Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HESTER (1963)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1963
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 08/09/1963
13.0°N, 150.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/09/1963
13.0°N, 149.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/09/1963
13.0°N, 149.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/09/1963
13.1°N, 148.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/09/1963
13.2°N, 147.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/09/1963
13.2°N, 146.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/09/1963
13.3°N, 145.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/09/1963
13.4°N, 145.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/09/1963
13.5°N, 144.3°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/09/1963
13.6°N, 143.5°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/09/1963
13.8°N, 142.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/09/1963
14.0°N, 141.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/09/1963
14.2°N, 140.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/09/1963
14.3°N, 139.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/09/1963
14.8°N, 136.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/09/1963
15.5°N, 134.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/09/1963
16.9°N, 132.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/09/1963
19.2°N, 132.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/09/1963
21.3°N, 132.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/09/1963
23.6°N, 132.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/09/1963
25.0°N, 132.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/09/1963
26.5°N, 132.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/09/1963
27.8°N, 133.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/09/1963
29.0°N, 134.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/09/1963
30.4°N, 138.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/09/1963
30.9°N, 140.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/09/1963
31.6°N, 145.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/09/1963
32.0°N, 151.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/09/1963
32.8°N, 157.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/09/1963
33.8°N, 163.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/09/1963
34.0°N, 167.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/09/1963
34.1°N, 170.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/09/1963
34.8°N, 174.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/09/1963
35.5°N, 178.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/09/1963
36.2°N, 182.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HESTER · 1963
Số hiệu 196315 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23022 ngày trước (14:00 16/09/1963)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
998 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,974 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/24Mạnh nhất năm 1963Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 08/09/1963
13.00°N, 150.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:00 12/09/1963
19.20°N, 132.80°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 16/09/1963
36.20°N, 182.10°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.6 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
22:42 09/09/1963
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 13.45, 144.8
36 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
23:18 09/09/1963
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 13.46, 144.71
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 24 cơn bão mùa 1963
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
7hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 98 km/h).
39.1Tốc độ TB (km/h)
97.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.97×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

65%Trung bình 46–98%Dao động 63%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

24.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

17.0TB (m/s) 2.0–46.5Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 08/09/1963 13.00°N, 150.80°E 48% 6.9 m/s KXĐ
14:00 08/09/1963 13.00°N, 149.00°E 46% 3.5 m/s KXĐ
02:00 09/09/1963 13.20°N, 147.50°E 52% 11.2 m/s KXĐ
14:00 09/09/1963 13.30°N, 145.90°E 57% 19.9 m/s KXĐ
02:00 10/09/1963 13.50°N, 144.30°E 68% 10.5 m/s KXĐ
14:00 10/09/1963 13.80°N, 142.70°E 64% 5.9 m/s KXĐ
02:00 11/09/1963 14.20°N, 140.90°E 71% 5.0 m/s KXĐ
14:00 11/09/1963 14.80°N, 136.90°E 60% 12.9 m/s KXĐ
02:00 12/09/1963 16.90°N, 132.90°E 62% 29.1 m/s KXĐ
08:00 12/09/1963 19.20°N, 132.80°E 64% 24.6 m/s KXĐ
14:00 12/09/1963 21.30°N, 132.80°E 60% 17.8 m/s KXĐ
02:00 13/09/1963 25.00°N, 132.30°E 58% 10.3 m/s KXĐ
14:00 13/09/1963 27.80°N, 133.80°E 53% 7.4 m/s KXĐ
02:00 14/09/1963 30.40°N, 138.40°E 66% 17.4 m/s KXĐ
14:00 14/09/1963 31.60°N, 145.30°E 98% 35.5 m/s KXĐ
02:00 15/09/1963 32.80°N, 157.00°E 92% 39.0 m/s KXĐ
14:00 15/09/1963 34.00°N, 167.10°E 94% 46.5 m/s KXĐ
02:00 16/09/1963 34.80°N, 174.10°E 62% 16.8 m/s KXĐ
14:00 16/09/1963 36.20°N, 182.10°E 57% 2.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 46–98% (trung bình 65%); 63% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.0–46.5 m/s (trung bình 17.0 m/s ≈ 33 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (24.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 95°

Tốc độ dẫn đường vs thực

45 / 38 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~36°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 08/09/1963 13.00°N, 150.80°E 24.0 km/h · tây 16.3 km/h · tây 5°
14:00 08/09/1963 13.00°N, 149.00°E 20.4 km/h · tây 12.8 km/h · tây 20°
02:00 09/09/1963 13.20°N, 147.50°E 27.8 km/h · tây nam 14.4 km/h · tây 30°
14:00 09/09/1963 13.30°N, 145.90°E 27.2 km/h · tây nam 12.8 km/h · tây 38°
02:00 10/09/1963 13.50°N, 144.30°E 21.1 km/h · tây bắc 14.5 km/h · tây 17°
14:00 10/09/1963 13.80°N, 142.70°E 29.6 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây 10°
02:00 11/09/1963 14.20°N, 140.90°E 18.7 km/h · tây bắc 32.4 km/h · tây 20°
14:00 11/09/1963 14.80°N, 136.90°E 8.9 km/h · tây 41.4 km/h · tây 2°
02:00 12/09/1963 16.90°N, 132.90°E 20.6 km/h · tây 42.7 km/h · bắc 95°
08:00 12/09/1963 19.20°N, 132.80°E 21.7 km/h · tây bắc 38.9 km/h · bắc 52°
14:00 12/09/1963 21.30°N, 132.80°E 34.3 km/h · tây bắc 42.9 km/h · bắc 41°
02:00 13/09/1963 25.00°N, 132.30°E 32.5 km/h · tây bắc 28.2 km/h · bắc 37°
14:00 13/09/1963 27.80°N, 133.80°E 35.9 km/h · bắc 23.2 km/h · bắc 6°
02:00 14/09/1963 30.40°N, 138.40°E 48.6 km/h · đông bắc 27.1 km/h · đông 10°
14:00 14/09/1963 31.60°N, 145.30°E 89.0 km/h · đông 93.2 km/h · đông 8°
02:00 15/09/1963 32.80°N, 157.00°E 103.2 km/h · đông 97.8 km/h · đông 4°
14:00 15/09/1963 34.00°N, 167.10°E 117.7 km/h · đông bắc 47.6 km/h · đông 28°
02:00 16/09/1963 34.80°N, 174.10°E 110.1 km/h · đông bắc 67.9 km/h · đông 22°
14:00 16/09/1963 36.20°N, 182.10°E 58.3 km/h · đông bắc 55.6 km/h · đông 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~45 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~38 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~95°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~69° quanh 02:00 12/09/1963) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~24°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HESTER
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HESTER (1963) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 08/09/1963. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 998 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/24 của mùa bão 1963. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 16/09/1963. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7974 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~39 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.0 m/s (Rất bất lợi). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
HAITANG
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1977
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
DAVID
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HELEN
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết