Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JUDY (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 29/01/1986
3.5°N, 151.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/01/1986
3.5°N, 151.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/01/1986
3.5°N, 150.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/01/1986
3.5°N, 150.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/01/1986
3.5°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/01/1986
3.5°N, 149.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/01/1986
3.5°N, 149.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/01/1986
3.5°N, 149.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/01/1986
3.6°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/01/1986
3.8°N, 148.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/01/1986
4.0°N, 146.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/02/1986
4.0°N, 145.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/02/1986
4.3°N, 143.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/02/1986
4.6°N, 142.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/02/1986
5.0°N, 140.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 02/02/1986
5.5°N, 139.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/02/1986
6.2°N, 137.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/02/1986
7.8°N, 136.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/02/1986
8.8°N, 135.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/02/1986
9.6°N, 133.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/02/1986
10.5°N, 132.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 03/02/1986
11.4°N, 131.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 03/02/1986
12.5°N, 131.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 04/02/1986
13.7°N, 131.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/02/1986
15.0°N, 131.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 04/02/1986
16.0°N, 132.3°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 04/02/1986
17.1°N, 133.5°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/02/1986
17.9°N, 134.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/02/1986
18.7°N, 136.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 05/02/1986
18.7°N, 138.0°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/02/1986
18.6°N, 139.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/02/1986
18.7°N, 140.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/02/1986
19.0°N, 142.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JUDY · 1986
Số hiệu 198601 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14843 ngày trước (07:00 06/02/1986)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,152 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/01/1986
3.50°N, 151.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 01/02/1986
5.00°N, 140.50°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 04/02/1986
17.10°N, 133.50°E
Bão rất mạnh 130 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 06/02/1986
19.00°N, 142.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 31/01/1986 → 19:00 01/02/1986
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
12hPa/24h
22hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
21.6Tốc độ TB (km/h)
35.9Tốc độ tối đa (km/h)
2.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 150 (nm) / 280 (km)
ACE: 6.0303 ×10⁴ kt²
PDI: 3.9434 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.0303 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 19/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 1.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.9434×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.5°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.8°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
25.3°CThấp nhất
26.5°CTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 29/01/1986 3.50°N, 151.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 29/01/1986 3.50°N, 151.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 29/01/1986 3.50°N, 150.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 30/01/1986 3.50°N, 150.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 30/01/1986 3.50°N, 150.00°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 30/01/1986 3.50°N, 149.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 30/01/1986 3.50°N, 149.60°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 31/01/1986 3.50°N, 149.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 31/01/1986 3.60°N, 149.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 31/01/1986 3.80°N, 148.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 31/01/1986 4.00°N, 146.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 01/02/1986 4.00°N, 145.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 01/02/1986 4.30°N, 143.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 01/02/1986 4.60°N, 142.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 01/02/1986 5.00°N, 140.50°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
01:00 02/02/1986 5.50°N, 139.00°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
07:00 02/02/1986 6.20°N, 137.40°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
13:00 02/02/1986 7.80°N, 136.30°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
19:00 02/02/1986 8.80°N, 135.00°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
01:00 03/02/1986 9.60°N, 133.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 03/02/1986 10.50°N, 132.50°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
13:00 03/02/1986 11.40°N, 131.70°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
19:00 03/02/1986 12.50°N, 131.10°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
01:00 04/02/1986 13.70°N, 131.20°E 26.0°C -0.5°C 102 km/h
07:00 04/02/1986 15.00°N, 131.60°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
13:00 04/02/1986 16.00°N, 132.30°E 26.3°C -0.2°C 130 km/h
19:00 04/02/1986 17.10°N, 133.50°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
01:00 05/02/1986 17.90°N, 134.90°E 25.5°C -1.0°C 130 km/h
07:00 05/02/1986 18.70°N, 136.40°E 25.7°C -0.8°C 102 km/h
13:00 05/02/1986 18.70°N, 138.00°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
19:00 05/02/1986 18.60°N, 139.20°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
01:00 06/02/1986 18.70°N, 140.60°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 06/02/1986 19.00°N, 142.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.3–30.0°C (trung bình 27.8°C); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.5°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.9°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,689 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,760 mĐộ sâu trung bình
7,307 mSâu nhất
1,442 mNông nhất
5,689 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 29/01/1986 3.50°N, 151.50°E 4,402 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/01/1986 3.50°N, 151.00°E 4,656 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/01/1986 3.50°N, 150.60°E 4,831 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/01/1986 3.50°N, 150.20°E 5,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/01/1986 3.50°N, 150.00°E 5,140 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/01/1986 3.50°N, 149.80°E 5,625 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/01/1986 3.50°N, 149.60°E 5,349 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/01/1986 3.50°N, 149.40°E 4,566 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/01/1986 3.60°N, 149.00°E 4,944 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/01/1986 3.80°N, 148.00°E 3,844 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/01/1986 4.00°N, 146.50°E 4,259 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/02/1986 4.00°N, 145.00°E 4,261 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/02/1986 4.30°N, 143.50°E 3,671 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/02/1986 4.60°N, 142.00°E 2,337 m Biển sâu KXĐ
19:00 01/02/1986 5.00°N, 140.50°E 4,151 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 02/02/1986 5.50°N, 139.00°E 4,088 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 02/02/1986 6.20°N, 137.40°E 4,430 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 02/02/1986 7.80°N, 136.30°E 2,538 m Biển sâu 74 km/h
19:00 02/02/1986 8.80°N, 135.00°E 2,590 m Biển sâu 74 km/h
01:00 03/02/1986 9.60°N, 133.70°E 4,930 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 03/02/1986 10.50°N, 132.50°E 5,748 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 03/02/1986 11.40°N, 131.70°E 5,832 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 03/02/1986 12.50°N, 131.10°E 5,906 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 04/02/1986 13.70°N, 131.20°E 5,624 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 04/02/1986 15.00°N, 131.60°E 5,288 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 04/02/1986 16.00°N, 132.30°E 5,617 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 04/02/1986 17.10°N, 133.50°E 5,689 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 05/02/1986 17.90°N, 134.90°E 4,708 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 05/02/1986 18.70°N, 136.40°E 5,262 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 05/02/1986 18.70°N, 138.00°E 5,118 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 05/02/1986 18.60°N, 139.20°E 4,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/02/1986 18.70°N, 140.60°E 4,608 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/02/1986 19.00°N, 142.00°E 4,259 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,442–7,307 m (trung bình ~4,760 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,689 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
2.2 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~41 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

70.1OHC trung bình (kJ/cm²)
133.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
2.2Tại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
87 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 29/01/1986 3.50°N, 151.50°E 133.2 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 29/01/1986 3.50°N, 151.00°E 133.2 kJ/cm² 131 m KXĐ
19:00 29/01/1986 3.50°N, 150.60°E 128.0 kJ/cm² 129 m KXĐ
01:00 30/01/1986 3.50°N, 150.20°E 128.0 kJ/cm² 129 m KXĐ
07:00 30/01/1986 3.50°N, 150.00°E 128.0 kJ/cm² 129 m KXĐ
13:00 30/01/1986 3.50°N, 149.80°E 122.5 kJ/cm² 126 m KXĐ
19:00 30/01/1986 3.50°N, 149.60°E 122.5 kJ/cm² 126 m KXĐ
01:00 31/01/1986 3.50°N, 149.40°E 122.5 kJ/cm² 126 m KXĐ
07:00 31/01/1986 3.60°N, 149.00°E 122.5 kJ/cm² 126 m KXĐ
13:00 31/01/1986 3.80°N, 148.00°E 119.5 kJ/cm² 125 m KXĐ
19:00 31/01/1986 4.00°N, 146.50°E 113.6 kJ/cm² 121 m KXĐ
01:00 01/02/1986 4.00°N, 145.00°E 110.5 kJ/cm² 119 m KXĐ
07:00 01/02/1986 4.30°N, 143.50°E 108.2 kJ/cm² 119 m KXĐ
13:00 01/02/1986 4.60°N, 142.00°E 108.4 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 01/02/1986 5.00°N, 140.50°E 72.9 kJ/cm² 91 m 74 km/h
01:00 02/02/1986 5.50°N, 139.00°E 75.9 kJ/cm² 93 m 74 km/h
07:00 02/02/1986 6.20°N, 137.40°E 72.0 kJ/cm² 91 m 74 km/h
13:00 02/02/1986 7.80°N, 136.30°E 53.6 kJ/cm² 77 m 74 km/h
19:00 02/02/1986 8.80°N, 135.00°E 45.6 kJ/cm² 69 m 74 km/h
01:00 03/02/1986 9.60°N, 133.70°E 38.3 kJ/cm² 59 m 83 km/h
07:00 03/02/1986 10.50°N, 132.50°E 46.8 kJ/cm² 72 m 102 km/h
13:00 03/02/1986 11.40°N, 131.70°E 57.4 kJ/cm² 90 m 102 km/h
19:00 03/02/1986 12.50°N, 131.10°E 59.3 kJ/cm² 106 m 102 km/h
01:00 04/02/1986 13.70°N, 131.20°E 48.5 kJ/cm² 117 m 102 km/h
07:00 04/02/1986 15.00°N, 131.60°E 27.6 kJ/cm² 116 m 120 km/h
13:00 04/02/1986 16.00°N, 132.30°E 13.3 kJ/cm² 98 m 130 km/h
19:00 04/02/1986 17.10°N, 133.50°E 2.2 kJ/cm² 41 m 130 km/h
01:00 05/02/1986 17.90°N, 134.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 05/02/1986 18.70°N, 136.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 05/02/1986 18.70°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 05/02/1986 18.60°N, 139.20°E 0.0 kJ/cm² 7 m KXĐ
01:00 06/02/1986 18.70°N, 140.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/02/1986 19.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–133.2 kJ/cm² (trung bình 70.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~87 m); 61% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~2.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~41 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 133.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~85.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

62% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 41–87%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

26.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

13.0TB (m/s) 2.7–26.3Dao động 21%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 29/01/1986 3.50°N, 151.50°E 64% 12.8 m/s KXĐ
19:00 29/01/1986 3.50°N, 150.60°E 69% 10.4 m/s KXĐ
07:00 30/01/1986 3.50°N, 150.00°E 65% 10.8 m/s KXĐ
19:00 30/01/1986 3.50°N, 149.60°E 69% 7.9 m/s KXĐ
07:00 31/01/1986 3.60°N, 149.00°E 65% 2.7 m/s KXĐ
13:00 31/01/1986 3.80°N, 148.00°E 66% 23.0 m/s KXĐ
01:00 01/02/1986 4.00°N, 145.00°E 67% 13.8 m/s KXĐ
13:00 01/02/1986 4.60°N, 142.00°E 72% 4.9 m/s KXĐ
19:00 01/02/1986 5.00°N, 140.50°E 73% 11.4 m/s 74 km/h
01:00 02/02/1986 5.50°N, 139.00°E 72% 11.2 m/s 74 km/h
13:00 02/02/1986 7.80°N, 136.30°E 85% 5.1 m/s 74 km/h
01:00 03/02/1986 9.60°N, 133.70°E 87% 10.8 m/s 83 km/h
13:00 03/02/1986 11.40°N, 131.70°E 79% 12.5 m/s 102 km/h
01:00 04/02/1986 13.70°N, 131.20°E 73% 15.9 m/s 102 km/h
07:00 04/02/1986 15.00°N, 131.60°E 80% 15.7 m/s 120 km/h
19:00 04/02/1986 17.10°N, 133.50°E 62% 26.3 m/s 130 km/h
07:00 05/02/1986 18.70°N, 136.40°E 55% 15.3 m/s 102 km/h
19:00 05/02/1986 18.60°N, 139.20°E 41% 16.6 m/s KXĐ
07:00 06/02/1986 19.00°N, 142.00°E 56% 19.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–87% (trung bình 68%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.7–26.3 m/s (trung bình 13.0 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (26.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

62°
Lệch lớn · lớn nhất 152°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~335°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 29/01/1986 3.50°N, 151.50°E 18.1 km/h · đông bắc 9.2 km/h · tây 147°
19:00 29/01/1986 3.50°N, 150.60°E 16.0 km/h · đông bắc 7.4 km/h · tây 152°
07:00 30/01/1986 3.50°N, 150.00°E 23.2 km/h · đông bắc 3.7 km/h · tây 130°
19:00 30/01/1986 3.50°N, 149.60°E 24.9 km/h · đông bắc 3.7 km/h · tây 123°
07:00 31/01/1986 3.60°N, 149.00°E 16.8 km/h · bắc 18.9 km/h · tây 79°
13:00 31/01/1986 3.80°N, 148.00°E 22.6 km/h · tây 28.0 km/h · tây 14°
01:00 01/02/1986 4.00°N, 145.00°E 26.9 km/h · tây 28.3 km/h · tây 22°
13:00 01/02/1986 4.60°N, 142.00°E 29.0 km/h · tây 28.7 km/h · tây 23°
19:00 01/02/1986 5.00°N, 140.50°E 27.7 km/h · tây nam 29.2 km/h · tây 41°
01:00 02/02/1986 5.50°N, 139.00°E 25.5 km/h · tây 32.2 km/h · tây bắc 25°
13:00 02/02/1986 7.80°N, 136.30°E 38.1 km/h · tây 30.2 km/h · tây bắc 27°
01:00 03/02/1986 9.60°N, 133.70°E 37.5 km/h · tây 27.5 km/h · tây bắc 52°
13:00 03/02/1986 11.40°N, 131.70°E 40.1 km/h · tây bắc 23.1 km/h · tây bắc 37°
01:00 04/02/1986 13.70°N, 131.20°E 10.9 km/h · tây nam 25.1 km/h · bắc 130°
07:00 04/02/1986 15.00°N, 131.60°E 20.6 km/h · tây bắc 22.4 km/h · đông bắc 67°
19:00 04/02/1986 17.10°N, 133.50°E 22.0 km/h · đông bắc 28.8 km/h · đông bắc 22°
07:00 05/02/1986 18.70°N, 136.40°E 39.4 km/h · đông bắc 28.1 km/h · đông 58°
19:00 05/02/1986 18.60°N, 139.20°E 37.0 km/h · đông bắc 24.7 km/h · đông 26°
07:00 06/02/1986 19.00°N, 142.00°E 54.4 km/h · đông 25.2 km/h · đông 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 62° (Lệch lớn), lớn nhất ~152°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~45° quanh 01:00 04/02/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~49°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
347km bán kính
Đường kính ~695 km · trục lớn/nhỏ 463/232 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 278–347 km (TB ~297 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–139 km (TB ~101 km) · 9 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 16/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 347 km ĐK 695 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 05/02/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 04/02/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 04/02/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 347 km (~188 hải lý, đường kính ~695 km) vào 13:00 05/02/1986 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 9 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–139 km (trung bình ~101 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JUDY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JUDY (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 29/01/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 01/02/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 06/02/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4152 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.0 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,760 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,689 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~70.1 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~2.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 974hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
CHANTHU
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HAIKUI
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết