Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MITAG (2019)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2019
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 24/09/2019
9.6°N, 155.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/2019
9.7°N, 154.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/2019
9.9°N, 153.2°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/2019
10.3°N, 152.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/2019
10.7°N, 151.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/2019
10.9°N, 149.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2019
11.4°N, 147.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2019
11.6°N, 145.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2019
11.9°N, 143.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2019
12.4°N, 141.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/2019
13.0°N, 139.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/09/2019
13.5°N, 137.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/09/2019
14.2°N, 136.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/09/2019
14.9°N, 134.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/09/2019
15.7°N, 132.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/09/2019
16.9°N, 130.7°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/09/2019
17.4°N, 129.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/09/2019
17.8°N, 127.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 29/09/2019
18.3°N, 126.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/09/2019
19.2°N, 125.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/09/2019
20.1°N, 124.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 30/09/2019
20.9°N, 123.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 30/09/2019
21.7°N, 123.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 30/09/2019
22.2°N, 122.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 30/09/2019
22.9°N, 122.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 30/09/2019
23.7°N, 122.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 30/09/2019
24.6°N, 122.9°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 30/09/2019
25.4°N, 122.8°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 01/10/2019
26.1°N, 122.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 01/10/2019
27.4°N, 122.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/10/2019
28.6°N, 122.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/10/2019
29.9°N, 122.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 02/10/2019
30.6°N, 122.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/10/2019
32.0°N, 123.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/10/2019
33.3°N, 124.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/10/2019
34.4°N, 126.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 03/10/2019
35.8°N, 128.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/10/2019
37.6°N, 129.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/10/2019
38.0°N, 131.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/10/2019
38.7°N, 132.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/10/2019
38.8°N, 134.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/10/2019
39.1°N, 136.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/10/2019
38.9°N, 138.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/10/2019
38.6°N, 140.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/10/2019
39.1°N, 143.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/10/2019
39.6°N, 146.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/10/2019
40.9°N, 148.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/10/2019
43.4°N, 151.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MITAG · 2019
Số hiệu 201918 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 2549 ngày trước (19:00 05/10/2019)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,899 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/29Mạnh nhất năm 2019Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 24/09/2019
9.60°N, 155.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 28/09/2019
15.70°N, 132.80°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 30/09/2019
24.60°N, 122.90°E
Bão rất mạnh 139 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 05/10/2019
43.40°N, 151.70°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
14.1 giờThời gian trên đất
~82 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:30 02/10/2019
~82 km/h (~44 kt) · 990 hPa
Bão · 34.52, 126.46
9 giờ 43 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:14 03/10/2019
~74 km/h (~40 kt) · 993 hPa
Bão · 37.07, 129.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~82 km/h (~44 kt) Suy yếu khi qua đất: −8 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:04 04/10/2019
KXĐ · 993 hPa
Vùng áp thấp · 38.75, 139.73
4 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:24 04/10/2019
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 38.72, 141.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 29 cơn bão mùa 2019
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 28/09/2019 → 01:00 29/09/2019
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 60 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~413°.
29.9Tốc độ TB (km/h)
60.2Tốc độ tối đa (km/h)
2.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 8.4173 ×10⁴ kt²
PDI: 5.6895 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.4173 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/29 về năng lượng trong mùa bão 2019.
  • Chiếm 3.1% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.37 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.6895×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

26.4°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
13.6°CThấp nhất
27.8°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 24/09/2019 9.60°N, 155.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 25/09/2019 9.70°N, 154.10°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 25/09/2019 9.90°N, 153.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 25/09/2019 10.30°N, 152.20°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 25/09/2019 10.70°N, 151.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 26/09/2019 10.90°N, 149.40°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 26/09/2019 11.40°N, 147.30°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 26/09/2019 11.60°N, 145.10°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 26/09/2019 11.90°N, 143.10°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 27/09/2019 12.40°N, 141.10°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
07:00 27/09/2019 13.00°N, 139.20°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 27/09/2019 13.50°N, 137.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 27/09/2019 14.20°N, 136.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 28/09/2019 14.90°N, 134.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 28/09/2019 15.70°N, 132.80°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
13:00 28/09/2019 16.90°N, 130.70°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
19:00 28/09/2019 17.40°N, 129.20°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
01:00 29/09/2019 17.80°N, 127.90°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
07:00 29/09/2019 18.30°N, 126.90°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
13:00 29/09/2019 19.20°N, 125.90°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
19:00 29/09/2019 20.10°N, 124.80°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
01:00 30/09/2019 20.90°N, 123.70°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
07:00 30/09/2019 21.70°N, 123.00°E 27.5°C +1.0°C 120 km/h
10:00 30/09/2019 22.20°N, 122.90°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
13:00 30/09/2019 22.90°N, 122.90°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
16:00 30/09/2019 23.70°N, 122.90°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
19:00 30/09/2019 24.60°N, 122.90°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
22:00 30/09/2019 25.40°N, 122.80°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
01:00 01/10/2019 26.10°N, 122.60°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
07:00 01/10/2019 27.40°N, 122.40°E 26.0°C -0.5°C 130 km/h
13:00 01/10/2019 28.60°N, 122.20°E 25.0°C -1.5°C 111 km/h
19:00 01/10/2019 29.90°N, 122.50°E 25.0°C -1.5°C 111 km/h
01:00 02/10/2019 30.60°N, 122.90°E 25.2°C -1.3°C 102 km/h
07:00 02/10/2019 32.00°N, 123.90°E 23.7°C -2.8°C 93 km/h
13:00 02/10/2019 33.30°N, 124.70°E 23.2°C -3.3°C 93 km/h
19:00 02/10/2019 34.40°N, 126.30°E 22.6°C -3.9°C 83 km/h
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E Trên đất liền — 74 km/h
07:00 03/10/2019 37.60°N, 129.90°E 22.9°C -3.6°C 74 km/h
13:00 03/10/2019 38.00°N, 131.00°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
19:00 03/10/2019 38.70°N, 132.60°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
01:00 04/10/2019 38.80°N, 134.50°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
07:00 04/10/2019 39.10°N, 136.50°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
13:00 04/10/2019 38.90°N, 138.50°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
19:00 04/10/2019 38.60°N, 140.90°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 05/10/2019 39.10°N, 143.50°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
07:00 05/10/2019 39.60°N, 146.10°E 20.2°C -6.3°C KXĐ
13:00 05/10/2019 40.90°N, 148.90°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
19:00 05/10/2019 43.40°N, 151.70°E 13.6°C -12.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 13.6–30.1°C (trung bình 26.4°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (13.6°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
984 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,525 mĐộ sâu trung bình
9,239 mSâu nhất
6 mNông nhất
984 mTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
41 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
103 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 147 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 321 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 24/09/2019 9.60°N, 155.00°E 5,416 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/09/2019 9.70°N, 154.10°E 5,533 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/09/2019 9.90°N, 153.20°E 5,530 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/09/2019 10.30°N, 152.20°E 5,540 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/2019 10.70°N, 151.00°E 5,852 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/2019 10.90°N, 149.40°E 5,812 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2019 11.40°N, 147.30°E 5,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2019 11.60°N, 145.10°E 5,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2019 11.90°N, 143.10°E 3,403 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2019 12.40°N, 141.10°E 2,356 m Biển sâu KXĐ
07:00 27/09/2019 13.00°N, 139.20°E 5,193 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/09/2019 13.50°N, 137.60°E 5,074 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/09/2019 14.20°N, 136.00°E 4,942 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/09/2019 14.90°N, 134.40°E 4,265 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/09/2019 15.70°N, 132.80°E 5,989 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 28/09/2019 16.90°N, 130.70°E 5,240 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/09/2019 17.40°N, 129.20°E 6,130 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 29/09/2019 17.80°N, 127.90°E 4,198 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 29/09/2019 18.30°N, 126.90°E 5,021 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 29/09/2019 19.20°N, 125.90°E 5,210 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 29/09/2019 20.10°N, 124.80°E 5,782 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 30/09/2019 20.90°N, 123.70°E 5,444 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 30/09/2019 21.70°N, 123.00°E 4,765 m Vực sâu đại dương 120 km/h
10:00 30/09/2019 22.20°N, 122.90°E 2,177 m Biển sâu 130 km/h
13:00 30/09/2019 22.90°N, 122.90°E 5,086 m Vực sâu đại dương 130 km/h
16:00 30/09/2019 23.70°N, 122.90°E 3,256 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 30/09/2019 24.60°N, 122.90°E 984 m Biển sâu vừa 139 km/h
22:00 30/09/2019 25.40°N, 122.80°E 791 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 01/10/2019 26.10°N, 122.60°E 107 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 01/10/2019 27.40°N, 122.40°E 95 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 01/10/2019 28.60°N, 122.20°E 43 m Biển nông 111 km/h
19:00 01/10/2019 29.90°N, 122.50°E 7 m Rất nông ven bờ 111 km/h
01:00 02/10/2019 30.60°N, 122.90°E 40 m Biển nông 102 km/h
07:00 02/10/2019 32.00°N, 123.90°E 35 m Biển nông 93 km/h
13:00 02/10/2019 33.30°N, 124.70°E 77 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 02/10/2019 34.40°N, 126.30°E 6 m Rất nông ven bờ 83 km/h
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E ▲ 159 m Trung du 74 km/h
07:00 03/10/2019 37.60°N, 129.90°E 1,614 m Biển sâu 74 km/h
13:00 03/10/2019 38.00°N, 131.00°E 1,267 m Biển sâu KXĐ
19:00 03/10/2019 38.70°N, 132.60°E 2,893 m Biển sâu KXĐ
01:00 04/10/2019 38.80°N, 134.50°E 2,686 m Biển sâu KXĐ
07:00 04/10/2019 39.10°N, 136.50°E 2,591 m Biển sâu KXĐ
13:00 04/10/2019 38.90°N, 138.50°E 1,019 m Biển sâu KXĐ
19:00 04/10/2019 38.60°N, 140.90°E ▲ 31 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 05/10/2019 39.10°N, 143.50°E 2,977 m Biển sâu KXĐ
07:00 05/10/2019 39.60°N, 146.10°E 5,180 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/10/2019 40.90°N, 148.90°E 5,296 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/10/2019 43.40°N, 151.70°E 5,041 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–9,239 m (trung bình ~3,525 m); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~984 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~103 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~41 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~147 m, nơi cao nhất ~321 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
43.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~51 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

60.2OHC trung bình (kJ/cm²)
116.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
43.3Tại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
114 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 24/09/2019 9.60°N, 155.00°E 108.0 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 25/09/2019 9.70°N, 154.10°E 107.5 kJ/cm² 97 m KXĐ
07:00 25/09/2019 9.90°N, 153.20°E 107.8 kJ/cm² 97 m KXĐ
13:00 25/09/2019 10.30°N, 152.20°E 108.6 kJ/cm² 98 m KXĐ
19:00 25/09/2019 10.70°N, 151.00°E 109.6 kJ/cm² 101 m KXĐ
01:00 26/09/2019 10.90°N, 149.40°E 112.0 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 26/09/2019 11.40°N, 147.30°E 110.2 kJ/cm² 104 m KXĐ
13:00 26/09/2019 11.60°N, 145.10°E 107.2 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 26/09/2019 11.90°N, 143.10°E 108.4 kJ/cm² 103 m KXĐ
01:00 27/09/2019 12.40°N, 141.10°E 105.5 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 27/09/2019 13.00°N, 139.20°E 101.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
13:00 27/09/2019 13.50°N, 137.60°E 104.7 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 27/09/2019 14.20°N, 136.00°E 109.8 kJ/cm² 113 m KXĐ
01:00 28/09/2019 14.90°N, 134.40°E 116.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 28/09/2019 15.70°N, 132.80°E 114.4 kJ/cm² 111 m 65 km/h
13:00 28/09/2019 16.90°N, 130.70°E 98.0 kJ/cm² 104 m 74 km/h
19:00 28/09/2019 17.40°N, 129.20°E 86.5 kJ/cm² 95 m 74 km/h
01:00 29/09/2019 17.80°N, 127.90°E 74.7 kJ/cm² 80 m 83 km/h
07:00 29/09/2019 18.30°N, 126.90°E 76.9 kJ/cm² 78 m 93 km/h
13:00 29/09/2019 19.20°N, 125.90°E 79.5 kJ/cm² 79 m 102 km/h
19:00 29/09/2019 20.10°N, 124.80°E 66.9 kJ/cm² 74 m 111 km/h
01:00 30/09/2019 20.90°N, 123.70°E 71.3 kJ/cm² 79 m 111 km/h
07:00 30/09/2019 21.70°N, 123.00°E 72.5 kJ/cm² 84 m 120 km/h
10:00 30/09/2019 22.20°N, 122.90°E 78.4 kJ/cm² 84 m 130 km/h
13:00 30/09/2019 22.90°N, 122.90°E 69.3 kJ/cm² 74 m 130 km/h
16:00 30/09/2019 23.70°N, 122.90°E 43.3 kJ/cm² 55 m 130 km/h
19:00 30/09/2019 24.60°N, 122.90°E 43.3 kJ/cm² 51 m 139 km/h
22:00 30/09/2019 25.40°N, 122.80°E 13.0 kJ/cm² 24 m 139 km/h
01:00 01/10/2019 26.10°N, 122.60°E 9.9 kJ/cm² 21 m 139 km/h
07:00 01/10/2019 27.40°N, 122.40°E 6.3 kJ/cm² 18 m 130 km/h
13:00 01/10/2019 28.60°N, 122.20°E 4.7 kJ/cm² 17 m 111 km/h
19:00 01/10/2019 29.90°N, 122.50°E — — 111 km/h
01:00 02/10/2019 30.60°N, 122.90°E — — 102 km/h
07:00 02/10/2019 32.00°N, 123.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 02/10/2019 33.30°N, 124.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 02/10/2019 34.40°N, 126.30°E — — 83 km/h
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E — — 74 km/h
07:00 03/10/2019 37.60°N, 129.90°E — — 74 km/h
13:00 03/10/2019 38.00°N, 131.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 03/10/2019 38.70°N, 132.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 04/10/2019 38.80°N, 134.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 04/10/2019 39.10°N, 136.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/10/2019 38.90°N, 138.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/10/2019 38.60°N, 140.90°E — — KXĐ
01:00 05/10/2019 39.10°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/10/2019 39.60°N, 146.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/10/2019 40.90°N, 148.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/10/2019 43.40°N, 151.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–116.8 kJ/cm² (trung bình 60.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 60% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~43.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~51 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 116.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~92.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~4.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.3°C 74 km/h
19:00 04/10/2019 38.60°N, 140.90°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~74 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

83% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 54–92%Dao động 58%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.2TB (m/s) 7.3–19.4Dao động 16%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 24/09/2019 9.60°N, 155.00°E 58% 19.4 m/s KXĐ
13:00 25/09/2019 10.30°N, 152.20°E 61% 18.3 m/s KXĐ
07:00 26/09/2019 11.40°N, 147.30°E 57% 10.4 m/s KXĐ
19:00 26/09/2019 11.90°N, 143.10°E 58% 12.9 m/s KXĐ
13:00 27/09/2019 13.50°N, 137.60°E 54% 14.4 m/s KXĐ
07:00 28/09/2019 15.70°N, 132.80°E 57% 10.2 m/s 65 km/h
01:00 29/09/2019 17.80°N, 127.90°E 57% 7.3 m/s 83 km/h
13:00 29/09/2019 19.20°N, 125.90°E 59% 14.0 m/s 102 km/h
07:00 30/09/2019 21.70°N, 123.00°E 64% 11.3 m/s 120 km/h
16:00 30/09/2019 23.70°N, 122.90°E 69% 10.1 m/s 130 km/h
19:00 30/09/2019 24.60°N, 122.90°E 83% 17.1 m/s 139 km/h
01:00 01/10/2019 26.10°N, 122.60°E 86% 16.3 m/s 139 km/h
13:00 01/10/2019 28.60°N, 122.20°E 82% 11.9 m/s 111 km/h
07:00 02/10/2019 32.00°N, 123.90°E 85% 18.2 m/s 93 km/h
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E 88% 14.7 m/s 74 km/h
19:00 03/10/2019 38.70°N, 132.60°E 82% 15.1 m/s KXĐ
07:00 04/10/2019 39.10°N, 136.50°E 92% 15.9 m/s KXĐ
01:00 05/10/2019 39.10°N, 143.50°E 84% 14.8 m/s KXĐ
19:00 05/10/2019 43.40°N, 151.70°E 58% 17.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–92% (trung bình 70%); 58% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 7.3–19.4 m/s (trung bình 14.2 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 100°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~345°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 24/09/2019 9.60°N, 155.00°E 9.8 km/h · tây nam 16.5 km/h · tây 44°
13:00 25/09/2019 10.30°N, 152.20°E 16.9 km/h · nam 23.1 km/h · tây 100°
07:00 26/09/2019 11.40°N, 147.30°E 18.4 km/h · tây nam 40.1 km/h · tây 48°
19:00 26/09/2019 11.90°N, 143.10°E 30.1 km/h · tây nam 37.4 km/h · tây 55°
13:00 27/09/2019 13.50°N, 137.60°E 22.8 km/h · tây 31.6 km/h · tây bắc 44°
07:00 28/09/2019 15.70°N, 132.80°E 26.0 km/h · tây nam 43.5 km/h · tây bắc 64°
01:00 29/09/2019 17.80°N, 127.90°E 28.4 km/h · tây nam 19.9 km/h · tây bắc 52°
13:00 29/09/2019 19.20°N, 125.90°E 32.9 km/h · tây 25.4 km/h · tây bắc 56°
07:00 30/09/2019 21.70°N, 123.00°E 32.3 km/h · tây 18.8 km/h · bắc 68°
16:00 30/09/2019 23.70°N, 122.90°E 28.8 km/h · tây bắc 33.4 km/h · bắc 41°
19:00 30/09/2019 24.60°N, 122.90°E 50.3 km/h · tây bắc 29.8 km/h · bắc 29°
01:00 01/10/2019 26.10°N, 122.60°E 32.6 km/h · tây bắc 24.3 km/h · bắc 15°
13:00 01/10/2019 28.60°N, 122.20°E 33.1 km/h · bắc 24.6 km/h · bắc 4°
07:00 02/10/2019 32.00°N, 123.90°E 48.6 km/h · bắc 27.1 km/h · đông bắc 25°
01:00 03/10/2019 35.80°N, 128.20°E 51.3 km/h · đông bắc 41.8 km/h · đông bắc 0°
19:00 03/10/2019 38.70°N, 132.60°E 59.3 km/h · đông bắc 27.5 km/h · đông 38°
07:00 04/10/2019 39.10°N, 136.50°E 41.0 km/h · đông bắc 29.0 km/h · đông 55°
01:00 05/10/2019 39.10°N, 143.50°E 25.5 km/h · đông 38.4 km/h · đông 0°
19:00 05/10/2019 43.40°N, 151.70°E 60.7 km/h · đông bắc 60.2 km/h · đông bắc 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~100°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~49° quanh 19:00 03/10/2019) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 361–556 km (TB ~432 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 167/111 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 93–139 km (TB ~130 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 24/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 01/10/2019
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 29/09/2019
Trường gió lệch nhất
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 29/09/2019
Bão "nở" nhanh nhất
BK 500 km ĐK 1000 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 30/09/2019
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 389 km ĐK 778 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 29/09/2019
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 13:00 01/10/2019 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–139 km (trung bình ~130 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MITAG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MITAG (2019) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 24/09/2019. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 28/09/2019. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/29 của mùa bão 2019. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 05/10/2019. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7899 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.2 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,525 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~984 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.2 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~43.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~82 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 14.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
HELEN
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
PENNY
Bão mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
MEARI
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HELEN
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết