Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: JUDY (1966)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1966
59 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 21/05/1966
15.5°N, 117.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/05/1966
15.0°N, 115.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/05/1966
14.5°N, 114.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/05/1966
14.0°N, 114.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/05/1966
13.5°N, 114.0°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/05/1966
13.2°N, 114.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/05/1966
13.0°N, 114.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/05/1966
14.0°N, 115.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/05/1966
14.2°N, 115.2°E 1005hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/05/1966
14.4°N, 115.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/05/1966
14.5°N, 115.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/05/1966
14.0°N, 116.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/05/1966
14.0°N, 116.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/05/1966
14.0°N, 116.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/05/1966
14.0°N, 116.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/05/1966
14.0°N, 117.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/05/1966
14.1°N, 117.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/05/1966
14.2°N, 117.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/05/1966
14.3°N, 117.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/05/1966
14.6°N, 117.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/05/1966
14.9°N, 118.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/05/1966
15.4°N, 118.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/05/1966
16.0°N, 118.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/05/1966
16.5°N, 117.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/05/1966
16.9°N, 117.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/05/1966
17.3°N, 117.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/05/1966
18.0°N, 117.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/05/1966
18.5°N, 116.6°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/05/1966
18.9°N, 116.5°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/05/1966
19.5°N, 116.5°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/05/1966
20.0°N, 116.5°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/05/1966
20.7°N, 116.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/05/1966
20.9°N, 116.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/05/1966
21.1°N, 117.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/05/1966
21.6°N, 117.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/05/1966
22.2°N, 118.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/05/1966
22.7°N, 119.4°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/05/1966
23.1°N, 120.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/05/1966
23.9°N, 122.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/05/1966
25.3°N, 124.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/05/1966
27.1°N, 126.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/05/1966
28.7°N, 128.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/06/1966
30.2°N, 130.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/06/1966
31.3°N, 132.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/06/1966
32.2°N, 136.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/06/1966
33.2°N, 140.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/06/1966
33.8°N, 144.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/06/1966
34.1°N, 148.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/06/1966
34.9°N, 151.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/06/1966
35.4°N, 154.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/06/1966
35.8°N, 157.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/06/1966
36.1°N, 160.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/06/1966
36.8°N, 163.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/06/1966
37.3°N, 167.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/06/1966
38.0°N, 170.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/06/1966
39.2°N, 173.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/06/1966
40.2°N, 176.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/06/1966
41.1°N, 179.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/06/1966
42.0°N, 184.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
JUDY · 1966
Số hiệu 196603 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22030 ngày trước (02:00 05/06/1966)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
974 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,599 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/35Mạnh nhất năm 1966Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
14:00 21/05/1966
15.50°N, 117.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
14:00 28/05/1966
18.90°N, 116.50°E
Vùng áp thấp 974 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 05/06/1966
42.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
17:11 30/05/1966
KXĐ · 988 hPa
Vùng áp thấp · 22.91, 120.2
4 giờ 34 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
21:45 30/05/1966
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 23.33, 121.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:25 01/06/1966
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 30.28, 130.49
19 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:45 01/06/1966
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 30.34, 130.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:23 01/06/1966
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 30.46, 130.9
6 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:30 01/06/1966
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 30.48, 130.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 35 cơn bão mùa 1966
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
12hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 136°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 67 km/h).
24.7Tốc độ TB (km/h)
67.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.23×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.44Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
20:00 30/05/1966 23.10°N, 120.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.44 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~12.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

44% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

66%Trung bình 44–99%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

16.0TB (m/s) 2.1–52.7Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 21/05/1966 15.50°N, 117.00°E 71% 6.7 m/s KXĐ
08:00 22/05/1966 14.00°N, 114.00°E 68% 4.5 m/s KXĐ
08:00 23/05/1966 14.00°N, 115.00°E 68% 6.6 m/s KXĐ
02:00 24/05/1966 14.50°N, 115.50°E 57% 2.1 m/s KXĐ
02:00 25/05/1966 14.00°N, 116.80°E 48% 5.3 m/s KXĐ
20:00 25/05/1966 14.20°N, 117.20°E 48% 8.1 m/s KXĐ
14:00 26/05/1966 14.90°N, 118.10°E 68% 9.2 m/s KXĐ
14:00 27/05/1966 16.90°N, 117.60°E 53% 12.3 m/s KXĐ
08:00 28/05/1966 18.50°N, 116.60°E 47% 13.6 m/s KXĐ
14:00 28/05/1966 18.90°N, 116.50°E 44% 12.3 m/s KXĐ
08:00 29/05/1966 20.70°N, 116.50°E 51% 10.3 m/s KXĐ
02:00 30/05/1966 21.60°N, 117.90°E 52% 12.2 m/s KXĐ
02:00 31/05/1966 23.90°N, 122.70°E 67% 18.4 m/s KXĐ
20:00 31/05/1966 28.70°N, 128.50°E 75% 18.1 m/s KXĐ
14:00 01/06/1966 32.20°N, 136.00°E 94% 26.6 m/s KXĐ
14:00 02/06/1966 34.90°N, 151.50°E 99% 21.3 m/s KXĐ
08:00 03/06/1966 36.10°N, 160.00°E 99% 15.9 m/s KXĐ
08:00 04/06/1966 39.20°N, 173.00°E 97% 52.7 m/s KXĐ
02:00 05/06/1966 42.00°N, 184.00°E 55% 48.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–99% (trung bình 66%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–52.7 m/s (trung bình 16.0 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 44%, đứt gió cao 12.3 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 151°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~52°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 21/05/1966 15.50°N, 117.00°E 13.9 km/h · nam 36.9 km/h · tây 97°
08:00 22/05/1966 14.00°N, 114.00°E 6.2 km/h · nam 9.3 km/h · nam 15°
08:00 23/05/1966 14.00°N, 115.00°E 6.8 km/h · tây 5.2 km/h · đông bắc 151°
02:00 24/05/1966 14.50°N, 115.50°E 14.7 km/h · tây 12.9 km/h · đông nam 120°
02:00 25/05/1966 14.00°N, 116.80°E 7.7 km/h · tây bắc 3.6 km/h · đông 149°
20:00 25/05/1966 14.20°N, 117.20°E 17.9 km/h · bắc 2.6 km/h · đông bắc 52°
14:00 26/05/1966 14.90°N, 118.10°E 25.1 km/h · tây bắc 11.7 km/h · đông bắc 81°
14:00 27/05/1966 16.90°N, 117.60°E 26.2 km/h · tây bắc 9.1 km/h · tây bắc 31°
08:00 28/05/1966 18.50°N, 116.60°E 31.9 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 17°
14:00 28/05/1966 18.90°N, 116.50°E 24.6 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 49°
08:00 29/05/1966 20.70°N, 116.50°E 16.2 km/h · bắc 7.9 km/h · đông bắc 64°
02:00 30/05/1966 21.60°N, 117.90°E 13.4 km/h · tây bắc 15.2 km/h · đông bắc 70°
02:00 31/05/1966 23.90°N, 122.70°E 26.6 km/h · đông bắc 39.9 km/h · đông bắc 16°
20:00 31/05/1966 28.70°N, 128.50°E 63.5 km/h · đông bắc 40.2 km/h · đông bắc 2°
14:00 01/06/1966 32.20°N, 136.00°E 66.4 km/h · đông bắc 65.1 km/h · đông 12°
14:00 02/06/1966 34.90°N, 151.50°E 91.5 km/h · đông 46.4 km/h · đông 9°
08:00 03/06/1966 36.10°N, 160.00°E 90.2 km/h · đông 53.8 km/h · đông 1°
08:00 04/06/1966 39.20°N, 173.00°E 119.9 km/h · đông 47.9 km/h · đông bắc 6°
02:00 05/06/1966 42.00°N, 184.00°E 125.9 km/h · đông bắc 67.3 km/h · đông 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~151°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~136° quanh 08:00 23/05/1966) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~58°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão JUDY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão JUDY (1966) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 14:00 21/05/1966. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 974 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/35 của mùa bão 1966. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 05/06/1966. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8599 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~16.0 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Siêu bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
NANCY
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết