Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NOUL (2026)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2026
29 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Gió giật Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 23/07/2026
15.9°N, 129.6°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
10:00 23/07/2026
16.8°N, 129.3°E 1002hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
13:00 23/07/2026
17.1°N, 128.3°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
16:00 23/07/2026
17.4°N, 127.8°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
19:00 23/07/2026
17.5°N, 127.0°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
22:00 23/07/2026
17.7°N, 125.5°E 1000hPa
56km/h
Cấp 7
83km/h
Cấp 9
Áp thấp nhiệt đới --
01:00 24/07/2026
17.9°N, 125.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
04:00 24/07/2026
18.1°N, 124.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
07:00 24/07/2026
18.0°N, 123.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
10:00 24/07/2026
18.6°N, 122.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
111km/h
Cấp 11
Bão
13:00 24/07/2026
19.1°N, 121.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
16:00 24/07/2026
19.1°N, 121.1°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
19:00 24/07/2026
19.6°N, 120.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
22:00 24/07/2026
19.7°N, 119.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
01:00 25/07/2026
20.0°N, 119.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
148km/h
Cấp 13
Bão mạnh
04:00 25/07/2026
20.3°N, 118.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
148km/h
Cấp 13
Bão mạnh
07:00 25/07/2026
20.6°N, 118.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
10:00 25/07/2026
21.3°N, 117.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
13:00 25/07/2026
21.5°N, 116.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 25/07/2026
21.5°N, 116.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 25/07/2026
21.9°N, 116.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
185km/h
Cấp 16
Bão rất mạnh
22:00 25/07/2026
21.9°N, 115.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
194km/h
Cấp 16
Bão rất mạnh
01:00 26/07/2026
22.5°N, 115.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
194km/h
Cấp 16
Bão rất mạnh
04:00 26/07/2026
22.7°N, 114.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
194km/h
Cấp 16
Bão rất mạnh
07:00 26/07/2026
22.9°N, 114.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
157km/h
Cấp 14
Bão mạnh
10:00 26/07/2026
23.2°N, 114.3°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
130km/h
Cấp 12
Bão mạnh
13:00 26/07/2026
23.6°N, 114.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
120km/h
Cấp 12
Bão
16:00 26/07/2026
24.1°N, 114.1°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
93km/h
Cấp 10
Bão
19:00 26/07/2026
25.0°N, 114.0°E 998hPa
K.xác định
--
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NOUL · 2026
Số hiệu 202612 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 62 ngày trước (19:00 26/07/2026)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,141 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
3 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/25Mạnh nhất năm 2026Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/07/2026
15.90°N, 129.60°E
Áp thấp nhiệt đới 56 km/h 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 24/07/2026
17.90°N, 125.10°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
22:00 25/07/2026
21.90°N, 115.40°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/07/2026
25.00°N, 114.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
14.8 giờThời gian trên đất
~136 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:24 24/07/2026
~91 km/h (~49 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 19.1, 121.24
12 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:36 24/07/2026
~92 km/h (~50 kt) · 990 hPa
Bão mạnh · 19.1, 121.19
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~92 km/h (~50 kt) Biến thiên gió: +1 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
04:22 26/07/2026
~136 km/h (~73 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 22.73, 114.56
14 giờ 37 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~136 km/h (~73 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 25 cơn bão mùa 2026
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
25kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 25 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 54 km/h).
25.5Tốc độ TB (km/h)
53.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 4.4485 ×10⁴ kt²
PDI: 3.14 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.4485 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 9/25 về năng lượng trong mùa bão 2026.
  • Chiếm 1.8% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.66 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.14×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.6°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.9°CSST trung bình
30.9°CCao nhất
29.0°CThấp nhất
29.6°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 23/07/2026 15.90°N, 129.60°E 29.3°C +2.8°C 56 km/h
10:00 23/07/2026 16.80°N, 129.30°E 29.4°C +2.9°C 56 km/h
13:00 23/07/2026 17.10°N, 128.30°E 29.6°C +3.1°C 56 km/h
16:00 23/07/2026 17.40°N, 127.80°E 29.3°C +2.8°C 56 km/h
19:00 23/07/2026 17.50°N, 127.00°E 29.0°C +2.5°C 56 km/h
22:00 23/07/2026 17.70°N, 125.50°E 29.6°C +3.1°C 56 km/h
01:00 24/07/2026 17.90°N, 125.10°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
04:00 24/07/2026 18.10°N, 124.50°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
07:00 24/07/2026 18.00°N, 123.50°E 30.5°C +4.0°C 74 km/h
10:00 24/07/2026 18.60°N, 122.60°E 30.9°C +4.4°C 74 km/h
13:00 24/07/2026 19.10°N, 121.80°E 30.5°C +4.0°C 83 km/h
16:00 24/07/2026 19.10°N, 121.10°E 30.2°C +3.7°C 93 km/h
19:00 24/07/2026 19.60°N, 120.50°E 30.3°C +3.8°C 93 km/h
22:00 24/07/2026 19.70°N, 119.90°E 30.1°C +3.6°C 93 km/h
01:00 25/07/2026 20.00°N, 119.30°E 30.1°C +3.6°C 102 km/h
04:00 25/07/2026 20.30°N, 118.70°E 30.1°C +3.6°C 102 km/h
07:00 25/07/2026 20.60°N, 118.10°E 29.9°C +3.4°C 111 km/h
10:00 25/07/2026 21.30°N, 117.40°E 29.6°C +3.1°C 111 km/h
13:00 25/07/2026 21.50°N, 116.60°E 29.8°C +3.3°C 120 km/h
16:00 25/07/2026 21.50°N, 116.30°E 29.7°C +3.2°C 120 km/h
19:00 25/07/2026 21.90°N, 116.00°E 29.8°C +3.3°C 130 km/h
22:00 25/07/2026 21.90°N, 115.40°E 29.6°C +3.1°C 139 km/h
01:00 26/07/2026 22.50°N, 115.10°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
04:00 26/07/2026 22.70°N, 114.60°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 26/07/2026 22.90°N, 114.30°E Trên đất liền — 111 km/h
10:00 26/07/2026 23.20°N, 114.30°E Trên đất liền — 93 km/h
13:00 26/07/2026 23.60°N, 114.20°E Trên đất liền — 83 km/h
16:00 26/07/2026 24.10°N, 114.10°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 26/07/2026 25.00°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 29.0–30.9°C (trung bình 29.9°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
52.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~52 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

85.5OHC trung bình (kJ/cm²)
125.0Cao nhất
47.9Thấp nhất
52.5Tại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
87 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 23/07/2026 15.90°N, 129.60°E 84.9 kJ/cm² 97 m 56 km/h
10:00 23/07/2026 16.80°N, 129.30°E 76.5 kJ/cm² 91 m 56 km/h
13:00 23/07/2026 17.10°N, 128.30°E 74.8 kJ/cm² 89 m 56 km/h
16:00 23/07/2026 17.40°N, 127.80°E 72.9 kJ/cm² 88 m 56 km/h
19:00 23/07/2026 17.50°N, 127.00°E 72.9 kJ/cm² 88 m 56 km/h
22:00 23/07/2026 17.70°N, 125.50°E 55.1 kJ/cm² 70 m 56 km/h
01:00 24/07/2026 17.90°N, 125.10°E 55.1 kJ/cm² 70 m 65 km/h
04:00 24/07/2026 18.10°N, 124.50°E 65.3 kJ/cm² 76 m 74 km/h
07:00 24/07/2026 18.00°N, 123.50°E 106.8 kJ/cm² 106 m 74 km/h
10:00 24/07/2026 18.60°N, 122.60°E 103.9 kJ/cm² 99 m 74 km/h
13:00 24/07/2026 19.10°N, 121.80°E 112.6 kJ/cm² 106 m 83 km/h
16:00 24/07/2026 19.10°N, 121.10°E 112.6 kJ/cm² 106 m 93 km/h
19:00 24/07/2026 19.60°N, 120.50°E 115.4 kJ/cm² 108 m 93 km/h
22:00 24/07/2026 19.70°N, 119.90°E 123.9 kJ/cm² 110 m 93 km/h
01:00 25/07/2026 20.00°N, 119.30°E 120.8 kJ/cm² 108 m 102 km/h
04:00 25/07/2026 20.30°N, 118.70°E 125.0 kJ/cm² 107 m 102 km/h
07:00 25/07/2026 20.60°N, 118.10°E 112.1 kJ/cm² 99 m 111 km/h
10:00 25/07/2026 21.30°N, 117.40°E 77.1 kJ/cm² 78 m 111 km/h
13:00 25/07/2026 21.50°N, 116.60°E 56.9 kJ/cm² 61 m 120 km/h
16:00 25/07/2026 21.50°N, 116.30°E 56.9 kJ/cm² 61 m 120 km/h
19:00 25/07/2026 21.90°N, 116.00°E 47.9 kJ/cm² 50 m 130 km/h
22:00 25/07/2026 21.90°N, 115.40°E 52.5 kJ/cm² 52 m 139 km/h
01:00 26/07/2026 22.50°N, 115.10°E — — 139 km/h
04:00 26/07/2026 22.70°N, 114.60°E — — 139 km/h
07:00 26/07/2026 22.90°N, 114.30°E — — 111 km/h
10:00 26/07/2026 23.20°N, 114.30°E — — 93 km/h
13:00 26/07/2026 23.60°N, 114.20°E — — 83 km/h
16:00 26/07/2026 24.10°N, 114.10°E — — 65 km/h
19:00 26/07/2026 25.00°N, 114.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 47.9–125.0 kJ/cm² (trung bình 85.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~87 m); 95% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~52.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~52 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~85.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~52.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.48Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 26/07/2026 22.90°N, 114.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C 111 km/h
10:00 26/07/2026 23.20°N, 114.30°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C 93 km/h
13:00 26/07/2026 23.60°N, 114.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C 83 km/h
16:00 26/07/2026 24.10°N, 114.10°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.8°C 65 km/h
19:00 26/07/2026 25.00°N, 114.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 194–333 km (TB ~241 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~82 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/29 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 24/07/2026
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 25/07/2026
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.78× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 24/07/2026
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
22:00 25/07/2026
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 01:00 24/07/2026 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~82 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NOUL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NOUL (2026) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 23/07/2026. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 24/07/2026. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/25 của mùa bão 2026. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 26/07/2026. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2141 km trong 3 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 25 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.9°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~85.5 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~52.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~91 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~92 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 14.8 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2020
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2008
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
IVY
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SOULIK
Bão rất mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết