Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FRED (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
58 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 14/08/1994
17.5°N, 147.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/1994
17.6°N, 146.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/1994
17.7°N, 145.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/1994
17.9°N, 144.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/1994
18.3°N, 142.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/08/1994
18.5°N, 141.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/08/1994
18.5°N, 140.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/08/1994
18.3°N, 139.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/08/1994
18.0°N, 139.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/08/1994
17.8°N, 138.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/08/1994
17.6°N, 137.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/08/1994
17.6°N, 136.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/08/1994
17.8°N, 135.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/08/1994
18.1°N, 134.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/08/1994
18.4°N, 133.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 18/08/1994
18.7°N, 132.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/08/1994
19.0°N, 131.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 18/08/1994
19.5°N, 130.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 18/08/1994
20.1°N, 130.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 19/08/1994
20.9°N, 129.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 19/08/1994
21.2°N, 128.0°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 19/08/1994
21.8°N, 127.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 19/08/1994
22.0°N, 126.5°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 19/08/1994
22.2°N, 126.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
22:00 19/08/1994
22.3°N, 125.6°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 20/08/1994
22.4°N, 125.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
04:00 20/08/1994
22.6°N, 125.0°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 20/08/1994
22.9°N, 124.9°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 20/08/1994
23.2°N, 124.8°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 20/08/1994
23.6°N, 124.7°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 20/08/1994
24.0°N, 124.6°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1994
24.4°N, 124.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 20/08/1994
24.9°N, 124.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1994
25.6°N, 123.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 21/08/1994
26.1°N, 123.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 21/08/1994
26.5°N, 122.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1994
27.0°N, 122.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1994
27.5°N, 121.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/08/1994
28.0°N, 120.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/08/1994
28.7°N, 118.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/08/1994
29.4°N, 117.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/08/1994
30.0°N, 116.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/08/1994
30.7°N, 115.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/08/1994
31.2°N, 115.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/08/1994
32.0°N, 114.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1994
33.0°N, 115.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1994
34.0°N, 115.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1994
35.0°N, 117.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1994
36.0°N, 119.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1994
36.8°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/1994
37.5°N, 122.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/1994
38.2°N, 123.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/1994
38.7°N, 125.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/08/1994
39.0°N, 127.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/08/1994
40.0°N, 130.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/08/1994
40.8°N, 132.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/1994
41.3°N, 135.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/1994
42.0°N, 137.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FRED · 1994
Số hiệu 199416 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 11720 ngày trước (19:00 26/08/1994)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,325 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/08/1994
17.50°N, 147.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/08/1994
18.30°N, 142.70°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 19/08/1994
22.20°N, 126.00°E
Siêu bão 185 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 26/08/1994
42.00°N, 137.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
83.4 giờThời gian trên đất
~119 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:40 21/08/1994
~119 km/h (~64 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 27.72, 120.67
3 ngày 2 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:33 25/08/1994
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 37.45, 122.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~119 km/h (~64 kt) Suy yếu khi qua đất: −119 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
10:56 25/08/1994
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 38.53, 125.05
8 giờ 32 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:29 25/08/1994
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 39.08, 127.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 15/08/1994 → 01:00 16/08/1994
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~508°.
21.1Tốc độ TB (km/h)
40.3Tốc độ tối đa (km/h)
2.19×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 280 (nm) / 520 (km)
ACE: 20.9008 ×10⁴ kt²
PDI: 19.368 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.9008 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 9/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 5.2% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.368×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.8°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
22.4°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 14/08/1994 17.50°N, 147.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 14/08/1994 17.60°N, 146.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 14/08/1994 17.70°N, 145.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 15/08/1994 17.90°N, 144.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 15/08/1994 18.30°N, 142.70°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
13:00 15/08/1994 18.50°N, 141.50°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
19:00 15/08/1994 18.50°N, 140.60°E 30.3°C +3.8°C 83 km/h
01:00 16/08/1994 18.30°N, 139.80°E 30.3°C +3.8°C 93 km/h
07:00 16/08/1994 18.00°N, 139.30°E 30.0°C +3.5°C 102 km/h
13:00 16/08/1994 17.80°N, 138.50°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
19:00 16/08/1994 17.60°N, 137.30°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
01:00 17/08/1994 17.60°N, 136.20°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 17/08/1994 17.80°N, 135.20°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
13:00 17/08/1994 18.10°N, 134.00°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
19:00 17/08/1994 18.40°N, 133.00°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
01:00 18/08/1994 18.70°N, 132.10°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
07:00 18/08/1994 19.00°N, 131.30°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
13:00 18/08/1994 19.50°N, 130.70°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
19:00 18/08/1994 20.10°N, 130.00°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
01:00 19/08/1994 20.90°N, 129.00°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 19/08/1994 21.20°N, 128.00°E 27.6°C +1.1°C 167 km/h
13:00 19/08/1994 21.80°N, 127.00°E 28.5°C +2.0°C 176 km/h
16:00 19/08/1994 22.00°N, 126.50°E 28.4°C +1.9°C 176 km/h
19:00 19/08/1994 22.20°N, 126.00°E 28.3°C +1.8°C 185 km/h
22:00 19/08/1994 22.30°N, 125.60°E 27.9°C +1.4°C 185 km/h
01:00 20/08/1994 22.40°N, 125.20°E 27.8°C +1.3°C 185 km/h
04:00 20/08/1994 22.60°N, 125.00°E 27.7°C +1.2°C 185 km/h
07:00 20/08/1994 22.90°N, 124.90°E 27.6°C +1.1°C 185 km/h
10:00 20/08/1994 23.20°N, 124.80°E 27.6°C +1.1°C 185 km/h
13:00 20/08/1994 23.60°N, 124.70°E 27.9°C +1.4°C 176 km/h
16:00 20/08/1994 24.00°N, 124.60°E 28.0°C +1.5°C 176 km/h
19:00 20/08/1994 24.40°N, 124.50°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
22:00 20/08/1994 24.90°N, 124.20°E 27.8°C +1.3°C 167 km/h
01:00 21/08/1994 25.60°N, 123.80°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
04:00 21/08/1994 26.10°N, 123.40°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
07:00 21/08/1994 26.50°N, 122.80°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
13:00 21/08/1994 27.00°N, 122.00°E 27.4°C +0.9°C 148 km/h
19:00 21/08/1994 27.50°N, 121.20°E 26.3°C -0.2°C 139 km/h
01:00 22/08/1994 28.00°N, 120.00°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 22/08/1994 28.70°N, 118.50°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 22/08/1994 30.00°N, 116.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 23/08/1994 30.70°N, 115.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 23/08/1994 31.20°N, 115.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 23/08/1994 33.00°N, 115.20°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 24/08/1994 34.00°N, 115.80°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 24/08/1994 36.00°N, 119.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 24/08/1994 36.80°N, 121.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 25/08/1994 37.50°N, 122.20°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
07:00 25/08/1994 38.20°N, 123.80°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
13:00 25/08/1994 38.70°N, 125.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 25/08/1994 39.00°N, 127.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 26/08/1994 40.00°N, 130.00°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
07:00 26/08/1994 40.80°N, 132.50°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
13:00 26/08/1994 41.30°N, 135.00°E 22.9°C -3.6°C KXĐ
19:00 26/08/1994 42.00°N, 137.00°E 22.4°C -4.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.4–30.3°C (trung bình 27.8°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (22.4°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,046 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,958 mĐộ sâu trung bình
6,573 mSâu nhất
25 mNông nhất
6,046 mTại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
114 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
120 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 118 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (14 điểm)
▲ 605 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 14/08/1994 17.50°N, 147.00°E 4,002 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/08/1994 17.60°N, 146.00°E 2,373 m Biển sâu KXĐ
19:00 14/08/1994 17.70°N, 145.00°E 3,507 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/1994 17.90°N, 144.00°E 4,085 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/1994 18.30°N, 142.70°E 3,436 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 15/08/1994 18.50°N, 141.50°E 4,590 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 15/08/1994 18.50°N, 140.60°E 4,680 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 16/08/1994 18.30°N, 139.80°E 4,852 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 16/08/1994 18.00°N, 139.30°E 5,787 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 16/08/1994 17.80°N, 138.50°E 5,294 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 16/08/1994 17.60°N, 137.30°E 4,846 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/08/1994 17.60°N, 136.20°E 5,371 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 17/08/1994 17.80°N, 135.20°E 4,695 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 17/08/1994 18.10°N, 134.00°E 5,795 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 17/08/1994 18.40°N, 133.00°E 5,945 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 18/08/1994 18.70°N, 132.10°E 5,869 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 18/08/1994 19.00°N, 131.30°E 6,010 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 18/08/1994 19.50°N, 130.70°E 5,649 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 18/08/1994 20.10°N, 130.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 19/08/1994 20.90°N, 129.00°E 5,593 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 19/08/1994 21.20°N, 128.00°E 4,532 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 19/08/1994 21.80°N, 127.00°E 5,775 m Vực sâu đại dương 176 km/h
16:00 19/08/1994 22.00°N, 126.50°E 4,412 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 19/08/1994 22.20°N, 126.00°E 6,046 m Vực sâu đại dương 185 km/h
22:00 19/08/1994 22.30°N, 125.60°E 4,994 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 20/08/1994 22.40°N, 125.20°E 5,765 m Vực sâu đại dương 185 km/h
04:00 20/08/1994 22.60°N, 125.00°E 5,534 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 20/08/1994 22.90°N, 124.90°E 6,136 m Vực sâu đại dương 185 km/h
10:00 20/08/1994 23.20°N, 124.80°E 6,573 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 20/08/1994 23.60°N, 124.70°E 3,298 m Vực sâu đại dương 176 km/h
16:00 20/08/1994 24.00°N, 124.60°E 2,475 m Biển sâu 176 km/h
19:00 20/08/1994 24.40°N, 124.50°E 402 m Biển sâu vừa 167 km/h
22:00 20/08/1994 24.90°N, 124.20°E 1,756 m Biển sâu 167 km/h
01:00 21/08/1994 25.60°N, 123.80°E 1,528 m Biển sâu 157 km/h
04:00 21/08/1994 26.10°N, 123.40°E 128 m Thềm lục địa 157 km/h
07:00 21/08/1994 26.50°N, 122.80°E 111 m Thềm lục địa 157 km/h
13:00 21/08/1994 27.00°N, 122.00°E 90 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 21/08/1994 27.50°N, 121.20°E 25 m Biển nông 139 km/h
01:00 22/08/1994 28.00°N, 120.00°E ▲ 605 m Đồi núi thấp 93 km/h
07:00 22/08/1994 28.70°N, 118.50°E ▲ 152 m Trung du 65 km/h
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E ▲ 188 m Trung du KXĐ
19:00 22/08/1994 30.00°N, 116.00°E ▲ 26 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 23/08/1994 30.70°N, 115.30°E ▲ 159 m Trung du KXĐ
07:00 23/08/1994 31.20°N, 115.00°E ▲ 70 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E ▲ 54 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 23/08/1994 33.00°N, 115.20°E ▲ 38 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 24/08/1994 34.00°N, 115.80°E ▲ 40 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E ▲ 62 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 24/08/1994 36.00°N, 119.10°E ▲ 117 m Trung du KXĐ
19:00 24/08/1994 36.80°N, 121.00°E ▲ 52 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 25/08/1994 37.50°N, 122.20°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
07:00 25/08/1994 38.20°N, 123.80°E 66 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 25/08/1994 38.70°N, 125.70°E ▲ 33 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 25/08/1994 39.00°N, 127.50°E ▲ 54 m Đồng bằng cao KXĐ
01:00 26/08/1994 40.00°N, 130.00°E 2,110 m Biển sâu KXĐ
07:00 26/08/1994 40.80°N, 132.50°E 3,243 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/08/1994 41.30°N, 135.00°E 3,506 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/1994 42.00°N, 137.00°E 3,612 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 25–6,573 m (trung bình ~3,958 m); 88% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,046 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (14 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~118 m, nơi cao nhất ~605 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
48.9 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

76.4OHC trung bình (kJ/cm²)
122.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
48.9Tại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
81 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
117 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 14/08/1994 17.50°N, 147.00°E 111.9 kJ/cm² 112 m KXĐ
13:00 14/08/1994 17.60°N, 146.00°E 115.5 kJ/cm² 115 m KXĐ
19:00 14/08/1994 17.70°N, 145.00°E 115.1 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 15/08/1994 17.90°N, 144.00°E 118.5 kJ/cm² 116 m KXĐ
07:00 15/08/1994 18.30°N, 142.70°E 118.0 kJ/cm² 114 m 65 km/h
13:00 15/08/1994 18.50°N, 141.50°E 116.1 kJ/cm² 109 m 74 km/h
19:00 15/08/1994 18.50°N, 140.60°E 117.4 kJ/cm² 109 m 83 km/h
01:00 16/08/1994 18.30°N, 139.80°E 119.9 kJ/cm² 112 m 93 km/h
07:00 16/08/1994 18.00°N, 139.30°E 119.9 kJ/cm² 112 m 102 km/h
13:00 16/08/1994 17.80°N, 138.50°E 122.1 kJ/cm² 116 m 102 km/h
19:00 16/08/1994 17.60°N, 137.30°E 121.7 kJ/cm² 117 m 111 km/h
01:00 17/08/1994 17.60°N, 136.20°E 115.9 kJ/cm² 114 m 120 km/h
07:00 17/08/1994 17.80°N, 135.20°E 103.4 kJ/cm² 107 m 120 km/h
13:00 17/08/1994 18.10°N, 134.00°E 94.6 kJ/cm² 102 m 130 km/h
19:00 17/08/1994 18.40°N, 133.00°E 89.3 kJ/cm² 101 m 130 km/h
01:00 18/08/1994 18.70°N, 132.10°E 86.9 kJ/cm² 100 m 139 km/h
07:00 18/08/1994 19.00°N, 131.30°E 84.1 kJ/cm² 98 m 139 km/h
13:00 18/08/1994 19.50°N, 130.70°E 82.3 kJ/cm² 96 m 148 km/h
19:00 18/08/1994 20.10°N, 130.00°E 84.5 kJ/cm² 93 m 148 km/h
01:00 19/08/1994 20.90°N, 129.00°E 80.6 kJ/cm² 91 m 157 km/h
07:00 19/08/1994 21.20°N, 128.00°E 78.1 kJ/cm² 91 m 167 km/h
13:00 19/08/1994 21.80°N, 127.00°E 69.1 kJ/cm² 92 m 176 km/h
16:00 19/08/1994 22.00°N, 126.50°E — — 176 km/h
19:00 19/08/1994 22.20°N, 126.00°E — — 185 km/h
22:00 19/08/1994 22.30°N, 125.60°E 48.9 kJ/cm² 73 m 185 km/h
01:00 20/08/1994 22.40°N, 125.20°E — — 185 km/h
04:00 20/08/1994 22.60°N, 125.00°E — — 185 km/h
07:00 20/08/1994 22.90°N, 124.90°E — — 185 km/h
10:00 20/08/1994 23.20°N, 124.80°E — — 185 km/h
13:00 20/08/1994 23.60°N, 124.70°E — — 176 km/h
16:00 20/08/1994 24.00°N, 124.60°E — — 176 km/h
19:00 20/08/1994 24.40°N, 124.50°E — — 167 km/h
22:00 20/08/1994 24.90°N, 124.20°E — — 167 km/h
01:00 21/08/1994 25.60°N, 123.80°E — — 157 km/h
04:00 21/08/1994 26.10°N, 123.40°E 36.1 kJ/cm² 51 m 157 km/h
07:00 21/08/1994 26.50°N, 122.80°E 7.6 kJ/cm² 18 m 157 km/h
13:00 21/08/1994 27.00°N, 122.00°E 6.2 kJ/cm² 16 m 148 km/h
19:00 21/08/1994 27.50°N, 121.20°E 4.6 kJ/cm² 14 m 139 km/h
01:00 22/08/1994 28.00°N, 120.00°E — — 93 km/h
07:00 22/08/1994 28.70°N, 118.50°E — — 65 km/h
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E — — KXĐ
19:00 22/08/1994 30.00°N, 116.00°E — — KXĐ
01:00 23/08/1994 30.70°N, 115.30°E — — KXĐ
07:00 23/08/1994 31.20°N, 115.00°E — — KXĐ
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E — — KXĐ
19:00 23/08/1994 33.00°N, 115.20°E — — KXĐ
01:00 24/08/1994 34.00°N, 115.80°E — — KXĐ
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E — — KXĐ
13:00 24/08/1994 36.00°N, 119.10°E — — KXĐ
19:00 24/08/1994 36.80°N, 121.00°E — — KXĐ
01:00 25/08/1994 37.50°N, 122.20°E — — KXĐ
07:00 25/08/1994 38.20°N, 123.80°E — — KXĐ
13:00 25/08/1994 38.70°N, 125.70°E — — KXĐ
19:00 25/08/1994 39.00°N, 127.50°E — — KXĐ
01:00 26/08/1994 40.00°N, 130.00°E 0.1 kJ/cm² 5 m KXĐ
07:00 26/08/1994 40.80°N, 132.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/08/1994 41.30°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/08/1994 42.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–122.1 kJ/cm² (trung bình 76.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~81 m); 71% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~48.9 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~73 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 122.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~102.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.46 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.40Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.30Thấp nhất
0.46Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 22/08/1994 28.00°N, 120.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.2°C 93 km/h
07:00 22/08/1994 28.70°N, 118.50°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.3°C 65 km/h
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C KXĐ
19:00 22/08/1994 30.00°N, 116.00°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 28.1°C KXĐ
01:00 23/08/1994 30.70°N, 115.30°E 0.30 m³/m³ (Rất ẩm) 25.8°C KXĐ
07:00 23/08/1994 31.20°N, 115.00°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 25.2°C KXĐ
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 24.5°C KXĐ
19:00 23/08/1994 33.00°N, 115.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
01:00 24/08/1994 34.00°N, 115.80°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 26.0°C KXĐ
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C KXĐ
13:00 24/08/1994 36.00°N, 119.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C KXĐ
19:00 24/08/1994 36.80°N, 121.00°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 25.1°C KXĐ
13:00 25/08/1994 38.70°N, 125.70°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C KXĐ
19:00 25/08/1994 39.00°N, 127.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.30–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.40 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~93 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 44–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.4TB (m/s) 2.8–34.9Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 14/08/1994 17.50°N, 147.00°E 44% 3.2 m/s KXĐ
01:00 15/08/1994 17.90°N, 144.00°E 44% 4.9 m/s KXĐ
07:00 15/08/1994 18.30°N, 142.70°E 57% 4.8 m/s 65 km/h
01:00 16/08/1994 18.30°N, 139.80°E 65% 8.7 m/s 93 km/h
19:00 16/08/1994 17.60°N, 137.30°E 67% 7.7 m/s 111 km/h
13:00 17/08/1994 18.10°N, 134.00°E 67% 4.0 m/s 130 km/h
13:00 18/08/1994 19.50°N, 130.70°E 64% 8.5 m/s 148 km/h
07:00 19/08/1994 21.20°N, 128.00°E 73% 11.8 m/s 167 km/h
19:00 19/08/1994 22.20°N, 126.00°E 77% 11.2 m/s 185 km/h
07:00 20/08/1994 22.90°N, 124.90°E 75% 2.8 m/s 185 km/h
16:00 20/08/1994 24.00°N, 124.60°E 71% 9.0 m/s 176 km/h
04:00 21/08/1994 26.10°N, 123.40°E 74% 12.1 m/s 157 km/h
19:00 21/08/1994 27.50°N, 121.20°E 92% 16.1 m/s 139 km/h
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E 100% 4.9 m/s KXĐ
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E 93% 5.8 m/s KXĐ
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E 100% 8.7 m/s KXĐ
01:00 25/08/1994 37.50°N, 122.20°E 99% 17.3 m/s KXĐ
01:00 26/08/1994 40.00°N, 130.00°E 76% 21.8 m/s KXĐ
19:00 26/08/1994 42.00°N, 137.00°E 49% 34.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–100% (trung bình 73%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.8–34.9 m/s (trung bình 10.4 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 92°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~287°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 14/08/1994 17.50°N, 147.00°E 8.8 km/h · tây bắc 17.8 km/h · tây 60°
01:00 15/08/1994 17.90°N, 144.00°E 14.6 km/h · bắc 24.1 km/h · tây 62°
07:00 15/08/1994 18.30°N, 142.70°E 15.5 km/h · nam 21.4 km/h · tây 92°
01:00 16/08/1994 18.30°N, 139.80°E 16.2 km/h · tây nam 10.4 km/h · tây nam 16°
19:00 16/08/1994 17.60°N, 137.30°E 11.8 km/h · tây 19.4 km/h · tây 10°
13:00 17/08/1994 18.10°N, 134.00°E 32.4 km/h · tây bắc 18.5 km/h · tây 9°
13:00 18/08/1994 19.50°N, 130.70°E 42.8 km/h · tây 16.5 km/h · tây bắc 53°
07:00 19/08/1994 21.20°N, 128.00°E 16.6 km/h · tây nam 20.5 km/h · tây bắc 82°
19:00 19/08/1994 22.20°N, 126.00°E 33.6 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây 62°
07:00 20/08/1994 22.90°N, 124.90°E 32.7 km/h · tây 11.6 km/h · bắc 92°
16:00 20/08/1994 24.00°N, 124.60°E 43.8 km/h · tây 15.2 km/h · bắc 62°
04:00 21/08/1994 26.10°N, 123.40°E 33.6 km/h · tây nam 24.8 km/h · tây bắc 79°
19:00 21/08/1994 27.50°N, 121.20°E 34.4 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 46°
13:00 22/08/1994 29.40°N, 117.10°E 45.7 km/h · tây 20.9 km/h · tây bắc 34°
13:00 23/08/1994 32.00°N, 114.90°E 18.7 km/h · tây bắc 19.1 km/h · bắc 63°
07:00 24/08/1994 35.00°N, 117.20°E 31.6 km/h · đông bắc 34.1 km/h · đông bắc 27°
01:00 25/08/1994 37.50°N, 122.20°E 48.0 km/h · đông bắc 26.8 km/h · đông bắc 5°
01:00 26/08/1994 40.00°N, 130.00°E 60.6 km/h · đông 38.3 km/h · đông bắc 5°
19:00 26/08/1994 42.00°N, 137.00°E 75.6 km/h · đông bắc 30.6 km/h · đông bắc 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~92°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~72° quanh 13:00 23/08/1994) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~42°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–556 km (TB ~459 km)
Gió bão (cấp 10+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 259/259 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–259 km (TB ~195 km) · 30 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 36/58 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 17/08/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 19/08/1994
Trường gió lệch nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.88× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 22/08/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 111 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 16/08/1994
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.6× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 21/08/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 13:00 17/08/1994 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~259 km (~140 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 30 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–259 km (trung bình ~195 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FRED
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FRED (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 14/08/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 15/08/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 26/08/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6325 km trong 12 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.4 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,958 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,046 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~76.4 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~48.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~119 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 83.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ALEX
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
GAY
Siêu bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết