Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HAL (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 08/09/1988
17.3°N, 157.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1988
17.7°N, 156.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/1988
18.2°N, 155.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/1988
18.8°N, 155.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/1988
19.3°N, 153.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/09/1988
20.2°N, 152.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/09/1988
20.8°N, 150.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 10/09/1988
20.9°N, 149.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/09/1988
21.0°N, 149.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/09/1988
20.9°N, 148.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/09/1988
20.8°N, 147.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 11/09/1988
20.7°N, 147.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 11/09/1988
20.5°N, 146.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 11/09/1988
20.1°N, 146.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 11/09/1988
19.9°N, 145.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 12/09/1988
19.7°N, 145.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 12/09/1988
19.8°N, 146.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 12/09/1988
20.4°N, 146.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/09/1988
21.2°N, 145.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 13/09/1988
22.1°N, 145.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 13/09/1988
23.0°N, 144.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 13/09/1988
24.1°N, 144.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 13/09/1988
24.9°N, 143.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/09/1988
26.0°N, 143.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 14/09/1988
27.0°N, 143.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 14/09/1988
28.2°N, 143.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/09/1988
29.3°N, 142.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 15/09/1988
30.8°N, 142.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/09/1988
31.4°N, 142.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 15/09/1988
31.9°N, 142.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/09/1988
33.0°N, 142.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/09/1988
34.3°N, 143.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/09/1988
35.5°N, 144.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/09/1988
37.1°N, 146.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/09/1988
38.5°N, 148.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/09/1988
40.0°N, 152.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/09/1988
41.5°N, 155.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/09/1988
42.5°N, 159.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1988
43.0°N, 164.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1988
43.5°N, 168.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1988
44.0°N, 173.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1988
47.0°N, 180.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HAL · 1988
Số hiệu 198818 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13888 ngày trước (13:00 18/09/1988)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,589 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/09/1988
17.30°N, 157.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/09/1988
19.30°N, 153.80°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 13/09/1988
22.10°N, 145.40°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 18/09/1988
47.00°N, 180.00°E
Vùng áp thấp 976 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 09/09/1988 → 01:00 10/09/1988
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
16hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 107 km/h).
26.8Tốc độ TB (km/h)
106.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.7×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 20.1396 ×10⁴ kt²
PDI: 16.5381 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.1396 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 9.1% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại16.5381×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

26.2°CSST trung bình
30.4°CCao nhất
10.4°CThấp nhất
29.3°CTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 08/09/1988 17.30°N, 157.70°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 08/09/1988 17.70°N, 156.80°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 08/09/1988 18.20°N, 155.70°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 09/09/1988 18.80°N, 155.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 09/09/1988 19.30°N, 153.80°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 09/09/1988 20.20°N, 152.00°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
19:00 09/09/1988 20.80°N, 150.70°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
01:00 10/09/1988 20.90°N, 149.70°E 29.5°C +3.0°C 93 km/h
07:00 10/09/1988 21.00°N, 149.00°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
13:00 10/09/1988 20.90°N, 148.50°E 29.9°C +3.4°C 102 km/h
19:00 10/09/1988 20.80°N, 147.80°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
01:00 11/09/1988 20.70°N, 147.20°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
07:00 11/09/1988 20.50°N, 146.70°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
13:00 11/09/1988 20.10°N, 146.10°E 29.7°C +3.2°C 130 km/h
19:00 11/09/1988 19.90°N, 145.70°E 30.4°C +3.9°C 130 km/h
01:00 12/09/1988 19.70°N, 145.70°E 30.4°C +3.9°C 139 km/h
07:00 12/09/1988 19.80°N, 146.00°E 30.1°C +3.6°C 139 km/h
13:00 12/09/1988 20.40°N, 146.20°E 29.7°C +3.2°C 148 km/h
19:00 12/09/1988 21.20°N, 145.90°E 29.8°C +3.3°C 148 km/h
01:00 13/09/1988 22.10°N, 145.40°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
07:00 13/09/1988 23.00°N, 144.80°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
13:00 13/09/1988 24.10°N, 144.30°E 27.4°C +0.9°C 157 km/h
19:00 13/09/1988 24.90°N, 143.90°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
01:00 14/09/1988 26.00°N, 143.60°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
07:00 14/09/1988 27.00°N, 143.40°E 27.2°C +0.7°C 148 km/h
13:00 14/09/1988 28.20°N, 143.10°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
19:00 14/09/1988 29.30°N, 142.90°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
01:00 15/09/1988 30.80°N, 142.50°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
07:00 15/09/1988 31.40°N, 142.20°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
13:00 15/09/1988 31.90°N, 142.30°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
19:00 15/09/1988 33.00°N, 142.80°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
01:00 16/09/1988 34.30°N, 143.50°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
07:00 16/09/1988 35.50°N, 144.90°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
13:00 16/09/1988 37.10°N, 146.00°E 25.5°C -1.0°C 120 km/h
19:00 16/09/1988 38.50°N, 148.50°E 23.0°C -3.5°C 111 km/h
01:00 17/09/1988 40.00°N, 152.00°E 22.3°C -4.2°C 102 km/h
07:00 17/09/1988 41.50°N, 155.50°E 16.9°C -9.6°C 93 km/h
13:00 17/09/1988 42.50°N, 159.00°E 16.7°C -9.8°C KXĐ
19:00 17/09/1988 43.00°N, 164.00°E 14.1°C -12.4°C KXĐ
01:00 18/09/1988 43.50°N, 168.00°E 14.0°C -12.5°C KXĐ
07:00 18/09/1988 44.00°N, 173.00°E 14.8°C -11.7°C KXĐ
13:00 18/09/1988 47.00°N, 180.00°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.4–30.4°C (trung bình 26.2°C); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.4°C so với 28.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,166 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,344 mĐộ sâu trung bình
9,703 mSâu nhất
1,822 mNông nhất
5,166 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 08/09/1988 17.30°N, 157.70°E 5,771 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/1988 17.70°N, 156.80°E 5,741 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/09/1988 18.20°N, 155.70°E 5,673 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/09/1988 18.80°N, 155.00°E 5,671 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/09/1988 19.30°N, 153.80°E 5,319 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 09/09/1988 20.20°N, 152.00°E 5,819 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/09/1988 20.80°N, 150.70°E 5,955 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 10/09/1988 20.90°N, 149.70°E 5,265 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 10/09/1988 21.00°N, 149.00°E 5,181 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 10/09/1988 20.90°N, 148.50°E 5,188 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 10/09/1988 20.80°N, 147.80°E 4,287 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 11/09/1988 20.70°N, 147.20°E 5,995 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 11/09/1988 20.50°N, 146.70°E 3,260 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 11/09/1988 20.10°N, 146.10°E 2,946 m Biển sâu 130 km/h
19:00 11/09/1988 19.90°N, 145.70°E 2,060 m Biển sâu 130 km/h
01:00 12/09/1988 19.70°N, 145.70°E 2,104 m Biển sâu 139 km/h
07:00 12/09/1988 19.80°N, 146.00°E 2,883 m Biển sâu 139 km/h
13:00 12/09/1988 20.40°N, 146.20°E 3,186 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/09/1988 21.20°N, 145.90°E 4,878 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 13/09/1988 22.10°N, 145.40°E 5,166 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 13/09/1988 23.00°N, 144.80°E 5,990 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 13/09/1988 24.10°N, 144.30°E 4,622 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 13/09/1988 24.90°N, 143.90°E 4,062 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 14/09/1988 26.00°N, 143.60°E 2,580 m Biển sâu 148 km/h
07:00 14/09/1988 27.00°N, 143.40°E 7,961 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 14/09/1988 28.20°N, 143.10°E 7,226 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 14/09/1988 29.30°N, 142.90°E 8,803 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 15/09/1988 30.80°N, 142.50°E 7,710 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 15/09/1988 31.40°N, 142.20°E 9,680 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 15/09/1988 31.90°N, 142.30°E 8,480 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 15/09/1988 33.00°N, 142.80°E 5,493 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 16/09/1988 34.30°N, 143.50°E 5,680 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 16/09/1988 35.50°N, 144.90°E 5,696 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 16/09/1988 37.10°N, 146.00°E 5,493 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 16/09/1988 38.50°N, 148.50°E 5,719 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/09/1988 40.00°N, 152.00°E 5,385 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 17/09/1988 41.50°N, 155.50°E 5,549 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 17/09/1988 42.50°N, 159.00°E 5,430 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/09/1988 43.00°N, 164.00°E 5,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/09/1988 43.50°N, 168.00°E 5,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/09/1988 44.00°N, 173.00°E 5,301 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/1988 47.00°N, 180.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,822–9,703 m (trung bình ~5,344 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,166 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
61.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~65 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

50.3OHC trung bình (kJ/cm²)
112.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
61.4Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
57 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
113 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 08/09/1988 17.30°N, 157.70°E 112.6 kJ/cm² 113 m KXĐ
13:00 08/09/1988 17.70°N, 156.80°E 106.5 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 08/09/1988 18.20°N, 155.70°E 106.5 kJ/cm² 103 m KXĐ
01:00 09/09/1988 18.80°N, 155.00°E 97.9 kJ/cm² 95 m KXĐ
07:00 09/09/1988 19.30°N, 153.80°E 101.2 kJ/cm² 96 m 65 km/h
13:00 09/09/1988 20.20°N, 152.00°E 93.5 kJ/cm² 88 m 74 km/h
19:00 09/09/1988 20.80°N, 150.70°E 90.8 kJ/cm² 85 m 83 km/h
01:00 10/09/1988 20.90°N, 149.70°E 89.8 kJ/cm² 86 m 93 km/h
07:00 10/09/1988 21.00°N, 149.00°E 86.1 kJ/cm² 83 m 93 km/h
13:00 10/09/1988 20.90°N, 148.50°E 88.3 kJ/cm² 86 m 102 km/h
19:00 10/09/1988 20.80°N, 147.80°E 85.2 kJ/cm² 85 m 111 km/h
01:00 11/09/1988 20.70°N, 147.20°E 85.2 kJ/cm² 85 m 111 km/h
07:00 11/09/1988 20.50°N, 146.70°E 84.9 kJ/cm² 86 m 120 km/h
13:00 11/09/1988 20.10°N, 146.10°E 89.7 kJ/cm² 90 m 130 km/h
19:00 11/09/1988 19.90°N, 145.70°E 88.5 kJ/cm² 90 m 130 km/h
01:00 12/09/1988 19.70°N, 145.70°E 88.5 kJ/cm² 90 m 139 km/h
07:00 12/09/1988 19.80°N, 146.00°E 94.2 kJ/cm² 94 m 139 km/h
13:00 12/09/1988 20.40°N, 146.20°E 84.9 kJ/cm² 86 m 148 km/h
19:00 12/09/1988 21.20°N, 145.90°E 70.5 kJ/cm² 73 m 148 km/h
01:00 13/09/1988 22.10°N, 145.40°E 61.4 kJ/cm² 65 m 157 km/h
07:00 13/09/1988 23.00°N, 144.80°E 51.6 kJ/cm² 57 m 157 km/h
13:00 13/09/1988 24.10°N, 144.30°E 45.4 kJ/cm² 53 m 157 km/h
19:00 13/09/1988 24.90°N, 143.90°E 36.4 kJ/cm² 54 m 148 km/h
01:00 14/09/1988 26.00°N, 143.60°E 27.5 kJ/cm² 41 m 148 km/h
07:00 14/09/1988 27.00°N, 143.40°E 19.0 kJ/cm² 37 m 148 km/h
13:00 14/09/1988 28.20°N, 143.10°E 12.5 kJ/cm² 32 m 148 km/h
19:00 14/09/1988 29.30°N, 142.90°E 10.5 kJ/cm² 29 m 148 km/h
01:00 15/09/1988 30.80°N, 142.50°E 16.0 kJ/cm² 40 m 139 km/h
07:00 15/09/1988 31.40°N, 142.20°E 21.6 kJ/cm² 51 m 139 km/h
13:00 15/09/1988 31.90°N, 142.30°E 20.7 kJ/cm² 52 m 130 km/h
19:00 15/09/1988 33.00°N, 142.80°E 14.7 kJ/cm² 47 m 130 km/h
01:00 16/09/1988 34.30°N, 143.50°E 17.3 kJ/cm² 57 m 130 km/h
07:00 16/09/1988 35.50°N, 144.90°E 11.7 kJ/cm² 57 m 120 km/h
13:00 16/09/1988 37.10°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 16/09/1988 38.50°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 17/09/1988 40.00°N, 152.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 17/09/1988 41.50°N, 155.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 17/09/1988 42.50°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/09/1988 43.00°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 18/09/1988 43.50°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/09/1988 44.00°N, 173.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/09/1988 47.00°N, 180.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–112.6 kJ/cm² (trung bình 50.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~57 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~61.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~65 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 112.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~90.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~15.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

59% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

69%Trung bình 43–99%Dao động 47%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.6TB (m/s) 1.3–57.0Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 08/09/1988 17.30°N, 157.70°E 54% 9.1 m/s KXĐ
19:00 08/09/1988 18.20°N, 155.70°E 45% 5.5 m/s KXĐ
07:00 09/09/1988 19.30°N, 153.80°E 56% 9.6 m/s 65 km/h
13:00 09/09/1988 20.20°N, 152.00°E 47% 6.2 m/s 74 km/h
01:00 10/09/1988 20.90°N, 149.70°E 51% 3.5 m/s 93 km/h
19:00 10/09/1988 20.80°N, 147.80°E 43% 2.1 m/s 111 km/h
07:00 11/09/1988 20.50°N, 146.70°E 51% 5.3 m/s 120 km/h
19:00 11/09/1988 19.90°N, 145.70°E 46% 2.7 m/s 130 km/h
13:00 12/09/1988 20.40°N, 146.20°E 57% 3.6 m/s 148 km/h
01:00 13/09/1988 22.10°N, 145.40°E 59% 10.3 m/s 157 km/h
19:00 13/09/1988 24.90°N, 143.90°E 81% 8.0 m/s 148 km/h
07:00 14/09/1988 27.00°N, 143.40°E 92% 9.9 m/s 148 km/h
01:00 15/09/1988 30.80°N, 142.50°E 91% 10.1 m/s 139 km/h
13:00 15/09/1988 31.90°N, 142.30°E 87% 13.5 m/s 130 km/h
01:00 16/09/1988 34.30°N, 143.50°E 75% 11.1 m/s 130 km/h
19:00 16/09/1988 38.50°N, 148.50°E 94% 1.3 m/s 111 km/h
07:00 17/09/1988 41.50°N, 155.50°E 99% 22.7 m/s 93 km/h
01:00 18/09/1988 43.50°N, 168.00°E 88% 28.4 m/s KXĐ
13:00 18/09/1988 47.00°N, 180.00°E 89% 57.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 43–99% (trung bình 69%); 47% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–57.0 m/s (trung bình 11.6 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (10.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

48°
Lệch vừa phải · lớn nhất 136°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~353°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 08/09/1988 17.30°N, 157.70°E 25.1 km/h · bắc 17.5 km/h · tây bắc 53°
19:00 08/09/1988 18.20°N, 155.70°E 24.5 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây bắc 21°
07:00 09/09/1988 19.30°N, 153.80°E 25.8 km/h · tây bắc 35.6 km/h · tây bắc 27°
13:00 09/09/1988 20.20°N, 152.00°E 30.7 km/h · tây bắc 25.2 km/h · tây bắc 25°
01:00 10/09/1988 20.90°N, 149.70°E 19.8 km/h · tây bắc 12.3 km/h · tây 35°
19:00 10/09/1988 20.80°N, 147.80°E 10.0 km/h · tây bắc 10.6 km/h · tây 76°
07:00 11/09/1988 20.50°N, 146.70°E 12.2 km/h · tây bắc 12.8 km/h · tây nam 85°
19:00 11/09/1988 19.90°N, 145.70°E 2.7 km/h · tây 3.7 km/h · nam 76°
13:00 12/09/1988 20.40°N, 146.20°E 12.1 km/h · tây 15.7 km/h · bắc 52°
01:00 13/09/1988 22.10°N, 145.40°E 43.0 km/h · tây 19.6 km/h · tây bắc 43°
19:00 13/09/1988 24.90°N, 143.90°E 64.7 km/h · tây bắc 21.0 km/h · bắc 16°
07:00 14/09/1988 27.00°N, 143.40°E 47.2 km/h · tây 22.8 km/h · bắc 65°
01:00 15/09/1988 30.80°N, 142.50°E 26.0 km/h · tây bắc 12.1 km/h · tây bắc 25°
13:00 15/09/1988 31.90°N, 142.30°E 24.1 km/h · tây 21.8 km/h · bắc 99°
01:00 16/09/1988 34.30°N, 143.50°E 22.1 km/h · tây 30.8 km/h · đông bắc 136°
19:00 16/09/1988 38.50°N, 148.50°E 49.1 km/h · đông bắc 57.4 km/h · đông bắc 32°
07:00 17/09/1988 41.50°N, 155.50°E 60.8 km/h · đông bắc 51.6 km/h · đông 29°
01:00 18/09/1988 43.50°N, 168.00°E 87.6 km/h · đông 67.6 km/h · đông 8°
13:00 18/09/1988 47.00°N, 180.00°E 101.2 km/h · đông bắc 106.5 km/h · đông bắc 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 48° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~136°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~161° quanh 13:00 12/09/1988) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~32°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–741 km (TB ~475 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–278 km (TB ~184 km) · 27 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 33/42 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 12/09/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 12/09/1988
Trường gió lệch nhất
BK 190 km ĐK 380 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.56× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 15/09/1988
Bão "nở" nhanh nhất
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 301 km bán kính so với bản tin liền trước (~50 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 17/09/1988
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 10/09/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 13:00 12/09/1988 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 27 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–278 km (trung bình ~184 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HAL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HAL (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 08/09/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 09/09/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 18/09/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6589 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.2°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,344 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,166 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~50.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~61.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
CECIL
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
WILMA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
BABS
Bão rất mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ANDY
Siêu bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
ROSE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết