Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GEORGIA (1962)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1962
54 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 16/04/1962
10.0°N, 143.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/04/1962
9.7°N, 141.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/04/1962
9.6°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/04/1962
9.5°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/04/1962
9.5°N, 139.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/04/1962
9.7°N, 139.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/04/1962
9.8°N, 139.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/04/1962
9.8°N, 140.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/04/1962
9.8°N, 141.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/04/1962
9.9°N, 141.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/04/1962
10.2°N, 142.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/04/1962
10.7°N, 142.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/04/1962
11.4°N, 142.6°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/04/1962
12.3°N, 142.3°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/04/1962
13.0°N, 142.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/04/1962
13.5°N, 141.6°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/04/1962
14.0°N, 141.4°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/04/1962
14.6°N, 141.0°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/04/1962
15.4°N, 140.6°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/04/1962
16.0°N, 140.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/04/1962
16.7°N, 140.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/04/1962
17.4°N, 140.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/04/1962
18.2°N, 141.3°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/04/1962
19.6°N, 142.3°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/04/1962
21.0°N, 143.5°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/04/1962
22.5°N, 145.2°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/04/1962
23.8°N, 146.8°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/04/1962
26.2°N, 151.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/04/1962
30.7°N, 151.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/04/1962
33.5°N, 152.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/04/1962
36.5°N, 153.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/04/1962
38.6°N, 153.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/04/1962
40.0°N, 153.3°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/04/1962
41.6°N, 153.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/04/1962
43.5°N, 154.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/04/1962
45.0°N, 154.4°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/04/1962
46.0°N, 154.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/04/1962
46.9°N, 155.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/04/1962
47.7°N, 155.6°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/04/1962
48.6°N, 156.6°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/04/1962
49.4°N, 158.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/04/1962
50.3°N, 159.4°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/04/1962
50.8°N, 158.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/04/1962
50.0°N, 158.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/04/1962
48.8°N, 157.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/04/1962
47.5°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/04/1962
46.0°N, 159.4°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/04/1962
45.7°N, 160.8°E 1007hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/04/1962
46.0°N, 162.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/04/1962
46.5°N, 163.6°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/04/1962
46.8°N, 164.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/04/1962
47.1°N, 164.5°E 1011hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/04/1962
47.4°N, 164.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/04/1962
47.6°N, 165.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GEORGIA · 1962
Số hiệu 196202 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23528 ngày trước (08:00 29/04/1962)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,096 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/30Mạnh nhất năm 1962Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 16/04/1962
10.00°N, 143.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 20/04/1962
15.40°N, 140.60°E
Áp thấp nhiệt đới 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 29/04/1962
47.60°N, 165.10°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 30 cơn bão mùa 1962
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 3 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 84 km/h).
22.3Tốc độ TB (km/h)
84.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.52×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,843 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,934 mĐộ sâu trung bình
10,266 mSâu nhất
382 mNông nhất
4,843 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 16/04/1962 10.00°N, 143.00°E 4,755 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 16/04/1962 9.70°N, 141.80°E 2,766 m Biển sâu KXĐ
14:00 16/04/1962 9.60°N, 141.00°E 2,049 m Biển sâu KXĐ
20:00 16/04/1962 9.50°N, 140.00°E 3,028 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 17/04/1962 9.50°N, 139.30°E 3,189 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 17/04/1962 9.70°N, 139.20°E 4,026 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 17/04/1962 9.80°N, 139.80°E 1,758 m Biển sâu KXĐ
20:00 17/04/1962 9.80°N, 140.50°E 382 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 18/04/1962 9.80°N, 141.00°E 2,602 m Biển sâu KXĐ
08:00 18/04/1962 9.90°N, 141.60°E 2,918 m Biển sâu KXĐ
14:00 18/04/1962 10.20°N, 142.20°E 4,289 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 18/04/1962 10.70°N, 142.40°E 5,237 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 19/04/1962 11.40°N, 142.60°E 10,266 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 19/04/1962 12.30°N, 142.30°E 3,490 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 19/04/1962 13.00°N, 142.00°E 3,000 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 19/04/1962 13.50°N, 141.60°E 4,034 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 20/04/1962 14.00°N, 141.40°E 4,805 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 20/04/1962 14.60°N, 141.00°E 4,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 20/04/1962 15.40°N, 140.60°E 4,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 20/04/1962 16.00°N, 140.50°E 4,935 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 21/04/1962 16.70°N, 140.50°E 5,090 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 21/04/1962 17.40°N, 140.70°E 4,756 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 21/04/1962 18.20°N, 141.30°E 4,733 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 21/04/1962 19.60°N, 142.30°E 3,912 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 22/04/1962 21.00°N, 143.50°E 3,134 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 22/04/1962 22.50°N, 145.20°E 5,959 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 22/04/1962 23.80°N, 146.80°E 5,888 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 22/04/1962 26.20°N, 151.00°E 5,876 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 23/04/1962 30.70°N, 151.70°E 5,972 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 23/04/1962 33.50°N, 152.50°E 6,021 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 23/04/1962 36.50°N, 153.30°E 5,790 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 23/04/1962 38.60°N, 153.30°E 5,692 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 24/04/1962 40.00°N, 153.30°E 5,686 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 24/04/1962 41.60°N, 153.50°E 5,601 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 24/04/1962 43.50°N, 154.00°E 5,455 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 24/04/1962 45.00°N, 154.40°E 5,304 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 25/04/1962 46.00°N, 154.90°E 5,029 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 25/04/1962 46.90°N, 155.00°E 7,517 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 25/04/1962 47.70°N, 155.60°E 6,647 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 25/04/1962 48.60°N, 156.60°E 6,091 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 26/04/1962 49.40°N, 158.00°E 6,686 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 26/04/1962 50.30°N, 159.40°E 7,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 26/04/1962 50.80°N, 158.90°E 3,559 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 26/04/1962 50.00°N, 158.00°E 4,078 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 27/04/1962 48.80°N, 157.80°E 6,382 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 27/04/1962 47.50°N, 158.50°E 5,101 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 27/04/1962 46.00°N, 159.40°E 5,350 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 27/04/1962 45.70°N, 160.80°E 5,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 28/04/1962 46.00°N, 162.30°E 5,722 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 28/04/1962 46.50°N, 163.60°E 5,702 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 28/04/1962 46.80°N, 164.00°E 5,836 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 28/04/1962 47.10°N, 164.50°E 6,154 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 29/04/1962 47.40°N, 164.80°E 5,474 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 29/04/1962 47.60°N, 165.10°E 5,965 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 382–10,266 m (trung bình ~4,934 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,843 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

65% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

70%Trung bình 42–100%Dao động 58%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.2TB (m/s) 1.8–32.5Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 16/04/1962 10.00°N, 143.00°E 49% 5.1 m/s KXĐ
20:00 16/04/1962 9.50°N, 140.00°E 46% 3.0 m/s KXĐ
14:00 17/04/1962 9.80°N, 139.80°E 42% 7.0 m/s KXĐ
08:00 18/04/1962 9.90°N, 141.60°E 56% 6.7 m/s KXĐ
02:00 19/04/1962 11.40°N, 142.60°E 59% 11.6 m/s KXĐ
02:00 20/04/1962 14.00°N, 141.40°E 56% 10.2 m/s KXĐ
14:00 20/04/1962 15.40°N, 140.60°E 65% 5.1 m/s KXĐ
20:00 20/04/1962 16.00°N, 140.50°E 70% 2.8 m/s KXĐ
14:00 21/04/1962 18.20°N, 141.30°E 50% 21.1 m/s KXĐ
08:00 22/04/1962 22.50°N, 145.20°E 78% 32.5 m/s KXĐ
02:00 23/04/1962 30.70°N, 151.70°E 100% 32.2 m/s KXĐ
20:00 23/04/1962 38.60°N, 153.30°E 100% 23.6 m/s KXĐ
14:00 24/04/1962 43.50°N, 154.00°E 100% 7.7 m/s KXĐ
08:00 25/04/1962 46.90°N, 155.00°E 100% 16.6 m/s KXĐ
08:00 26/04/1962 50.30°N, 159.40°E 42% 1.8 m/s KXĐ
02:00 27/04/1962 48.80°N, 157.80°E 75% 5.0 m/s KXĐ
20:00 27/04/1962 45.70°N, 160.80°E 75% 7.2 m/s KXĐ
14:00 28/04/1962 46.80°N, 164.00°E 83% 8.0 m/s KXĐ
08:00 29/04/1962 47.60°N, 165.10°E 75% 6.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–100% (trung bình 70%); 58% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–32.5 m/s (trung bình 11.2 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (65%) và đứt gió thấp (5.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 130°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~356°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 16/04/1962 10.00°N, 143.00°E 26.0 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây 44°
20:00 16/04/1962 9.50°N, 140.00°E 27.1 km/h · tây bắc 12.8 km/h · tây 47°
14:00 17/04/1962 9.80°N, 139.80°E 19.5 km/h · tây bắc 12.8 km/h · đông 130°
08:00 18/04/1962 9.90°N, 141.60°E 18.9 km/h · bắc 12.3 km/h · đông bắc 45°
02:00 19/04/1962 11.40°N, 142.60°E 29.7 km/h · tây bắc 17.5 km/h · bắc 27°
02:00 20/04/1962 14.00°N, 141.40°E 53.1 km/h · tây bắc 13.2 km/h · tây bắc 1°
14:00 20/04/1962 15.40°N, 140.60°E 18.9 km/h · tây bắc 11.3 km/h · bắc 17°
20:00 20/04/1962 16.00°N, 140.50°E 13.8 km/h · bắc 13.0 km/h · bắc 6°
14:00 21/04/1962 18.20°N, 141.30°E 48.4 km/h · bắc 31.3 km/h · đông bắc 29°
08:00 22/04/1962 22.50°N, 145.20°E 49.4 km/h · đông bắc 36.4 km/h · đông bắc 12°
02:00 23/04/1962 30.70°N, 151.70°E 67.0 km/h · đông bắc 53.4 km/h · bắc 15°
20:00 23/04/1962 38.60°N, 153.30°E 59.6 km/h · bắc 25.9 km/h · bắc 12°
14:00 24/04/1962 43.50°N, 154.00°E 73.8 km/h · bắc 28.3 km/h · bắc 16°
08:00 25/04/1962 46.90°N, 155.00°E 54.9 km/h · bắc 16.6 km/h · đông bắc 45°
08:00 26/04/1962 50.30°N, 159.40°E 67.1 km/h · bắc 11.0 km/h · tây bắc 23°
02:00 27/04/1962 48.80°N, 157.80°E 37.1 km/h · tây nam 25.6 km/h · nam 44°
20:00 27/04/1962 45.70°N, 160.80°E 37.9 km/h · đông 20.1 km/h · đông 23°
14:00 28/04/1962 46.80°N, 164.00°E 54.2 km/h · bắc 8.4 km/h · đông bắc 37°
08:00 29/04/1962 47.60°N, 165.10°E 41.6 km/h · bắc 5.3 km/h · đông bắc 30°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~130°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~20 so với ~42 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 14:00 17/04/1962) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~3°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GEORGIA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GEORGIA (1962) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 16/04/1962. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/30 của mùa bão 1962. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 29/04/1962. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7096 km trong 13 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.2 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,934 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,843 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1983
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NIKI
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LYNN
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
NATHAN
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết