Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FRAN (1964)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1964
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 13/10/1964
13.0°N, 165.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/10/1964
13.3°N, 164.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/10/1964
13.7°N, 164.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/10/1964
13.9°N, 163.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/10/1964
14.3°N, 163.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/10/1964
14.6°N, 163.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/10/1964
15.0°N, 163.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/10/1964
15.5°N, 163.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/10/1964
16.0°N, 163.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/10/1964
16.5°N, 163.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/10/1964
17.0°N, 162.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/10/1964
17.5°N, 162.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/10/1964
17.9°N, 162.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/10/1964
18.3°N, 161.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/10/1964
18.8°N, 160.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/10/1964
19.2°N, 159.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/10/1964
19.7°N, 159.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/10/1964
20.7°N, 159.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/10/1964
21.5°N, 159.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/10/1964
21.9°N, 159.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/10/1964
22.5°N, 158.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/10/1964
23.4°N, 158.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/10/1964
24.2°N, 158.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/10/1964
25.0°N, 157.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/10/1964
26.0°N, 157.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/10/1964
26.7°N, 157.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/10/1964
28.0°N, 156.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/10/1964
29.3°N, 156.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/10/1964
30.5°N, 157.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/10/1964
31.4°N, 158.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/10/1964
32.2°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/10/1964
32.8°N, 162.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/10/1964
33.7°N, 164.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/10/1964
34.0°N, 167.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/10/1964
34.2°N, 169.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/10/1964
34.2°N, 172.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/10/1964
34.2°N, 174.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/10/1964
34.2°N, 176.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/10/1964
34.3°N, 178.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/10/1964
34.4°N, 179.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/10/1964
34.6°N, 181.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FRAN · 1964
Số hiệu 196425 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22620 ngày trước (08:00 23/10/1964)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,666 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#25/34Mạnh nhất năm 1964Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 13/10/1964
13.00°N, 165.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 18/10/1964
23.40°N, 158.40°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 23/10/1964
34.60°N, 181.30°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#25 trên tổng 34 cơn bão mùa 1964
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
6hPa/24h
8hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 41 km/h).
19.4Tốc độ TB (km/h)
40.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.6×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

57%Trung bình 29–73%Dao động 39%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.1TB (m/s) 0.8–30.2Dao động 59%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 13/10/1964 13.00°N, 165.00°E 48% — KXĐ
20:00 13/10/1964 13.70°N, 164.10°E 53% 1.4 m/s KXĐ
14:00 14/10/1964 14.60°N, 163.30°E 29% 6.6 m/s KXĐ
02:00 15/10/1964 15.50°N, 163.10°E 36% 1.1 m/s KXĐ
14:00 15/10/1964 16.50°N, 163.00°E 47% 3.7 m/s KXĐ
08:00 16/10/1964 17.90°N, 162.20°E 59% 4.5 m/s KXĐ
20:00 16/10/1964 18.80°N, 160.60°E 52% 2.3 m/s KXĐ
08:00 17/10/1964 19.70°N, 159.30°E 55% 5.4 m/s KXĐ
02:00 18/10/1964 21.90°N, 159.00°E 68% 0.8 m/s KXĐ
14:00 18/10/1964 23.40°N, 158.40°E 57% 4.4 m/s KXĐ
08:00 19/10/1964 26.00°N, 157.40°E 64% 4.4 m/s KXĐ
20:00 19/10/1964 28.00°N, 156.60°E 63% 15.5 m/s KXĐ
08:00 20/10/1964 30.50°N, 157.10°E 70% 19.8 m/s KXĐ
02:00 21/10/1964 32.80°N, 162.10°E 70% 20.6 m/s KXĐ
14:00 21/10/1964 34.00°N, 167.00°E 73% 26.9 m/s KXĐ
02:00 22/10/1964 34.20°N, 172.10°E 56% 19.8 m/s KXĐ
20:00 22/10/1964 34.30°N, 178.60°E 58% 21.5 m/s KXĐ
08:00 23/10/1964 34.60°N, 181.30°E 70% 30.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 29–73% (trung bình 57%); 39% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.8–30.2 m/s (trung bình 11.1 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (57%) và đứt gió thấp (4.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 165°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~49°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 13/10/1964 13.00°N, 165.00°E — 10.6 km/h · tây bắc —
20:00 13/10/1964 13.70°N, 164.10°E 1.0 km/h · đông 8.1 km/h · tây bắc 165°
14:00 14/10/1964 14.60°N, 163.30°E 17.5 km/h · nam 8.2 km/h · tây bắc 163°
02:00 15/10/1964 15.50°N, 163.10°E 19.4 km/h · nam 9.4 km/h · bắc 160°
14:00 15/10/1964 16.50°N, 163.00°E 27.5 km/h · tây nam 9.4 km/h · bắc 104°
08:00 16/10/1964 17.90°N, 162.20°E 23.4 km/h · tây bắc 14.4 km/h · tây bắc 5°
20:00 16/10/1964 18.80°N, 160.60°E 24.0 km/h · tây 15.9 km/h · tây bắc 11°
08:00 17/10/1964 19.70°N, 159.30°E 16.2 km/h · tây bắc 18.6 km/h · bắc 32°
02:00 18/10/1964 21.90°N, 159.00°E 24.5 km/h · bắc 11.6 km/h · bắc 21°
14:00 18/10/1964 23.40°N, 158.40°E 13.4 km/h · bắc 15.7 km/h · bắc 9°
08:00 19/10/1964 26.00°N, 157.40°E 23.3 km/h · tây bắc 14.6 km/h · tây bắc 23°
20:00 19/10/1964 28.00°N, 156.60°E 25.1 km/h · tây bắc 24.6 km/h · bắc 14°
08:00 20/10/1964 30.50°N, 157.10°E 11.3 km/h · bắc 26.6 km/h · đông bắc 57°
02:00 21/10/1964 32.80°N, 162.10°E 48.2 km/h · đông bắc 40.8 km/h · đông bắc 2°
14:00 21/10/1964 34.00°N, 167.00°E 58.0 km/h · đông 38.5 km/h · đông 2°
02:00 22/10/1964 34.20°N, 172.10°E 65.9 km/h · đông 39.9 km/h · đông 5°
20:00 22/10/1964 34.30°N, 178.60°E 47.9 km/h · đông 20.0 km/h · đông 1°
08:00 23/10/1964 34.60°N, 181.30°E 44.7 km/h · đông bắc 21.7 km/h · đông 13°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~165°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~67° quanh 08:00 17/10/1964) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~46°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FRAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FRAN (1964) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 13/10/1964. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 25/34 của mùa bão 1964. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 23/10/1964. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4666 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~57% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.1 m/s (Rất thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 982hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SAOLA
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1985
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
VANESSA
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ORSON
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
SAM
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết