Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELAINE (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 21/08/1978
15.0°N, 128.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/1978
15.5°N, 127.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/08/1978
16.0°N, 127.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/08/1978
16.5°N, 127.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/08/1978
17.0°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/08/1978
17.8°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/08/1978
18.0°N, 126.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/08/1978
18.0°N, 125.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/08/1978
18.2°N, 124.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/08/1978
18.0°N, 123.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/08/1978
18.0°N, 122.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/08/1978
17.8°N, 121.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 24/08/1978
17.2°N, 120.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/08/1978
16.8°N, 119.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/08/1978
16.6°N, 119.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/08/1978
16.5°N, 118.9°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/08/1978
16.5°N, 118.4°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/08/1978
17.4°N, 117.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 25/08/1978
17.1°N, 117.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/08/1978
17.3°N, 118.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/08/1978
18.4°N, 116.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/08/1978
18.8°N, 116.3°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/08/1978
19.4°N, 115.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 27/08/1978
19.6°N, 114.0°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 27/08/1978
20.0°N, 112.8°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 27/08/1978
20.8°N, 111.7°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/08/1978
21.7°N, 110.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 28/08/1978
22.0°N, 108.5°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/08/1978
22.0°N, 107.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/08/1978
21.0°N, 105.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/08/1978
21.0°N, 104.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/08/1978
21.0°N, 102.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1978
20.7°N, 100.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELAINE · 1978
Số hiệu 197814 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17561 ngày trước (07:00 29/08/1978)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,454 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/08/1978
15.00°N, 128.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/08/1978
18.20°N, 124.20°E
Bão 74 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 27/08/1978
20.80°N, 111.70°E
Bão rất mạnh 120 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/08/1978
20.70°N, 100.90°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
51.2 giờThời gian trên đất
~114 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:42 23/08/1978
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 18, 122.15
13 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:45 24/08/1978
~74 km/h (~40 kt) · 992 hPa
Bão · 17.15, 120.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
16:53 27/08/1978
~114 km/h (~62 kt) · 968 hPa
Bão mạnh · 21.38, 110.73
1 ngày 14 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~114 km/h (~62 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 22/08/1978 → 07:00 23/08/1978
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 154°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
18Tốc độ TB (km/h)
31.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.18×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 6.4022 ×10⁴ kt²
PDI: 3.7922 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.4022 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 17/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 2.2% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.7922×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
51 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,507 mĐộ sâu trung bình
5,857 mSâu nhất
28 mNông nhất
51 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
56 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
115 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 431 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (27 điểm)
▲ 1,123 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 21/08/1978 15.00°N, 128.00°E 5,857 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/1978 15.50°N, 127.80°E 5,377 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/08/1978 16.00°N, 127.50°E 4,346 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/08/1978 16.50°N, 127.30°E 5,350 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/08/1978 17.00°N, 127.00°E 4,794 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/08/1978 17.80°N, 127.00°E 4,932 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/08/1978 18.00°N, 126.00°E 4,790 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/08/1978 18.00°N, 125.00°E 4,936 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/08/1978 18.20°N, 124.20°E 5,688 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 23/08/1978 18.00°N, 123.00°E 3,625 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 23/08/1978 18.00°N, 122.10°E ▲ 367 m Đồi núi thấp 74 km/h
01:00 24/08/1978 17.80°N, 121.10°E ▲ 1,050 m Vùng núi 74 km/h
07:00 24/08/1978 17.20°N, 120.50°E ▲ 51 m Đồng bằng cao 74 km/h
13:00 24/08/1978 16.80°N, 119.90°E 1,125 m Biển sâu 74 km/h
19:00 24/08/1978 16.60°N, 119.50°E 1,845 m Biển sâu 74 km/h
01:00 25/08/1978 16.50°N, 118.90°E 3,352 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 25/08/1978 16.50°N, 118.40°E 3,821 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/08/1978 17.40°N, 117.90°E 3,951 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 25/08/1978 17.10°N, 117.90°E 3,956 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 26/08/1978 17.30°N, 118.00°E 3,936 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 26/08/1978 18.40°N, 116.80°E 3,885 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/08/1978 18.80°N, 116.30°E 3,074 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 26/08/1978 19.40°N, 115.30°E 2,134 m Biển sâu 111 km/h
01:00 27/08/1978 19.60°N, 114.00°E 524 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 27/08/1978 20.00°N, 112.80°E 107 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 27/08/1978 20.80°N, 111.70°E 51 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 27/08/1978 21.70°N, 110.20°E ▲ 41 m Đồng bằng cao 111 km/h
01:00 28/08/1978 22.00°N, 108.50°E ▲ 20 m Đồng bằng ven biển 93 km/h
07:00 28/08/1978 22.00°N, 107.00°E ▲ 216 m Trung du KXĐ
13:00 28/08/1978 21.00°N, 105.50°E ▲ 31 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 28/08/1978 21.00°N, 104.00°E ▲ 738 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 29/08/1978 21.00°N, 102.50°E ▲ 1,058 m Vùng núi KXĐ
07:00 29/08/1978 20.70°N, 100.90°E ▲ 714 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 28–5,857 m (trung bình ~3,507 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~51 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~115 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~56 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,857 m xuống ~28 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (27 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~431 m, nơi cao nhất ~1,123 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.49 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.49Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 23/08/1978 18.00°N, 122.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.3°C 74 km/h
01:00 24/08/1978 17.80°N, 121.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.8°C 74 km/h
07:00 24/08/1978 17.20°N, 120.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C 74 km/h
19:00 27/08/1978 21.70°N, 110.20°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C 111 km/h
01:00 28/08/1978 22.00°N, 108.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C 93 km/h
07:00 28/08/1978 22.00°N, 107.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C KXĐ
13:00 28/08/1978 21.00°N, 105.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C KXĐ
19:00 28/08/1978 21.00°N, 104.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.2°C KXĐ
01:00 29/08/1978 21.00°N, 102.50°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C KXĐ
07:00 29/08/1978 20.70°N, 100.90°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.49 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~111 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

95% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 70–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.8m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.2TB (m/s) 4.1–22.1Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 21/08/1978 15.00°N, 128.00°E 77% 6.8 m/s KXĐ
19:00 21/08/1978 16.00°N, 127.50°E 73% 13.7 m/s KXĐ
07:00 22/08/1978 17.00°N, 127.00°E 70% 17.3 m/s KXĐ
19:00 22/08/1978 18.00°N, 126.00°E 74% 16.9 m/s KXĐ
07:00 23/08/1978 18.20°N, 124.20°E 71% 22.1 m/s 74 km/h
13:00 23/08/1978 18.00°N, 123.00°E 77% 16.6 m/s 74 km/h
01:00 24/08/1978 17.80°N, 121.10°E 76% 6.2 m/s 74 km/h
13:00 24/08/1978 16.80°N, 119.90°E 73% 9.6 m/s 74 km/h
01:00 25/08/1978 16.50°N, 118.90°E 73% 8.8 m/s 74 km/h
13:00 25/08/1978 17.40°N, 117.90°E 78% 4.1 m/s 83 km/h
01:00 26/08/1978 17.30°N, 118.00°E 75% 7.4 m/s 102 km/h
13:00 26/08/1978 18.80°N, 116.30°E 74% 5.2 m/s 102 km/h
01:00 27/08/1978 19.60°N, 114.00°E 83% 5.0 m/s 111 km/h
07:00 27/08/1978 20.00°N, 112.80°E 95% 5.5 m/s 111 km/h
13:00 27/08/1978 20.80°N, 111.70°E 95% 6.8 m/s 120 km/h
19:00 27/08/1978 21.70°N, 110.20°E 96% 10.3 m/s 111 km/h
07:00 28/08/1978 22.00°N, 107.00°E 100% 6.5 m/s KXĐ
19:00 28/08/1978 21.00°N, 104.00°E 90% 9.8 m/s KXĐ
07:00 29/08/1978 20.70°N, 100.90°E 100% 15.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 70–100% (trung bình 82%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.1–22.1 m/s (trung bình 10.2 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (95%) và đứt gió thấp (6.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 98°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~267°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 21/08/1978 15.00°N, 128.00°E 25.2 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 55°
19:00 21/08/1978 16.00°N, 127.50°E 17.6 km/h · tây 9.9 km/h · bắc 76°
07:00 22/08/1978 17.00°N, 127.00°E 24.0 km/h · tây 14.8 km/h · bắc 91°
19:00 22/08/1978 18.00°N, 126.00°E 21.6 km/h · tây 17.6 km/h · tây 6°
07:00 23/08/1978 18.20°N, 124.20°E 15.0 km/h · tây 21.5 km/h · tây 1°
13:00 23/08/1978 18.00°N, 123.00°E 17.3 km/h · tây nam 15.9 km/h · tây 64°
01:00 24/08/1978 17.80°N, 121.10°E 21.0 km/h · tây nam 15.4 km/h · tây nam 9°
13:00 24/08/1978 16.80°N, 119.90°E 8.4 km/h · nam 8.0 km/h · tây nam 46°
01:00 25/08/1978 16.50°N, 118.90°E 6.0 km/h · bắc 8.9 km/h · tây 98°
13:00 25/08/1978 17.40°N, 117.90°E 11.9 km/h · tây nam 5.6 km/h · nam 41°
01:00 26/08/1978 17.30°N, 118.00°E 4.5 km/h · tây 29.4 km/h · tây bắc 54°
13:00 26/08/1978 18.80°N, 116.30°E 29.6 km/h · tây 20.7 km/h · tây bắc 26°
01:00 27/08/1978 19.60°N, 114.00°E 34.0 km/h · tây 22.2 km/h · tây 11°
07:00 27/08/1978 20.00°N, 112.80°E 45.8 km/h · tây 24.2 km/h · tây bắc 50°
13:00 27/08/1978 20.80°N, 111.70°E 15.9 km/h · tây bắc 30.8 km/h · tây bắc 7°
19:00 27/08/1978 21.70°N, 110.20°E 64.7 km/h · tây 29.8 km/h · tây 11°
07:00 28/08/1978 22.00°N, 107.00°E 46.8 km/h · tây 31.8 km/h · tây nam 30°
19:00 28/08/1978 21.00°N, 104.00°E 17.8 km/h · tây bắc 26.0 km/h · tây 58°
07:00 29/08/1978 20.70°N, 100.90°E 24.0 km/h · tây 28.3 km/h · tây 21°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~98°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~134° quanh 01:00 26/08/1978) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~39°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 278–463 km (TB ~332 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–167 km (TB ~103 km) · 9 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 20/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 26/08/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 27/08/1978
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 25/08/1978
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 27/08/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 07:00 26/08/1978 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 9 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–167 km (trung bình ~103 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELAINE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELAINE (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 21/08/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 23/08/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 29/08/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3454 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.2 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,507 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~51 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~74 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~74 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 51.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
33 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Lạng Sơn 07:18 28/08/1978 2 giờ 41 phút
đến 10:00 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
2 Bắc Ninh 10:03 28/08/1978 1 giờ 11 phút
đến 11:15 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
3 Hà Nội 11:18 28/08/1978 1 giờ 59 phút
đến 13:18 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
4 Phú Thọ 13:23 28/08/1978 2 giờ 0 phút
đến 15:23 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
5 Sơn La 15:27 28/08/1978 6 giờ 23 phút
đến 21:50 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
6 Điện Biên 21:55 28/08/1978 46 phút
đến 22:41 28/08/1978
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
JANIS
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
AKA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
KOMPASU
Bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
YULE
Bão mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
PATSY
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NOCK-TEN
Bão mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KAI-TAK
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết