Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ABBY (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
49 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 12/09/1986
10.5°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/1986
10.7°N, 148.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/1986
11.0°N, 147.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/1986
11.3°N, 146.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/1986
11.5°N, 145.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/1986
12.0°N, 144.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/1986
12.6°N, 143.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/1986
13.4°N, 141.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/1986
14.2°N, 140.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/1986
15.0°N, 138.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/1986
15.7°N, 137.2°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/09/1986
16.3°N, 135.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/09/1986
17.0°N, 134.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/09/1986
17.6°N, 133.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/09/1986
18.1°N, 132.0°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/09/1986
18.4°N, 131.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/09/1986
18.7°N, 130.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/09/1986
18.9°N, 129.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/09/1986
19.2°N, 128.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 17/09/1986
19.4°N, 127.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/09/1986
19.5°N, 127.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/09/1986
20.1°N, 126.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/09/1986
20.9°N, 126.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/09/1986
21.0°N, 125.1°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/09/1986
21.2°N, 124.5°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 18/09/1986
21.8°N, 123.7°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 18/09/1986
22.2°N, 122.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 19/09/1986
22.6°N, 122.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 19/09/1986
23.1°N, 121.7°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 19/09/1986
24.0°N, 121.3°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 19/09/1986
24.9°N, 120.5°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/1986
25.8°N, 120.9°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/09/1986
26.5°N, 121.3°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/09/1986
28.0°N, 122.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/09/1986
30.0°N, 124.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1986
33.0°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1986
35.0°N, 129.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1986
38.0°N, 132.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/1986
41.0°N, 135.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/1986
43.0°N, 137.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/1986
45.0°N, 140.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1986
46.5°N, 142.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1986
48.0°N, 144.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1986
49.0°N, 145.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1986
50.5°N, 146.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/1986
51.5°N, 147.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/1986
52.0°N, 147.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/1986
53.0°N, 148.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/1986
55.0°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ABBY · 1986
Số hiệu 198616 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14614 ngày trước (07:00 24/09/1986)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,697 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/09/1986
10.50°N, 149.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/09/1986
14.20°N, 140.40°E
Bão 74 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 18/09/1986
21.80°N, 123.70°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 24/09/1986
55.00°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
10.8 giờThời gian trên đất
~144 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:00 19/09/1986
~144 km/h (~78 kt) · 955 hPa
Bão rất mạnh · 23.55, 121.5
7 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:09 19/09/1986
~126 km/h (~68 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 24.62, 120.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~144 km/h (~78 kt) Suy yếu khi qua đất: −18 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:20 21/09/1986
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 35.17, 129.17
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:37 21/09/1986
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 35.31, 129.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:36 22/09/1986
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 46.4, 141.87
3 giờ 19 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:56 22/09/1986
KXĐ · 984 hPa
Vùng áp thấp · 47.23, 142.98
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 13/09/1986 → 07:00 14/09/1986
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 71 km/h).
26.7Tốc độ TB (km/h)
71.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.56×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 13.7515 ×10⁴ kt²
PDI: 10.7414 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.7515 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 3.8% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.7414×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

24.5°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
9.6°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
66%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 12/09/1986 10.50°N, 149.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 12/09/1986 10.70°N, 148.30°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 12/09/1986 11.00°N, 147.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 13/09/1986 11.30°N, 146.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 13/09/1986 11.50°N, 145.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 13/09/1986 12.00°N, 144.30°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 13/09/1986 12.60°N, 143.40°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 14/09/1986 13.40°N, 141.90°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 14/09/1986 14.20°N, 140.40°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
13:00 14/09/1986 15.00°N, 138.80°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 14/09/1986 15.70°N, 137.20°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 15/09/1986 16.30°N, 135.60°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 15/09/1986 17.00°N, 134.00°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
13:00 15/09/1986 17.60°N, 133.00°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
19:00 15/09/1986 18.10°N, 132.00°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 16/09/1986 18.40°N, 131.10°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
07:00 16/09/1986 18.70°N, 130.20°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
13:00 16/09/1986 18.90°N, 129.50°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
19:00 16/09/1986 19.20°N, 128.60°E 28.9°C +2.4°C 120 km/h
01:00 17/09/1986 19.40°N, 127.80°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
07:00 17/09/1986 19.50°N, 127.20°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
13:00 17/09/1986 20.10°N, 126.70°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
19:00 17/09/1986 20.90°N, 126.00°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
01:00 18/09/1986 21.00°N, 125.10°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
07:00 18/09/1986 21.20°N, 124.50°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
13:00 18/09/1986 21.80°N, 123.70°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
19:00 18/09/1986 22.20°N, 122.90°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
01:00 19/09/1986 22.60°N, 122.20°E 27.6°C +1.1°C 148 km/h
07:00 19/09/1986 23.10°N, 121.70°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
13:00 19/09/1986 24.00°N, 121.30°E Trên đất liền — 139 km/h
19:00 19/09/1986 24.90°N, 120.50°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
01:00 20/09/1986 25.80°N, 120.90°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
07:00 20/09/1986 26.50°N, 121.30°E 26.4°C -0.1°C 102 km/h
13:00 20/09/1986 28.00°N, 122.50°E 25.8°C -0.7°C 93 km/h
19:00 20/09/1986 30.00°N, 124.50°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
01:00 21/09/1986 33.00°N, 127.00°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
07:00 21/09/1986 35.00°N, 129.00°E 22.3°C -4.2°C KXĐ
13:00 21/09/1986 38.00°N, 132.00°E 20.7°C -5.8°C KXĐ
19:00 21/09/1986 41.00°N, 135.00°E 17.8°C -8.7°C KXĐ
01:00 22/09/1986 43.00°N, 137.50°E 17.1°C -9.4°C KXĐ
07:00 22/09/1986 45.00°N, 140.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
13:00 22/09/1986 46.50°N, 142.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 22/09/1986 48.00°N, 144.00°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
01:00 23/09/1986 49.00°N, 145.00°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
07:00 23/09/1986 50.50°N, 146.00°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
13:00 23/09/1986 51.50°N, 147.00°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
19:00 23/09/1986 52.00°N, 147.50°E 10.6°C -15.9°C KXĐ
01:00 24/09/1986 53.00°N, 148.00°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
07:00 24/09/1986 55.00°N, 150.00°E 9.6°C -16.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.6–29.1°C (trung bình 24.5°C); 66% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.6°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,747 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,586 mĐộ sâu trung bình
9,246 mSâu nhất
41 mNông nhất
4,747 mTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
63 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
51 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 781 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (4 điểm)
▲ 2,116 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 12/09/1986 10.50°N, 149.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/1986 10.70°N, 148.30°E 5,588 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/09/1986 11.00°N, 147.50°E 5,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/1986 11.30°N, 146.50°E 5,644 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/09/1986 11.50°N, 145.50°E 5,344 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/09/1986 12.00°N, 144.30°E 9,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/09/1986 12.60°N, 143.40°E 3,293 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/09/1986 13.40°N, 141.90°E 3,334 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/09/1986 14.20°N, 140.40°E 4,938 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 14/09/1986 15.00°N, 138.80°E 4,563 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 14/09/1986 15.70°N, 137.20°E 4,628 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 15/09/1986 16.30°N, 135.60°E 5,623 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 15/09/1986 17.00°N, 134.00°E 5,518 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/09/1986 17.60°N, 133.00°E 6,035 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 15/09/1986 18.10°N, 132.00°E 5,878 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 16/09/1986 18.40°N, 131.10°E 6,155 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 16/09/1986 18.70°N, 130.20°E 5,864 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 16/09/1986 18.90°N, 129.50°E 5,459 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 16/09/1986 19.20°N, 128.60°E 5,485 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 17/09/1986 19.40°N, 127.80°E 5,347 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 17/09/1986 19.50°N, 127.20°E 4,527 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 17/09/1986 20.10°N, 126.70°E 5,186 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 17/09/1986 20.90°N, 126.00°E 5,722 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 18/09/1986 21.00°N, 125.10°E 5,894 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 18/09/1986 21.20°N, 124.50°E 5,508 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 18/09/1986 21.80°N, 123.70°E 4,747 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 18/09/1986 22.20°N, 122.90°E 2,177 m Biển sâu 157 km/h
01:00 19/09/1986 22.60°N, 122.20°E 4,880 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 19/09/1986 23.10°N, 121.70°E 3,042 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 19/09/1986 24.00°N, 121.30°E ▲ 2,116 m Núi cao 139 km/h
19:00 19/09/1986 24.90°N, 120.50°E 72 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 20/09/1986 25.80°N, 120.90°E 81 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 20/09/1986 26.50°N, 121.30°E 73 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 20/09/1986 28.00°N, 122.50°E 81 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 20/09/1986 30.00°N, 124.50°E 59 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 21/09/1986 33.00°N, 127.00°E 105 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 21/09/1986 35.00°N, 129.00°E 41 m Biển nông KXĐ
13:00 21/09/1986 38.00°N, 132.00°E 1,653 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/09/1986 41.00°N, 135.00°E 3,530 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/1986 43.00°N, 137.50°E 3,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/1986 45.00°N, 140.00°E 243 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 22/09/1986 46.50°N, 142.00°E ▲ 70 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 22/09/1986 48.00°N, 144.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 23/09/1986 49.00°N, 145.00°E 143 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 23/09/1986 50.50°N, 146.00°E 699 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 23/09/1986 51.50°N, 147.00°E 1,334 m Biển sâu KXĐ
19:00 23/09/1986 52.00°N, 147.50°E 1,309 m Biển sâu KXĐ
01:00 24/09/1986 53.00°N, 148.00°E 1,318 m Biển sâu KXĐ
07:00 24/09/1986 55.00°N, 150.00°E 364 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 41–9,246 m (trung bình ~3,586 m); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,747 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~63 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~51 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (4 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~781 m, nơi cao nhất ~2,116 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
60.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~77 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

46.7OHC trung bình (kJ/cm²)
93.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
60.1Tại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 12/09/1986 10.50°N, 149.00°E 77.5 kJ/cm² 83 m KXĐ
13:00 12/09/1986 10.70°N, 148.30°E 77.0 kJ/cm² 84 m KXĐ
19:00 12/09/1986 11.00°N, 147.50°E 77.3 kJ/cm² 87 m KXĐ
01:00 13/09/1986 11.30°N, 146.50°E 77.6 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 13/09/1986 11.50°N, 145.50°E 79.0 kJ/cm² 92 m KXĐ
13:00 13/09/1986 12.00°N, 144.30°E 83.4 kJ/cm² 99 m KXĐ
19:00 13/09/1986 12.60°N, 143.40°E 88.4 kJ/cm² 105 m KXĐ
01:00 14/09/1986 13.40°N, 141.90°E 93.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
07:00 14/09/1986 14.20°N, 140.40°E 89.6 kJ/cm² 107 m 74 km/h
13:00 14/09/1986 15.00°N, 138.80°E 82.8 kJ/cm² 100 m 74 km/h
19:00 14/09/1986 15.70°N, 137.20°E 79.2 kJ/cm² 94 m 74 km/h
01:00 15/09/1986 16.30°N, 135.60°E 77.1 kJ/cm² 89 m 74 km/h
07:00 15/09/1986 17.00°N, 134.00°E 75.0 kJ/cm² 84 m 83 km/h
13:00 15/09/1986 17.60°N, 133.00°E 71.8 kJ/cm² 82 m 93 km/h
19:00 15/09/1986 18.10°N, 132.00°E 68.0 kJ/cm² 78 m 93 km/h
01:00 16/09/1986 18.40°N, 131.10°E 66.0 kJ/cm² 75 m 93 km/h
07:00 16/09/1986 18.70°N, 130.20°E 66.6 kJ/cm² 74 m 102 km/h
13:00 16/09/1986 18.90°N, 129.50°E 68.0 kJ/cm² 74 m 120 km/h
19:00 16/09/1986 19.20°N, 128.60°E 71.7 kJ/cm² 76 m 120 km/h
01:00 17/09/1986 19.40°N, 127.80°E 75.6 kJ/cm² 79 m 120 km/h
07:00 17/09/1986 19.50°N, 127.20°E 75.6 kJ/cm² 79 m 130 km/h
13:00 17/09/1986 20.10°N, 126.70°E 82.1 kJ/cm² 84 m 130 km/h
19:00 17/09/1986 20.90°N, 126.00°E 83.4 kJ/cm² 85 m 139 km/h
01:00 18/09/1986 21.00°N, 125.10°E 82.2 kJ/cm² 86 m 139 km/h
07:00 18/09/1986 21.20°N, 124.50°E 80.5 kJ/cm² 85 m 148 km/h
13:00 18/09/1986 21.80°N, 123.70°E 60.1 kJ/cm² 77 m 157 km/h
19:00 18/09/1986 22.20°N, 122.90°E 45.3 kJ/cm² 58 m 157 km/h
01:00 19/09/1986 22.60°N, 122.20°E 42.2 kJ/cm² 53 m 148 km/h
07:00 19/09/1986 23.10°N, 121.70°E — — 148 km/h
13:00 19/09/1986 24.00°N, 121.30°E — — 139 km/h
19:00 19/09/1986 24.90°N, 120.50°E — — 120 km/h
01:00 20/09/1986 25.80°N, 120.90°E 1.2 kJ/cm² 10 m 120 km/h
07:00 20/09/1986 26.50°N, 121.30°E 0.7 kJ/cm² 7 m 102 km/h
13:00 20/09/1986 28.00°N, 122.50°E 3.0 kJ/cm² 17 m 93 km/h
19:00 20/09/1986 30.00°N, 124.50°E 1.6 kJ/cm² 25 m KXĐ
01:00 21/09/1986 33.00°N, 127.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/09/1986 35.00°N, 129.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/09/1986 38.00°N, 132.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/09/1986 41.00°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/09/1986 43.00°N, 137.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/09/1986 45.00°N, 140.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/09/1986 46.50°N, 142.00°E — — KXĐ
19:00 22/09/1986 48.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/09/1986 49.00°N, 145.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/09/1986 50.50°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/09/1986 51.50°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/09/1986 52.00°N, 147.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/09/1986 53.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/09/1986 55.00°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–93.0 kJ/cm² (trung bình 46.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 58% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~60.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~77 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 93.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~77.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 19/09/1986 24.00°N, 121.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.4°C 139 km/h
13:00 22/09/1986 46.50°N, 142.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~16.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 71–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.4TB (m/s) 3.4–43.5Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 12/09/1986 10.50°N, 149.00°E 71% 8.6 m/s KXĐ
01:00 13/09/1986 11.30°N, 146.50°E 75% 3.4 m/s KXĐ
19:00 13/09/1986 12.60°N, 143.40°E 84% 8.9 m/s KXĐ
07:00 14/09/1986 14.20°N, 140.40°E 89% 5.6 m/s 74 km/h
01:00 15/09/1986 16.30°N, 135.60°E 78% 6.0 m/s 74 km/h
19:00 15/09/1986 18.10°N, 132.00°E 88% 10.5 m/s 93 km/h
13:00 16/09/1986 18.90°N, 129.50°E 83% 7.9 m/s 120 km/h
07:00 17/09/1986 19.50°N, 127.20°E 99% 11.1 m/s 130 km/h
01:00 18/09/1986 21.00°N, 125.10°E 92% 10.9 m/s 139 km/h
13:00 18/09/1986 21.80°N, 123.70°E 91% 7.6 m/s 157 km/h
07:00 19/09/1986 23.10°N, 121.70°E 89% 7.0 m/s 148 km/h
01:00 20/09/1986 25.80°N, 120.90°E 92% 13.9 m/s 120 km/h
19:00 20/09/1986 30.00°N, 124.50°E 88% 9.9 m/s KXĐ
13:00 21/09/1986 38.00°N, 132.00°E 87% 8.3 m/s KXĐ
07:00 22/09/1986 45.00°N, 140.00°E 95% 43.5 m/s KXĐ
19:00 22/09/1986 48.00°N, 144.00°E 72% 41.8 m/s KXĐ
13:00 23/09/1986 51.50°N, 147.00°E 100% 19.8 m/s KXĐ
07:00 24/09/1986 55.00°N, 150.00°E 82% 15.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 71–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–43.5 m/s (trung bình 13.4 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (91%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 152°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~344°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 12/09/1986 10.50°N, 149.00°E 10.9 km/h · tây bắc 13.3 km/h · tây 8°
01:00 13/09/1986 11.30°N, 146.50°E 31.6 km/h · tây 18.5 km/h · tây 5°
19:00 13/09/1986 12.60°N, 143.40°E 19.1 km/h · tây nam 30.9 km/h · tây bắc 54°
07:00 14/09/1986 14.20°N, 140.40°E 33.5 km/h · tây 32.3 km/h · tây bắc 38°
01:00 15/09/1986 16.30°N, 135.60°E 38.7 km/h · tây nam 31.2 km/h · tây bắc 47°
19:00 15/09/1986 18.10°N, 132.00°E 11.0 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây 7°
13:00 16/09/1986 18.90°N, 129.50°E 32.2 km/h · tây 16.7 km/h · tây 9°
07:00 17/09/1986 19.50°N, 127.20°E 12.8 km/h · tây 14.1 km/h · tây bắc 41°
01:00 18/09/1986 21.00°N, 125.10°E 2.8 km/h · tây 11.0 km/h · tây 4°
13:00 18/09/1986 21.80°N, 123.70°E 42.4 km/h · tây nam 15.6 km/h · tây bắc 59°
07:00 19/09/1986 23.10°N, 121.70°E 19.4 km/h · tây bắc 18.0 km/h · bắc 14°
01:00 20/09/1986 25.80°N, 120.90°E 12.2 km/h · tây nam 14.6 km/h · đông bắc 152°
19:00 20/09/1986 30.00°N, 124.50°E 59.3 km/h · bắc 68.2 km/h · đông bắc 28°
13:00 21/09/1986 38.00°N, 132.00°E 89.6 km/h · đông bắc 70.2 km/h · đông bắc 4°
07:00 22/09/1986 45.00°N, 140.00°E 97.4 km/h · đông bắc 38.0 km/h · đông bắc 5°
19:00 22/09/1986 48.00°N, 144.00°E 92.9 km/h · đông bắc 22.2 km/h · đông bắc 10°
13:00 23/09/1986 51.50°N, 147.00°E 35.8 km/h · tây bắc 10.9 km/h · đông bắc 70°
07:00 24/09/1986 55.00°N, 150.00°E 27.3 km/h · đông bắc 43.0 km/h · đông bắc 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~152°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~49° quanh 01:00 20/09/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~88°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
695km bán kính
Đường kính ~1389 km · trục lớn/nhỏ 741/648 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 278–695 km (TB ~500 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~214 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 26/49 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.14× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 18/09/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 16/09/1986
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 20/09/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 15/09/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 695 km (~375 hải lý, đường kính ~1389 km) vào 07:00 18/09/1986 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–278 km (trung bình ~214 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ABBY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ABBY (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 12/09/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 14/09/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 24/09/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7697 km trong 12 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.4 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,586 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,747 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~60.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~144 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~126 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 10.8 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1983
Siêu bão
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp 895hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 943hPa
Xem chi tiết
KAMMURI
Bão mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
OPHELIA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
JOAN
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết