Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAN-YI (2013)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2013
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 12/09/2013
19.7°N, 148.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/09/2013
20.3°N, 146.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/2013
20.7°N, 145.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/2013
21.0°N, 145.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/2013
21.0°N, 144.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/2013
22.0°N, 142.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/09/2013
23.3°N, 140.7°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/09/2013
23.5°N, 140.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/09/2013
23.6°N, 138.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/09/2013
24.0°N, 137.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 14/09/2013
25.0°N, 136.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 14/09/2013
26.1°N, 135.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 15/09/2013
27.4°N, 135.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 15/09/2013
28.7°N, 134.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 15/09/2013
30.0°N, 134.5°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/09/2013
31.5°N, 135.0°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 15/09/2013
32.1°N, 135.3°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/09/2013
32.9°N, 136.0°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 16/09/2013
33.9°N, 136.9°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
05:00 16/09/2013
34.5°N, 137.3°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 16/09/2013
35.3°N, 137.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 16/09/2013
36.3°N, 138.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/09/2013
38.4°N, 141.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 16/09/2013
40.5°N, 143.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/09/2013
42.0°N, 145.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/2013
45.6°N, 150.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/2013
49.1°N, 153.9°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/2013
52.2°N, 156.2°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/2013
55.0°N, 156.0°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/2013
56.2°N, 156.7°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/2013
57.2°N, 157.5°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/2013
58.0°N, 160.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2013
59.0°N, 161.9°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2013
59.4°N, 163.7°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2013
59.7°N, 163.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2013
60.9°N, 163.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2013
59.8°N, 164.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2013
59.8°N, 165.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2013
59.5°N, 166.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/2013
59.1°N, 170.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/2013
58.9°N, 168.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAN-YI · 2013
Số hiệu 201318 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4754 ngày trước (19:00 20/09/2013)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,839 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/31Mạnh nhất năm 2013Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 12/09/2013
19.70°N, 148.10°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/09/2013
22.00°N, 142.10°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 15/09/2013
31.50°N, 135.00°E
Bão rất mạnh 120 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 20/09/2013
58.90°N, 168.60°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
54 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:24 16/09/2013
~111 km/h (~60 kt) · 967 hPa
Bão mạnh · 34.66, 137.38
8 giờ 54 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:18 16/09/2013
~93 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 39.32, 141.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:14 17/09/2013
KXĐ · 964 hPa
Vùng áp thấp · 52.78, 156.16
1 ngày 9 giờ
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:26 18/09/2013
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 59.3, 163.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:49 19/09/2013
KXĐ · 983 hPa
Vùng áp thấp · 59.59, 163.25
7 giờ 30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:20 19/09/2013
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 60.77, 163.09
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:37 19/09/2013
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 60.79, 163.23
4 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:57 19/09/2013
KXĐ · 995 hPa
Vùng áp thấp · 59.99, 164.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 31 cơn bão mùa 2013
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 13/09/2013 → 01:00 14/09/2013
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
34hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 153°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 101 km/h).
32.6Tốc độ TB (km/h)
101.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.47×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 4.4587 ×10⁴ kt²
PDI: 2.658 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.4587 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/31 về năng lượng trong mùa bão 2013.
  • Chiếm 1.7% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.44 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.658×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

22.4°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
8.0°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 12/09/2013 19.70°N, 148.10°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
07:00 12/09/2013 20.30°N, 146.90°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
13:00 12/09/2013 20.70°N, 145.60°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 12/09/2013 21.00°N, 145.00°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
01:00 13/09/2013 21.00°N, 144.00°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 13/09/2013 22.00°N, 142.10°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
13:00 13/09/2013 23.30°N, 140.70°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
19:00 13/09/2013 23.50°N, 140.00°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
01:00 14/09/2013 23.60°N, 138.70°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 14/09/2013 24.00°N, 137.30°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 14/09/2013 25.00°N, 136.50°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
19:00 14/09/2013 26.10°N, 135.80°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
01:00 15/09/2013 27.40°N, 135.00°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
07:00 15/09/2013 28.70°N, 134.30°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
13:00 15/09/2013 30.00°N, 134.50°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
19:00 15/09/2013 31.50°N, 135.00°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
22:00 15/09/2013 32.10°N, 135.30°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
01:00 16/09/2013 32.90°N, 136.00°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
04:00 16/09/2013 33.90°N, 136.90°E 26.0°C -0.5°C 120 km/h
05:00 16/09/2013 34.50°N, 137.30°E 26.0°C -0.5°C 111 km/h
07:00 16/09/2013 35.30°N, 137.70°E Trên đất liền — 111 km/h
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 16/09/2013 38.40°N, 141.10°E Trên đất liền — 93 km/h
16:00 16/09/2013 40.50°N, 143.00°E 19.4°C -7.1°C 93 km/h
19:00 16/09/2013 42.00°N, 145.00°E 19.5°C -7.0°C KXĐ
01:00 17/09/2013 45.60°N, 150.00°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
07:00 17/09/2013 49.10°N, 153.90°E 8.0°C -18.5°C KXĐ
13:00 17/09/2013 52.20°N, 156.20°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 18/09/2013 56.20°N, 156.70°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 18/09/2013 57.20°N, 157.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 18/09/2013 59.00°N, 161.90°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 19/09/2013 59.40°N, 163.70°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
07:00 19/09/2013 59.70°N, 163.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 19/09/2013 60.90°N, 163.10°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
19:00 19/09/2013 59.80°N, 164.40°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
01:00 20/09/2013 59.80°N, 165.60°E 8.7°C -17.8°C KXĐ
07:00 20/09/2013 59.50°N, 166.70°E 8.9°C -17.6°C KXĐ
13:00 20/09/2013 59.10°N, 170.00°E 9.1°C -17.4°C KXĐ
19:00 20/09/2013 58.90°N, 168.60°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.0–30.5°C (trung bình 22.4°C); 56% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.2°C so với 30.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,795 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,551 mĐộ sâu trung bình
6,429 mSâu nhất
9 mNông nhất
2,795 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
55 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
20 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 323 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 1,116 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 12/09/2013 19.70°N, 148.10°E 4,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/09/2013 20.30°N, 146.90°E 3,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/2013 20.70°N, 145.60°E 2,534 m Biển sâu KXĐ
19:00 12/09/2013 21.00°N, 145.00°E 1,936 m Biển sâu KXĐ
01:00 13/09/2013 21.00°N, 144.00°E 3,140 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/09/2013 22.00°N, 142.10°E 2,675 m Biển sâu 65 km/h
13:00 13/09/2013 23.30°N, 140.70°E 3,688 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 13/09/2013 23.50°N, 140.00°E 4,109 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 14/09/2013 23.60°N, 138.70°E 4,919 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 14/09/2013 24.00°N, 137.30°E 5,332 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 14/09/2013 25.00°N, 136.50°E 6,429 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 14/09/2013 26.10°N, 135.80°E 566 m Biển sâu vừa 93 km/h
01:00 15/09/2013 27.40°N, 135.00°E 3,849 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 15/09/2013 28.70°N, 134.30°E 3,649 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 15/09/2013 30.00°N, 134.50°E 4,657 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/09/2013 31.50°N, 135.00°E 2,795 m Biển sâu 120 km/h
22:00 15/09/2013 32.10°N, 135.30°E 4,585 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 16/09/2013 32.90°N, 136.00°E 3,518 m Vực sâu đại dương 120 km/h
04:00 16/09/2013 33.90°N, 136.90°E 1,041 m Biển sâu 120 km/h
05:00 16/09/2013 34.50°N, 137.30°E 72 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 16/09/2013 35.30°N, 137.70°E ▲ 1,116 m Vùng núi 111 km/h
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E ▲ 222 m Trung du 93 km/h
13:00 16/09/2013 38.40°N, 141.10°E ▲ 32 m Đồng bằng cao 93 km/h
16:00 16/09/2013 40.50°N, 143.00°E 1,550 m Biển sâu 93 km/h
19:00 16/09/2013 42.00°N, 145.00°E 3,058 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/2013 45.60°N, 150.00°E 444 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 17/09/2013 49.10°N, 153.90°E 1,149 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/09/2013 52.20°N, 156.20°E 43 m Biển nông KXĐ
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E ▲ 87 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 18/09/2013 56.20°N, 156.70°E ▲ 94 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 18/09/2013 57.20°N, 157.50°E ▲ 251 m Trung du KXĐ
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E ▲ 233 m Trung du KXĐ
19:00 18/09/2013 59.00°N, 161.90°E ▲ 681 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 19/09/2013 59.40°N, 163.70°E 28 m Biển nông KXĐ
07:00 19/09/2013 59.70°N, 163.00°E ▲ 563 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 19/09/2013 60.90°N, 163.10°E 9 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 19/09/2013 59.80°N, 164.40°E 28 m Biển nông KXĐ
01:00 20/09/2013 59.80°N, 165.60°E 86 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 20/09/2013 59.50°N, 166.70°E 787 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 20/09/2013 59.10°N, 170.00°E 912 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 20/09/2013 58.90°N, 168.60°E 3,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 9–6,429 m (trung bình ~2,551 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,795 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~55 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~20 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Nhiều điểm cuối hành trình rơi trên đất liền/rất sát bờ — bão mất dần nguồn cấp nhiệt ẩm từ biển sâu, một nguyên nhân trực tiếp khiến cường độ giảm. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~323 m, nơi cao nhất ~1,116 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

33.0OHC trung bình (kJ/cm²)
88.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.3Tại điểm đạt đỉnh
42%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
36 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
81 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 12/09/2013 19.70°N, 148.10°E 88.9 kJ/cm² 81 m KXĐ
07:00 12/09/2013 20.30°N, 146.90°E 76.3 kJ/cm² 71 m KXĐ
13:00 12/09/2013 20.70°N, 145.60°E 67.8 kJ/cm² 64 m KXĐ
19:00 12/09/2013 21.00°N, 145.00°E 65.1 kJ/cm² 62 m KXĐ
01:00 13/09/2013 21.00°N, 144.00°E 64.6 kJ/cm² 61 m KXĐ
07:00 13/09/2013 22.00°N, 142.10°E 60.0 kJ/cm² 58 m 65 km/h
13:00 13/09/2013 23.30°N, 140.70°E 54.5 kJ/cm² 54 m 65 km/h
19:00 13/09/2013 23.50°N, 140.00°E 53.0 kJ/cm² 54 m 65 km/h
01:00 14/09/2013 23.60°N, 138.70°E 55.8 kJ/cm² 54 m 74 km/h
07:00 14/09/2013 24.00°N, 137.30°E 52.2 kJ/cm² 53 m 83 km/h
13:00 14/09/2013 25.00°N, 136.50°E 43.1 kJ/cm² 48 m 93 km/h
19:00 14/09/2013 26.10°N, 135.80°E 34.2 kJ/cm² 40 m 93 km/h
01:00 15/09/2013 27.40°N, 135.00°E 24.4 kJ/cm² 34 m 93 km/h
07:00 15/09/2013 28.70°N, 134.30°E 28.2 kJ/cm² 40 m 93 km/h
13:00 15/09/2013 30.00°N, 134.50°E 51.8 kJ/cm² 56 m 93 km/h
19:00 15/09/2013 31.50°N, 135.00°E 20.3 kJ/cm² 38 m 120 km/h
22:00 15/09/2013 32.10°N, 135.30°E 10.2 kJ/cm² 26 m 120 km/h
01:00 16/09/2013 32.90°N, 136.00°E 6.7 kJ/cm² 22 m 120 km/h
04:00 16/09/2013 33.90°N, 136.90°E — — 120 km/h
05:00 16/09/2013 34.50°N, 137.30°E 0.6 kJ/cm² 9 m 111 km/h
07:00 16/09/2013 35.30°N, 137.70°E — — 111 km/h
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E — — 93 km/h
13:00 16/09/2013 38.40°N, 141.10°E — — 93 km/h
16:00 16/09/2013 40.50°N, 143.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 16/09/2013 42.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/09/2013 45.60°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/09/2013 49.10°N, 153.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/09/2013 52.20°N, 156.20°E — — KXĐ
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E — — KXĐ
01:00 18/09/2013 56.20°N, 156.70°E — — KXĐ
07:00 18/09/2013 57.20°N, 157.50°E — — KXĐ
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E — — KXĐ
19:00 18/09/2013 59.00°N, 161.90°E — — KXĐ
01:00 19/09/2013 59.40°N, 163.70°E — — KXĐ
07:00 19/09/2013 59.70°N, 163.00°E — — KXĐ
13:00 19/09/2013 60.90°N, 163.10°E — — KXĐ
19:00 19/09/2013 59.80°N, 164.40°E — — KXĐ
01:00 20/09/2013 59.80°N, 165.60°E — — KXĐ
07:00 20/09/2013 59.50°N, 166.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/09/2013 59.10°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/09/2013 58.90°N, 168.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–88.9 kJ/cm² (trung bình 33.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~36 m); 42% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 88.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~52.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.49Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.77Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 16/09/2013 35.30°N, 137.70°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.8°C 111 km/h
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.2°C 93 km/h
13:00 16/09/2013 38.40°N, 141.10°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.5°C 93 km/h
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E 0.77 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.6°C KXĐ
01:00 18/09/2013 56.20°N, 156.70°E 0.59 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.3°C KXĐ
07:00 18/09/2013 57.20°N, 157.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 10.9°C KXĐ
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 9.2°C KXĐ
19:00 18/09/2013 59.00°N, 161.90°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 7.1°C KXĐ
07:00 19/09/2013 59.70°N, 163.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 5.7°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.77 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~13.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 58–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.5TB (m/s) 0.7–48.7Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 12/09/2013 19.70°N, 148.10°E 79% 9.7 m/s KXĐ
13:00 12/09/2013 20.70°N, 145.60°E 58% 4.5 m/s KXĐ
07:00 13/09/2013 22.00°N, 142.10°E 73% 7.1 m/s 65 km/h
19:00 13/09/2013 23.50°N, 140.00°E 71% 13.1 m/s 65 km/h
07:00 14/09/2013 24.00°N, 137.30°E 81% 12.8 m/s 83 km/h
01:00 15/09/2013 27.40°N, 135.00°E 76% 3.8 m/s 93 km/h
13:00 15/09/2013 30.00°N, 134.50°E 72% 5.2 m/s 93 km/h
19:00 15/09/2013 31.50°N, 135.00°E 79% 11.6 m/s 120 km/h
22:00 15/09/2013 32.10°N, 135.30°E 79% 11.6 m/s 120 km/h
05:00 16/09/2013 34.50°N, 137.30°E 83% 14.6 m/s 111 km/h
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E 65% 17.6 m/s 93 km/h
19:00 16/09/2013 42.00°N, 145.00°E 90% 28.0 m/s KXĐ
07:00 17/09/2013 49.10°N, 153.90°E 94% 48.7 m/s KXĐ
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E 90% 43.0 m/s KXĐ
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E 83% 0.7 m/s KXĐ
01:00 19/09/2013 59.40°N, 163.70°E 100% 5.5 m/s KXĐ
13:00 19/09/2013 60.90°N, 163.10°E 95% 10.5 m/s KXĐ
07:00 20/09/2013 59.50°N, 166.70°E 91% 4.7 m/s KXĐ
19:00 20/09/2013 58.90°N, 168.60°E 91% 3.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–100% (trung bình 82%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.7–48.7 m/s (trung bình 13.5 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 104°

Tốc độ dẫn đường vs thực

43 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~358°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 12/09/2013 19.70°N, 148.10°E 15.7 km/h · bắc 23.7 km/h · tây bắc 62°
13:00 12/09/2013 20.70°N, 145.60°E 15.2 km/h · đông bắc 11.8 km/h · tây bắc 86°
07:00 13/09/2013 22.00°N, 142.10°E 30.0 km/h · tây bắc 34.0 km/h · tây bắc 19°
19:00 13/09/2013 23.50°N, 140.00°E 22.3 km/h · tây 22.2 km/h · tây 0°
07:00 14/09/2013 24.00°N, 137.30°E 44.1 km/h · tây 22.9 km/h · tây bắc 48°
01:00 15/09/2013 27.40°N, 135.00°E 22.0 km/h · tây 26.7 km/h · tây bắc 55°
13:00 15/09/2013 30.00°N, 134.50°E 44.7 km/h · tây bắc 28.9 km/h · bắc 43°
19:00 15/09/2013 31.50°N, 135.00°E 51.9 km/h · bắc 24.2 km/h · đông bắc 45°
22:00 15/09/2013 32.10°N, 135.30°E 51.9 km/h · bắc 36.9 km/h · đông bắc 58°
05:00 16/09/2013 34.50°N, 137.30°E 69.8 km/h · bắc 48.1 km/h · bắc 16°
10:00 16/09/2013 36.30°N, 138.90°E 97.6 km/h · bắc 101.3 km/h · đông bắc 29°
19:00 16/09/2013 42.00°N, 145.00°E 105.7 km/h · đông bắc 94.4 km/h · đông bắc 17°
07:00 17/09/2013 49.10°N, 153.90°E 93.3 km/h · đông bắc 63.5 km/h · đông bắc 16°
19:00 17/09/2013 55.00°N, 156.00°E 59.3 km/h · tây bắc 23.4 km/h · bắc 42°
13:00 18/09/2013 58.00°N, 160.40°E 14.9 km/h · bắc 23.5 km/h · đông bắc 23°
01:00 19/09/2013 59.40°N, 163.70°E 17.1 km/h · bắc 8.6 km/h · tây bắc 66°
13:00 19/09/2013 60.90°N, 163.10°E 19.3 km/h · đông bắc 23.6 km/h · đông nam 104°
07:00 20/09/2013 59.50°N, 166.70°E 23.9 km/h · đông bắc 32.1 km/h · đông 65°
19:00 20/09/2013 58.90°N, 168.60°E 12.6 km/h · tây bắc 13.9 km/h · tây 79°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~43 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~104°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~162° quanh 13:00 19/09/2013) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~29°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
583km bán kính
Đường kính ~1167 km · trục lớn/nhỏ 648/519 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 407–583 km (TB ~491 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–148 km (TB ~134 km) · 6 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 19/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 583 km ĐK 1167 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.25× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 16/09/2013
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 16/09/2013
Trường gió lệch nhất
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
04:00 16/09/2013
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 583 km (~315 hải lý, đường kính ~1167 km) vào 13:00 16/09/2013 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 6 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–148 km (trung bình ~134 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAN-YI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAN-YI (2013) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 12/09/2013. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 13/09/2013. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/31 của mùa bão 2013. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 20/09/2013. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6839 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,551 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,795 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~33.0 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.49 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~93 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 54 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Siêu bão
Gió mạnh nhất 198km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
CAITLIN
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LUPIT
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
BABS
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
RUSA
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
SPERRY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GAENARI
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết