°
13:00 15/07/2012 19.80°N, 143.00°E — 41.5 km/h · tây —
19:00 15/07/2012 20.40°N, 140.70°E 10.3 km/h · đông bắc 27.0 km/h · tây bắc 85°
07:00 16/07/2012 22.60°N, 138.00°E 20.7 km/h · tây bắc 41.4 km/h · tây bắc 19°
13:00 16/07/2012 24.10°N, 136.20°E 32.9 km/h · tây 29.9 km/h · tây bắc 5°
22:00 16/07/2012 25.30°N, 133.80°E 40.0 km/h · tây bắc 35.3 km/h · tây 6°
01:00 17/07/2012 25.60°N, 132.80°E 31.7 km/h · tây 23.7 km/h · tây 1°
07:00 17/07/2012 26.10°N, 131.10°E 24.1 km/h · tây 24.4 km/h · tây 25°
10:00 17/07/2012 26.30°N, 130.40°E 36.8 km/h · tây 32.4 km/h · tây bắc 28°
16:00 17/07/2012 27.30°N, 129.10°E 33.6 km/h · tây 32.2 km/h · tây bắc 14°
19:00 17/07/2012 27.80°N, 128.30°E — 27.6 km/h · tây bắc —
01:00 18/07/2012 28.70°N, 127.50°E 15.6 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây bắc 11°
07:00 18/07/2012 29.80°N, 126.70°E 42.9 km/h · tây bắc 39.7 km/h · bắc 20°
19:00 18/07/2012 33.70°N, 126.30°E 51.7 km/h · bắc 39.0 km/h · bắc 18°
01:00 19/07/2012 35.80°N, 126.50°E 50.2 km/h · bắc 46.4 km/h · đông bắc 30°
13:00 19/07/2012 39.50°N, 127.80°E 36.8 km/h · bắc 7.0 km/h · đông bắc 40°
19:00 19/07/2012 39.80°N, 128.10°E 28.0 km/h · đông bắc 10.2 km/h · đông bắc 5°
07:00 20/07/2012 40.40°N, 129.30°E 27.6 km/h · đông bắc 12.8 km/h · đông 54°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~110°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~91° quanh 19:00 15/07/2012) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~66°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
389km bán kính
Đường kính ~778 km · trục lớn/nhỏ 500/278 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–389 km (TB ~359 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 16/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.8× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 16/07/2012
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 18/07/2012
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 389 km (~210 hải lý, đường kính ~778 km) vào 13:00 16/07/2012 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.8), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KHANUN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KHANUN (2012) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 15/07/2012. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 16/07/2012. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/25 của mùa bão 2012. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 20/07/2012. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3491 km trong 5 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.2 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,336 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,057 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~43.6 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~48.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~76 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~76 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 16.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ELLIS
Bão mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KIT
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
RITA
Siêu bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết