Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: THELMA (1951)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1951
24 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 27/10/1951
14.2°N, 149.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/10/1951
14.9°N, 147.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/10/1951
15.6°N, 145.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/10/1951
16.3°N, 143.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/10/1951
17.0°N, 141.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/10/1951
18.5°N, 139.7°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/10/1951
20.0°N, 138.2°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/10/1951
21.5°N, 137.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/10/1951
23.4°N, 136.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/10/1951
25.0°N, 135.7°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/10/1951
26.8°N, 136.8°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/10/1951
28.5°N, 138.8°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/10/1951
30.5°N, 141.2°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/10/1951
32.5°N, 145.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/10/1951
34.3°N, 149.4°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/10/1951
36.4°N, 154.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/10/1951
37.6°N, 160.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/10/1951
37.8°N, 163.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/11/1951
38.0°N, 166.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/11/1951
38.0°N, 169.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/11/1951
38.0°N, 173.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/11/1951
38.0°N, 176.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/11/1951
38.0°N, 180.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/11/1951
38.0°N, 184.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
THELMA · 1951
Số hiệu 195117 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 27358 ngày trước (08:00 02/11/1951)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,810 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/21Mạnh nhất năm 1951Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 27/10/1951
14.20°N, 149.10°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 29/10/1951
21.50°N, 137.00°E
Vùng áp thấp 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 02/11/1951
38.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 21 cơn bão mùa 1951
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 86 km/h).
49.4Tốc độ TB (km/h)
86.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.57×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

70%Trung bình 19–100%Dao động 72%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

23.6TB (m/s) 3.4–50.2Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 27/10/1951 14.20°N, 149.10°E 61% 9.8 m/s KXĐ
20:00 27/10/1951 14.90°N, 147.10°E 60% 4.3 m/s KXĐ
08:00 28/10/1951 16.30°N, 143.00°E 64% 5.5 m/s KXĐ
14:00 28/10/1951 17.00°N, 141.50°E 61% 6.8 m/s KXĐ
20:00 28/10/1951 18.50°N, 139.70°E 66% 5.5 m/s KXĐ
08:00 29/10/1951 21.50°N, 137.00°E 57% 3.4 m/s KXĐ
14:00 29/10/1951 23.40°N, 136.00°E 59% 9.3 m/s KXĐ
20:00 29/10/1951 25.00°N, 135.70°E 56% 14.7 m/s KXĐ
08:00 30/10/1951 28.50°N, 138.80°E 66% 15.3 m/s KXĐ
14:00 30/10/1951 30.50°N, 141.20°E 85% 20.4 m/s KXĐ
02:00 31/10/1951 34.30°N, 149.40°E 94% 26.2 m/s KXĐ
08:00 31/10/1951 36.40°N, 154.50°E 100% 44.3 m/s KXĐ
14:00 31/10/1951 37.60°N, 160.00°E 100% 41.0 m/s KXĐ
02:00 01/11/1951 38.00°N, 166.00°E 99% 40.6 m/s KXĐ
08:00 01/11/1951 38.00°N, 169.60°E 96% 37.7 m/s KXĐ
14:00 01/11/1951 38.00°N, 173.20°E 86% 41.8 m/s KXĐ
02:00 02/11/1951 38.00°N, 180.00°E 19% 50.2 m/s KXĐ
08:00 02/11/1951 38.00°N, 184.00°E 23% 48.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 19–100% (trung bình 70%); 72% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–50.2 m/s (trung bình 23.6 m/s ≈ 46 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (57%) và đứt gió thấp (3.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

14°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 70°

Tốc độ dẫn đường vs thực

72 / 50 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~72°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 27/10/1951 14.20°N, 149.10°E 34.2 km/h · tây 38.1 km/h · tây 6°
20:00 27/10/1951 14.90°N, 147.10°E 23.3 km/h · tây 39.7 km/h · tây 0°
08:00 28/10/1951 16.30°N, 143.00°E 19.8 km/h · tây 29.6 km/h · tây bắc 27°
14:00 28/10/1951 17.00°N, 141.50°E 29.7 km/h · tây bắc 42.2 km/h · tây bắc 6°
20:00 28/10/1951 18.50°N, 139.70°E 22.8 km/h · tây bắc 38.2 km/h · tây bắc 2°
08:00 29/10/1951 21.50°N, 137.00°E 26.1 km/h · tây bắc 39.2 km/h · tây bắc 10°
14:00 29/10/1951 23.40°N, 136.00°E 17.8 km/h · tây bắc 30.1 km/h · bắc 30°
20:00 29/10/1951 25.00°N, 135.70°E 24.4 km/h · tây bắc 38.1 km/h · đông bắc 70°
08:00 30/10/1951 28.50°N, 138.80°E 49.5 km/h · bắc 53.6 km/h · đông bắc 30°
14:00 30/10/1951 30.50°N, 141.20°E 56.1 km/h · đông bắc 70.6 km/h · đông bắc 24°
02:00 31/10/1951 34.30°N, 149.40°E 101.9 km/h · đông bắc 86.3 km/h · đông bắc 4°
08:00 31/10/1951 36.40°N, 154.50°E 115.3 km/h · đông 84.4 km/h · đông 2°
14:00 31/10/1951 37.60°N, 160.00°E 119.7 km/h · đông 44.1 km/h · đông 3°
02:00 01/11/1951 38.00°N, 166.00°E 107.4 km/h · đông 52.6 km/h · đông 6°
08:00 01/11/1951 38.00°N, 169.60°E 121.0 km/h · đông 52.6 km/h · đông 2°
14:00 01/11/1951 38.00°N, 173.20°E 126.5 km/h · đông 49.7 km/h · đông 2°
02:00 02/11/1951 38.00°N, 180.00°E 149.2 km/h · đông 58.4 km/h · đông 9°
08:00 02/11/1951 38.00°N, 184.00°E 155.3 km/h · đông 58.4 km/h · đông 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~72 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~50 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 14° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~70°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão THELMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão THELMA (1951) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 27/10/1951. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/21 của mùa bão 1951. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 02/11/1951. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6810 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~49 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~23.6 m/s (Rất thuận lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1987
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1977
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 964hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CHEBI
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MANGKHUT
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NEIL
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết