Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MALAKAS (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
51 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 06/04/2022
3.4°N, 150.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/04/2022
3.5°N, 149.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/04/2022
3.5°N, 149.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/04/2022
3.8°N, 148.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/04/2022
4.0°N, 147.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/04/2022
4.1°N, 147.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/04/2022
4.5°N, 146.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/04/2022
5.1°N, 145.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/04/2022
5.6°N, 145.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/04/2022
6.4°N, 145.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 09/04/2022
6.7°N, 144.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/04/2022
7.1°N, 144.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/04/2022
7.5°N, 143.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/04/2022
8.2°N, 142.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/04/2022
9.4°N, 141.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/04/2022
10.6°N, 139.6°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/04/2022
11.1°N, 138.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/04/2022
11.5°N, 138.0°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/04/2022
11.8°N, 137.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/04/2022
12.2°N, 136.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/04/2022
13.1°N, 136.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/04/2022
14.1°N, 135.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/04/2022
14.8°N, 135.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 12/04/2022
15.4°N, 135.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 12/04/2022
15.8°N, 135.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 12/04/2022
16.1°N, 135.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/04/2022
16.7°N, 135.9°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/04/2022
17.3°N, 136.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/04/2022
17.8°N, 137.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 13/04/2022
18.8°N, 137.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 14/04/2022
19.8°N, 137.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 14/04/2022
20.6°N, 138.0°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 14/04/2022
21.7°N, 138.5°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 14/04/2022
22.6°N, 139.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 14/04/2022
23.2°N, 139.5°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 15/04/2022
24.3°N, 140.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 15/04/2022
25.3°N, 140.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/04/2022
26.3°N, 140.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 15/04/2022
27.1°N, 141.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/04/2022
27.7°N, 141.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 15/04/2022
29.3°N, 142.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/04/2022
30.0°N, 143.7°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/04/2022
32.0°N, 146.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/04/2022
34.7°N, 149.3°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/04/2022
37.8°N, 152.1°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/04/2022
41.5°N, 155.2°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/04/2022
44.9°N, 158.7°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/04/2022
46.4°N, 160.7°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/04/2022
48.9°N, 165.8°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/04/2022
50.9°N, 172.3°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/04/2022
52.6°N, 178.7°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MALAKAS · 2022
Số hiệu 202201 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 1623 ngày trước (01:00 18/04/2022)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,006 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 06/04/2022
3.40°N, 150.20°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/04/2022
5.10°N, 145.90°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 14/04/2022
19.80°N, 137.50°E
Bão rất mạnh 167 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 18/04/2022
52.60°N, 178.70°E
Vùng áp thấp 968 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 08/04/2022 → 01:00 09/04/2022
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 86 km/h).
29Tốc độ TB (km/h)
85.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.32×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 500 (nm) / 950 (km)
Đường kính vùng bão: 180 (nm) / 330 (km)
ACE: 15.9926 ×10⁴ kt²
PDI: 13.2163 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.9926 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 9.5% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại13.2163×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.0°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

24.3°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
2.9°CThấp nhất
27.0°CTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 06/04/2022 3.40°N, 150.20°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 06/04/2022 3.50°N, 149.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 07/04/2022 3.50°N, 149.10°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 07/04/2022 3.80°N, 148.40°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 07/04/2022 4.00°N, 147.70°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 07/04/2022 4.10°N, 147.10°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 08/04/2022 4.50°N, 146.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 08/04/2022 5.10°N, 145.90°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
13:00 08/04/2022 5.60°N, 145.70°E 30.0°C +3.5°C 65 km/h
19:00 08/04/2022 6.40°N, 145.20°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 09/04/2022 6.70°N, 144.90°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 09/04/2022 7.10°N, 144.60°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
13:00 09/04/2022 7.50°N, 143.60°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
19:00 09/04/2022 8.20°N, 142.40°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
01:00 10/04/2022 9.40°N, 141.20°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
07:00 10/04/2022 10.60°N, 139.60°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
13:00 10/04/2022 11.10°N, 138.60°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
19:00 10/04/2022 11.50°N, 138.00°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
01:00 11/04/2022 11.80°N, 137.10°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 11/04/2022 12.20°N, 136.40°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
13:00 11/04/2022 13.10°N, 136.20°E 28.7°C +2.2°C 93 km/h
19:00 11/04/2022 14.10°N, 135.90°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
01:00 12/04/2022 14.80°N, 135.60°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
07:00 12/04/2022 15.40°N, 135.00°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
13:00 12/04/2022 15.80°N, 135.10°E 27.9°C +1.4°C 130 km/h
19:00 12/04/2022 16.10°N, 135.40°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
01:00 13/04/2022 16.70°N, 135.90°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
07:00 13/04/2022 17.30°N, 136.40°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
13:00 13/04/2022 17.80°N, 137.00°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
19:00 13/04/2022 18.80°N, 137.60°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
01:00 14/04/2022 19.80°N, 137.50°E 27.0°C +0.5°C 167 km/h
07:00 14/04/2022 20.60°N, 138.00°E 26.3°C -0.2°C 167 km/h
13:00 14/04/2022 21.70°N, 138.50°E 26.2°C -0.3°C 167 km/h
19:00 14/04/2022 22.60°N, 139.00°E 26.1°C -0.4°C 157 km/h
22:00 14/04/2022 23.20°N, 139.50°E 26.8°C +0.3°C 157 km/h
01:00 15/04/2022 24.30°N, 140.00°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
04:00 15/04/2022 25.30°N, 140.30°E 25.0°C -1.5°C 148 km/h
07:00 15/04/2022 26.30°N, 140.60°E 23.0°C -3.5°C 139 km/h
10:00 15/04/2022 27.10°N, 141.10°E 23.1°C -3.4°C 130 km/h
13:00 15/04/2022 27.70°N, 141.90°E 21.6°C -4.9°C 120 km/h
16:00 15/04/2022 29.30°N, 142.60°E 20.3°C -6.2°C 120 km/h
19:00 15/04/2022 30.00°N, 143.70°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
01:00 16/04/2022 32.00°N, 146.00°E 19.4°C -7.1°C KXĐ
07:00 16/04/2022 34.70°N, 149.30°E 18.5°C -8.0°C KXĐ
13:00 16/04/2022 37.80°N, 152.10°E 15.5°C -11.0°C KXĐ
19:00 16/04/2022 41.50°N, 155.20°E 9.0°C -17.5°C KXĐ
01:00 17/04/2022 44.90°N, 158.70°E 3.1°C -23.4°C KXĐ
07:00 17/04/2022 46.40°N, 160.70°E 2.9°C -23.6°C KXĐ
13:00 17/04/2022 48.90°N, 165.80°E 3.1°C -23.4°C KXĐ
19:00 17/04/2022 50.90°N, 172.30°E 4.2°C -22.3°C KXĐ
01:00 18/04/2022 52.60°N, 178.70°E 3.9°C -22.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 2.9–30.2°C (trung bình 24.3°C); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.0°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (3.9°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,507 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,422 mĐộ sâu trung bình
7,733 mSâu nhất
1,698 mNông nhất
4,507 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 06/04/2022 3.40°N, 150.20°E 5,168 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/04/2022 3.50°N, 149.60°E 5,349 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/04/2022 3.50°N, 149.10°E 5,061 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/04/2022 3.80°N, 148.40°E 3,851 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/04/2022 4.00°N, 147.70°E 4,149 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/04/2022 4.10°N, 147.10°E 4,166 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/04/2022 4.50°N, 146.30°E 4,251 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/04/2022 5.10°N, 145.90°E 4,103 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 08/04/2022 5.60°N, 145.70°E 4,481 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 08/04/2022 6.40°N, 145.20°E 4,318 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 09/04/2022 6.70°N, 144.90°E 3,364 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 09/04/2022 7.10°N, 144.60°E 2,465 m Biển sâu 74 km/h
13:00 09/04/2022 7.50°N, 143.60°E 2,061 m Biển sâu 74 km/h
19:00 09/04/2022 8.20°N, 142.40°E 1,771 m Biển sâu 74 km/h
01:00 10/04/2022 9.40°N, 141.20°E 2,434 m Biển sâu 74 km/h
07:00 10/04/2022 10.60°N, 139.60°E 4,221 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/04/2022 11.10°N, 138.60°E 1,698 m Biển sâu 83 km/h
19:00 10/04/2022 11.50°N, 138.00°E 4,918 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 11/04/2022 11.80°N, 137.10°E 5,022 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 11/04/2022 12.20°N, 136.40°E 5,262 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/04/2022 13.10°N, 136.20°E 5,215 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/04/2022 14.10°N, 135.90°E 4,654 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 12/04/2022 14.80°N, 135.60°E 4,661 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 12/04/2022 15.40°N, 135.00°E 4,390 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 12/04/2022 15.80°N, 135.10°E 4,850 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 12/04/2022 16.10°N, 135.40°E 5,396 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 13/04/2022 16.70°N, 135.90°E 5,051 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 13/04/2022 17.30°N, 136.40°E 5,073 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 13/04/2022 17.80°N, 137.00°E 4,780 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 13/04/2022 18.80°N, 137.60°E 4,453 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 14/04/2022 19.80°N, 137.50°E 4,507 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 14/04/2022 20.60°N, 138.00°E 4,532 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 14/04/2022 21.70°N, 138.50°E 4,960 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 14/04/2022 22.60°N, 139.00°E 4,586 m Vực sâu đại dương 157 km/h
22:00 14/04/2022 23.20°N, 139.50°E 3,939 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 15/04/2022 24.30°N, 140.00°E 3,865 m Vực sâu đại dương 148 km/h
04:00 15/04/2022 25.30°N, 140.30°E 2,755 m Biển sâu 148 km/h
07:00 15/04/2022 26.30°N, 140.60°E 3,033 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 15/04/2022 27.10°N, 141.10°E 2,925 m Biển sâu 130 km/h
13:00 15/04/2022 27.70°N, 141.90°E 2,236 m Biển sâu 120 km/h
16:00 15/04/2022 29.30°N, 142.60°E 7,733 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 15/04/2022 30.00°N, 143.70°E 5,500 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/04/2022 32.00°N, 146.00°E 6,276 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/04/2022 34.70°N, 149.30°E 6,104 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/04/2022 37.80°N, 152.10°E 5,937 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/04/2022 41.50°N, 155.20°E 5,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/04/2022 44.90°N, 158.70°E 5,476 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/04/2022 46.40°N, 160.70°E 5,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/04/2022 48.90°N, 165.80°E 5,681 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/04/2022 50.90°N, 172.30°E 4,866 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/04/2022 52.60°N, 178.70°E 2,822 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,698–7,733 m (trung bình ~4,422 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,507 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
16.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~43 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

73.3OHC trung bình (kJ/cm²)
213.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
16.7Tại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
76 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
165 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 06/04/2022 3.40°N, 150.20°E 212.7 kJ/cm² 165 m KXĐ
19:00 06/04/2022 3.50°N, 149.60°E 213.5 kJ/cm² 164 m KXĐ
01:00 07/04/2022 3.50°N, 149.10°E 213.5 kJ/cm² 164 m KXĐ
07:00 07/04/2022 3.80°N, 148.40°E 213.1 kJ/cm² 161 m KXĐ
13:00 07/04/2022 4.00°N, 147.70°E 204.2 kJ/cm² 154 m KXĐ
19:00 07/04/2022 4.10°N, 147.10°E 204.2 kJ/cm² 154 m KXĐ
01:00 08/04/2022 4.50°N, 146.30°E 183.4 kJ/cm² 145 m KXĐ
07:00 08/04/2022 5.10°N, 145.90°E 148.8 kJ/cm² 129 m 65 km/h
13:00 08/04/2022 5.60°N, 145.70°E 140.5 kJ/cm² 123 m 65 km/h
19:00 08/04/2022 6.40°N, 145.20°E 127.7 kJ/cm² 113 m 65 km/h
01:00 09/04/2022 6.70°N, 144.90°E 125.0 kJ/cm² 111 m 74 km/h
07:00 09/04/2022 7.10°N, 144.60°E 122.6 kJ/cm² 109 m 74 km/h
13:00 09/04/2022 7.50°N, 143.60°E 121.1 kJ/cm² 109 m 74 km/h
19:00 09/04/2022 8.20°N, 142.40°E 118.9 kJ/cm² 109 m 74 km/h
01:00 10/04/2022 9.40°N, 141.20°E 120.5 kJ/cm² 119 m 74 km/h
07:00 10/04/2022 10.60°N, 139.60°E 125.7 kJ/cm² 131 m 83 km/h
13:00 10/04/2022 11.10°N, 138.60°E 126.7 kJ/cm² 138 m 83 km/h
19:00 10/04/2022 11.50°N, 138.00°E 126.1 kJ/cm² 140 m 93 km/h
01:00 11/04/2022 11.80°N, 137.10°E 124.0 kJ/cm² 140 m 93 km/h
07:00 11/04/2022 12.20°N, 136.40°E 121.6 kJ/cm² 139 m 93 km/h
13:00 11/04/2022 13.10°N, 136.20°E 112.8 kJ/cm² 139 m 93 km/h
19:00 11/04/2022 14.10°N, 135.90°E 90.9 kJ/cm² 128 m 102 km/h
01:00 12/04/2022 14.80°N, 135.60°E 76.9 kJ/cm² 120 m 111 km/h
07:00 12/04/2022 15.40°N, 135.00°E 64.1 kJ/cm² 110 m 120 km/h
13:00 12/04/2022 15.80°N, 135.10°E 58.3 kJ/cm² 106 m 130 km/h
19:00 12/04/2022 16.10°N, 135.40°E 52.7 kJ/cm² 99 m 148 km/h
01:00 13/04/2022 16.70°N, 135.90°E 42.7 kJ/cm² 85 m 148 km/h
07:00 13/04/2022 17.30°N, 136.40°E 43.4 kJ/cm² 87 m 148 km/h
13:00 13/04/2022 17.80°N, 137.00°E 38.1 kJ/cm² 80 m 157 km/h
19:00 13/04/2022 18.80°N, 137.60°E 24.8 kJ/cm² 55 m 157 km/h
01:00 14/04/2022 19.80°N, 137.50°E 16.7 kJ/cm² 43 m 167 km/h
07:00 14/04/2022 20.60°N, 138.00°E 12.9 kJ/cm² 40 m 167 km/h
13:00 14/04/2022 21.70°N, 138.50°E 5.2 kJ/cm² 30 m 167 km/h
19:00 14/04/2022 22.60°N, 139.00°E 4.2 kJ/cm² 30 m 157 km/h
22:00 14/04/2022 23.20°N, 139.50°E 1.6 kJ/cm² 19 m 157 km/h
01:00 15/04/2022 24.30°N, 140.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
04:00 15/04/2022 25.30°N, 140.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
07:00 15/04/2022 26.30°N, 140.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
10:00 15/04/2022 27.10°N, 141.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 15/04/2022 27.70°N, 141.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
16:00 15/04/2022 29.30°N, 142.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 15/04/2022 30.00°N, 143.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/04/2022 32.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/04/2022 34.70°N, 149.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/04/2022 37.80°N, 152.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/04/2022 41.50°N, 155.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/04/2022 44.90°N, 158.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/04/2022 46.40°N, 160.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/04/2022 48.90°N, 165.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/04/2022 50.90°N, 172.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 18/04/2022 52.60°N, 178.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–213.5 kJ/cm² (trung bình 73.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~76 m); 51% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~16.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~43 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 213.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~119.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

100% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 61–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.5TB (m/s) 0.4–45.6Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 06/04/2022 3.40°N, 150.20°E 62% 8.1 m/s KXĐ
07:00 07/04/2022 3.80°N, 148.40°E 70% 0.4 m/s KXĐ
01:00 08/04/2022 4.50°N, 146.30°E 61% 2.0 m/s KXĐ
07:00 08/04/2022 5.10°N, 145.90°E 74% 7.6 m/s 65 km/h
19:00 08/04/2022 6.40°N, 145.20°E 72% 3.5 m/s 65 km/h
13:00 09/04/2022 7.50°N, 143.60°E 77% 9.9 m/s 74 km/h
07:00 10/04/2022 10.60°N, 139.60°E 91% 9.6 m/s 83 km/h
01:00 11/04/2022 11.80°N, 137.10°E 75% 3.1 m/s 93 km/h
19:00 11/04/2022 14.10°N, 135.90°E 93% 4.4 m/s 102 km/h
13:00 12/04/2022 15.80°N, 135.10°E 98% 3.5 m/s 130 km/h
01:00 13/04/2022 16.70°N, 135.90°E 100% 2.8 m/s 148 km/h
19:00 13/04/2022 18.80°N, 137.60°E 100% 7.2 m/s 157 km/h
01:00 14/04/2022 19.80°N, 137.50°E 100% 11.1 m/s 167 km/h
13:00 14/04/2022 21.70°N, 138.50°E 91% 7.2 m/s 167 km/h
01:00 15/04/2022 24.30°N, 140.00°E 93% 18.6 m/s 148 km/h
10:00 15/04/2022 27.10°N, 141.10°E 97% 24.7 m/s 130 km/h
19:00 15/04/2022 30.00°N, 143.70°E 100% 26.6 m/s KXĐ
13:00 16/04/2022 37.80°N, 152.10°E 100% 19.2 m/s KXĐ
07:00 17/04/2022 46.40°N, 160.70°E 95% 45.6 m/s KXĐ
01:00 18/04/2022 52.60°N, 178.70°E 77% 34.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 61–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–45.6 m/s (trung bình 12.5 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 142°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~332°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 06/04/2022 3.40°N, 150.20°E 3.3 km/h · đông bắc 11.3 km/h · tây 135°
07:00 07/04/2022 3.80°N, 148.40°E 33.4 km/h · tây 13.5 km/h · tây 7°
01:00 08/04/2022 4.50°N, 146.30°E 27.0 km/h · tây 13.3 km/h · tây bắc 43°
07:00 08/04/2022 5.10°N, 145.90°E 22.8 km/h · tây 10.0 km/h · bắc 89°
19:00 08/04/2022 6.40°N, 145.20°E 43.9 km/h · tây 7.8 km/h · tây bắc 32°
13:00 09/04/2022 7.50°N, 143.60°E 18.8 km/h · tây 25.6 km/h · tây bắc 10°
07:00 10/04/2022 10.60°N, 139.60°E 26.2 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 21°
01:00 11/04/2022 11.80°N, 137.10°E 30.7 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 20°
19:00 11/04/2022 14.10°N, 135.90°E 45.0 km/h · tây 14.0 km/h · tây bắc 80°
13:00 12/04/2022 15.80°N, 135.10°E 11.8 km/h · đông bắc 7.7 km/h · đông bắc 10°
01:00 13/04/2022 16.70°N, 135.90°E 17.6 km/h · tây 14.2 km/h · đông bắc 142°
19:00 13/04/2022 18.80°N, 137.60°E 36.2 km/h · tây bắc 18.6 km/h · bắc 39°
01:00 14/04/2022 19.80°N, 137.50°E 31.8 km/h · tây bắc 17.2 km/h · đông bắc 71°
13:00 14/04/2022 21.70°N, 138.50°E 32.3 km/h · tây bắc 18.8 km/h · đông bắc 93°
01:00 15/04/2022 24.30°N, 140.00°E 36.6 km/h · bắc 38.4 km/h · bắc 33°
10:00 15/04/2022 27.10°N, 141.10°E 41.5 km/h · bắc 34.5 km/h · đông bắc 50°
19:00 15/04/2022 30.00°N, 143.70°E 50.5 km/h · bắc 52.0 km/h · đông bắc 28°
13:00 16/04/2022 37.80°N, 152.10°E 100.1 km/h · bắc 81.6 km/h · đông bắc 16°
07:00 17/04/2022 46.40°N, 160.70°E 81.9 km/h · bắc 78.7 km/h · đông bắc 33°
01:00 18/04/2022 52.60°N, 178.70°E 69.4 km/h · đông bắc 79.9 km/h · đông bắc 38°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~142°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~67° quanh 13:00 12/04/2022) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~157°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 926/556 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 333–741 km (TB ~577 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–167 km (TB ~142 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 34/51 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 15/04/2022
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 14/04/2022
Trường gió lệch nhất
BK 685 km ĐK 1370 km Gió tâm 167 km/h Lệch 2.08× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 14/04/2022
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 97 km bán kính so với bản tin liền trước (~16 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 11/04/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 13:00 15/04/2022 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–167 km (trung bình ~142 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MALAKAS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MALAKAS (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 06/04/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/04/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 18/04/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8006 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~12.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,422 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,507 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~73.3 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~16.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2004
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VAMCO
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
NANCY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
THAD
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết