Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IVAN (1997)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1997
62 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/10/1997
10.8°N, 155.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/10/1997
10.9°N, 153.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/10/1997
11.1°N, 151.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/10/1997
11.5°N, 149.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/10/1997
11.9°N, 148.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
10:00 14/10/1997
12.0°N, 147.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/10/1997
12.0°N, 146.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/10/1997
12.2°N, 145.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/10/1997
12.5°N, 143.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/10/1997
13.0°N, 142.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/10/1997
13.5°N, 141.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/10/1997
14.2°N, 139.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 16/10/1997
14.5°N, 138.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/10/1997
14.4°N, 137.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/10/1997
14.5°N, 136.2°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 16/10/1997
14.6°N, 134.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 17/10/1997
14.8°N, 133.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/10/1997
14.6°N, 131.8°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/10/1997
14.6°N, 130.6°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 17/10/1997
14.6°N, 129.5°E 905hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 18/10/1997
14.7°N, 128.3°E 905hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 18/10/1997
14.9°N, 127.2°E 905hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 18/10/1997
15.2°N, 126.3°E 905hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 18/10/1997
15.6°N, 125.5°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 19/10/1997
16.0°N, 124.8°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 19/10/1997
16.6°N, 124.0°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 19/10/1997
17.2°N, 123.4°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 19/10/1997
17.5°N, 122.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 20/10/1997
18.0°N, 122.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 20/10/1997
18.2°N, 122.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 20/10/1997
18.5°N, 122.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/10/1997
18.9°N, 122.2°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/1997
19.2°N, 122.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/10/1997
19.7°N, 123.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/10/1997
19.9°N, 123.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/10/1997
20.1°N, 124.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/10/1997
20.2°N, 125.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/10/1997
20.6°N, 126.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 22/10/1997
21.2°N, 126.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 22/10/1997
21.8°N, 127.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 23/10/1997
22.6°N, 128.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/10/1997
23.3°N, 129.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 23/10/1997
23.8°N, 129.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 23/10/1997
24.2°N, 130.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 23/10/1997
24.5°N, 130.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/10/1997
24.8°N, 131.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 23/10/1997
25.0°N, 131.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/10/1997
25.2°N, 132.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 24/10/1997
25.5°N, 132.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 24/10/1997
26.0°N, 133.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 24/10/1997
26.5°N, 134.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 24/10/1997
26.9°N, 134.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/10/1997
27.5°N, 136.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/10/1997
28.2°N, 138.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/10/1997
28.7°N, 139.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/10/1997
29.0°N, 141.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/10/1997
29.5°N, 143.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/10/1997
29.9°N, 145.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/10/1997
30.0°N, 148.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/10/1997
30.9°N, 151.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/10/1997
32.6°N, 154.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/10/1997
33.8°N, 157.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IVAN · 1997
Số hiệu 199723 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 10563 ngày trước (01:00 27/10/1997)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,817 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/28Mạnh nhất năm 1997Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 13/10/1997
10.80°N, 155.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 14/10/1997
12.00°N, 147.70°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 17/10/1997
14.60°N, 129.50°E
Siêu bão 194 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 27/10/1997
33.80°N, 157.40°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
2.3 giờThời gian trên đất
~148 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:00 20/10/1997
~148 km/h (~80 kt) · 950 hPa
Bão rất mạnh · 18.35, 122.3
2 giờ 15 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:15 20/10/1997
~141 km/h (~76 kt) · 954 hPa
Bão rất mạnh · 18.46, 122.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 28 cơn bão mùa 1997
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 14/10/1997 → 01:00 15/10/1997
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
80hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~609°.
23.7Tốc độ TB (km/h)
57.2Tốc độ tối đa (km/h)
3.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 360 (nm) / 670 (km)
ACE: 27.9662 ×10⁴ kt²
PDI: 26.7547 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 27.9662 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/28 về năng lượng trong mùa bão 1997.
  • Chiếm 6.7% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại26.7547×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.2°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.0°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
23.1°CThấp nhất
29.2°CTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/10/1997 10.80°N, 155.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 13/10/1997 10.90°N, 153.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 13/10/1997 11.10°N, 151.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 14/10/1997 11.50°N, 149.80°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 14/10/1997 11.90°N, 148.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
10:00 14/10/1997 12.00°N, 147.70°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
13:00 14/10/1997 12.00°N, 146.80°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
19:00 14/10/1997 12.20°N, 145.00°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 15/10/1997 12.50°N, 143.50°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
07:00 15/10/1997 13.00°N, 142.10°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
13:00 15/10/1997 13.50°N, 141.00°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
19:00 15/10/1997 14.20°N, 139.80°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 16/10/1997 14.50°N, 138.90°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
07:00 16/10/1997 14.40°N, 137.40°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
13:00 16/10/1997 14.50°N, 136.20°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
19:00 16/10/1997 14.60°N, 134.70°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
01:00 17/10/1997 14.80°N, 133.00°E 29.7°C +3.2°C 167 km/h
07:00 17/10/1997 14.60°N, 131.80°E 29.4°C +2.9°C 176 km/h
13:00 17/10/1997 14.60°N, 130.60°E 29.6°C +3.1°C 185 km/h
19:00 17/10/1997 14.60°N, 129.50°E 29.2°C +2.7°C 194 km/h
01:00 18/10/1997 14.70°N, 128.30°E 29.1°C +2.6°C 194 km/h
07:00 18/10/1997 14.90°N, 127.20°E 29.5°C +3.0°C 194 km/h
13:00 18/10/1997 15.20°N, 126.30°E 29.5°C +3.0°C 194 km/h
19:00 18/10/1997 15.60°N, 125.50°E 29.7°C +3.2°C 194 km/h
01:00 19/10/1997 16.00°N, 124.80°E 29.4°C +2.9°C 185 km/h
07:00 19/10/1997 16.60°N, 124.00°E 28.9°C +2.4°C 185 km/h
13:00 19/10/1997 17.20°N, 123.40°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
19:00 19/10/1997 17.50°N, 122.70°E 29.3°C +2.8°C 176 km/h
01:00 20/10/1997 18.00°N, 122.40°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
07:00 20/10/1997 18.20°N, 122.40°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
13:00 20/10/1997 18.50°N, 122.20°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
19:00 20/10/1997 18.90°N, 122.20°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
01:00 21/10/1997 19.20°N, 122.30°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
07:00 21/10/1997 19.70°N, 123.10°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
13:00 21/10/1997 19.90°N, 123.80°E 27.5°C +1.0°C 93 km/h
19:00 21/10/1997 20.10°N, 124.60°E 27.5°C +1.0°C 83 km/h
01:00 22/10/1997 20.20°N, 125.60°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 22/10/1997 20.60°N, 126.10°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
13:00 22/10/1997 21.20°N, 126.70°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
19:00 22/10/1997 21.80°N, 127.30°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
01:00 23/10/1997 22.60°N, 128.20°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
07:00 23/10/1997 23.30°N, 129.10°E 26.8°C +0.3°C 83 km/h
10:00 23/10/1997 23.80°N, 129.60°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
13:00 23/10/1997 24.20°N, 130.00°E 26.5°C +0.0°C 83 km/h
16:00 23/10/1997 24.50°N, 130.50°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
19:00 23/10/1997 24.80°N, 131.10°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
22:00 23/10/1997 25.00°N, 131.60°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
01:00 24/10/1997 25.20°N, 132.10°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
04:00 24/10/1997 25.50°N, 132.70°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
07:00 24/10/1997 26.00°N, 133.40°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
10:00 24/10/1997 26.50°N, 134.20°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
13:00 24/10/1997 26.90°N, 134.90°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
19:00 24/10/1997 27.50°N, 136.50°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
01:00 25/10/1997 28.20°N, 138.00°E 26.3°C -0.2°C 65 km/h
07:00 25/10/1997 28.70°N, 139.60°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
13:00 25/10/1997 29.00°N, 141.20°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
19:00 25/10/1997 29.50°N, 143.20°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
01:00 26/10/1997 29.90°N, 145.70°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
07:00 26/10/1997 30.00°N, 148.00°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
13:00 26/10/1997 30.90°N, 151.10°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
19:00 26/10/1997 32.60°N, 154.00°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
01:00 27/10/1997 33.80°N, 157.40°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.1–29.9°C (trung bình 28.0°C); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.1°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,624 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,682 mĐộ sâu trung bình
9,483 mSâu nhất
961 mNông nhất
5,624 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/10/1997 10.80°N, 155.50°E 5,715 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/10/1997 10.90°N, 153.60°E 5,745 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/10/1997 11.10°N, 151.50°E 5,856 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 14/10/1997 11.50°N, 149.80°E 5,844 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/10/1997 11.90°N, 148.50°E 5,750 m Vực sâu đại dương KXĐ
10:00 14/10/1997 12.00°N, 147.70°E 5,784 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 14/10/1997 12.00°N, 146.80°E 5,222 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/10/1997 12.20°N, 145.00°E 9,483 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 15/10/1997 12.50°N, 143.50°E 3,394 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 15/10/1997 13.00°N, 142.10°E 2,578 m Biển sâu 74 km/h
13:00 15/10/1997 13.50°N, 141.00°E 4,754 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 15/10/1997 14.20°N, 139.80°E 4,332 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 16/10/1997 14.50°N, 138.90°E 5,184 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 16/10/1997 14.40°N, 137.40°E 4,769 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 16/10/1997 14.50°N, 136.20°E 5,665 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 16/10/1997 14.60°N, 134.70°E 4,311 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 17/10/1997 14.80°N, 133.00°E 4,326 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 17/10/1997 14.60°N, 131.80°E 5,619 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 17/10/1997 14.60°N, 130.60°E 5,545 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 17/10/1997 14.60°N, 129.50°E 5,624 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 18/10/1997 14.70°N, 128.30°E 5,601 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 18/10/1997 14.90°N, 127.20°E 5,509 m Vực sâu đại dương 194 km/h
13:00 18/10/1997 15.20°N, 126.30°E 4,925 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 18/10/1997 15.60°N, 125.50°E 4,314 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 19/10/1997 16.00°N, 124.80°E 3,034 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 19/10/1997 16.60°N, 124.00°E 3,950 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 19/10/1997 17.20°N, 123.40°E 5,015 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 19/10/1997 17.50°N, 122.70°E 2,679 m Biển sâu 176 km/h
01:00 20/10/1997 18.00°N, 122.40°E 2,195 m Biển sâu 167 km/h
07:00 20/10/1997 18.20°N, 122.40°E 961 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 20/10/1997 18.50°N, 122.20°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 139 km/h
19:00 20/10/1997 18.90°N, 122.20°E 1,364 m Biển sâu 130 km/h
01:00 21/10/1997 19.20°N, 122.30°E 2,950 m Biển sâu 120 km/h
07:00 21/10/1997 19.70°N, 123.10°E 5,087 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 21/10/1997 19.90°N, 123.80°E 5,428 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 21/10/1997 20.10°N, 124.60°E 5,708 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/10/1997 20.20°N, 125.60°E 5,839 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/10/1997 20.60°N, 126.10°E 5,722 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 22/10/1997 21.20°N, 126.70°E 5,537 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 22/10/1997 21.80°N, 127.30°E 5,333 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 23/10/1997 22.60°N, 128.20°E 4,738 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 23/10/1997 23.30°N, 129.10°E 5,589 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 23/10/1997 23.80°N, 129.60°E 4,180 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 23/10/1997 24.20°N, 130.00°E 4,361 m Vực sâu đại dương 83 km/h
16:00 23/10/1997 24.50°N, 130.50°E 4,625 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 23/10/1997 24.80°N, 131.10°E 2,160 m Biển sâu 83 km/h
22:00 23/10/1997 25.00°N, 131.60°E 3,178 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/10/1997 25.20°N, 132.10°E 5,003 m Vực sâu đại dương 83 km/h
04:00 24/10/1997 25.50°N, 132.70°E 1,547 m Biển sâu 83 km/h
07:00 24/10/1997 26.00°N, 133.40°E 4,820 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 24/10/1997 26.50°N, 134.20°E 3,618 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 24/10/1997 26.90°N, 134.90°E 4,496 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 24/10/1997 27.50°N, 136.50°E 4,729 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 25/10/1997 28.20°N, 138.00°E 4,327 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 25/10/1997 28.70°N, 139.60°E 3,240 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 25/10/1997 29.00°N, 141.20°E 4,025 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/10/1997 29.50°N, 143.20°E 6,523 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/10/1997 29.90°N, 145.70°E 5,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/10/1997 30.00°N, 148.00°E 6,190 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/10/1997 30.90°N, 151.10°E 5,890 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/10/1997 32.60°N, 154.00°E 5,057 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/10/1997 33.80°N, 157.40°E 4,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 961–9,483 m (trung bình ~4,682 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,624 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
86.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~80 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

55.0OHC trung bình (kJ/cm²)
96.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
86.0Tại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
66 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
103 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/10/1997 10.80°N, 155.50°E 54.3 kJ/cm² 58 m KXĐ
13:00 13/10/1997 10.90°N, 153.60°E 52.6 kJ/cm² 57 m KXĐ
19:00 13/10/1997 11.10°N, 151.50°E 57.3 kJ/cm² 60 m KXĐ
01:00 14/10/1997 11.50°N, 149.80°E 63.7 kJ/cm² 66 m KXĐ
07:00 14/10/1997 11.90°N, 148.50°E 62.5 kJ/cm² 65 m KXĐ
10:00 14/10/1997 12.00°N, 147.70°E 58.4 kJ/cm² 62 m 65 km/h
13:00 14/10/1997 12.00°N, 146.80°E 53.5 kJ/cm² 56 m 65 km/h
19:00 14/10/1997 12.20°N, 145.00°E 52.4 kJ/cm² 53 m 65 km/h
01:00 15/10/1997 12.50°N, 143.50°E 63.0 kJ/cm² 60 m 74 km/h
07:00 15/10/1997 13.00°N, 142.10°E 75.6 kJ/cm² 71 m 74 km/h
13:00 15/10/1997 13.50°N, 141.00°E 84.8 kJ/cm² 77 m 83 km/h
19:00 15/10/1997 14.20°N, 139.80°E 96.4 kJ/cm² 85 m 93 km/h
01:00 16/10/1997 14.50°N, 138.90°E 94.5 kJ/cm² 85 m 102 km/h
07:00 16/10/1997 14.40°N, 137.40°E 88.4 kJ/cm² 81 m 120 km/h
13:00 16/10/1997 14.50°N, 136.20°E 83.7 kJ/cm² 78 m 139 km/h
19:00 16/10/1997 14.60°N, 134.70°E 85.5 kJ/cm² 80 m 157 km/h
01:00 17/10/1997 14.80°N, 133.00°E 85.0 kJ/cm² 79 m 167 km/h
07:00 17/10/1997 14.60°N, 131.80°E 84.0 kJ/cm² 76 m 176 km/h
13:00 17/10/1997 14.60°N, 130.60°E 84.3 kJ/cm² 74 m 185 km/h
19:00 17/10/1997 14.60°N, 129.50°E 86.0 kJ/cm² 80 m 194 km/h
01:00 18/10/1997 14.70°N, 128.30°E 88.3 kJ/cm² 85 m 194 km/h
07:00 18/10/1997 14.90°N, 127.20°E 89.2 kJ/cm² 86 m 194 km/h
13:00 18/10/1997 15.20°N, 126.30°E 89.5 kJ/cm² 88 m 194 km/h
19:00 18/10/1997 15.60°N, 125.50°E 89.0 kJ/cm² 88 m 194 km/h
01:00 19/10/1997 16.00°N, 124.80°E 90.5 kJ/cm² 90 m 185 km/h
07:00 19/10/1997 16.60°N, 124.00°E 93.2 kJ/cm² 93 m 185 km/h
13:00 19/10/1997 17.20°N, 123.40°E 90.4 kJ/cm² 91 m 185 km/h
19:00 19/10/1997 17.50°N, 122.70°E 80.0 kJ/cm² 81 m 176 km/h
01:00 20/10/1997 18.00°N, 122.40°E 73.4 kJ/cm² 78 m 167 km/h
07:00 20/10/1997 18.20°N, 122.40°E 73.4 kJ/cm² 78 m 157 km/h
13:00 20/10/1997 18.50°N, 122.20°E 68.5 kJ/cm² 74 m 139 km/h
19:00 20/10/1997 18.90°N, 122.20°E 70.2 kJ/cm² 76 m 130 km/h
01:00 21/10/1997 19.20°N, 122.30°E 75.0 kJ/cm² 81 m 120 km/h
07:00 21/10/1997 19.70°N, 123.10°E — — 102 km/h
13:00 21/10/1997 19.90°N, 123.80°E 95.6 kJ/cm² 103 m 93 km/h
19:00 21/10/1997 20.10°N, 124.60°E 71.3 kJ/cm² 92 m 83 km/h
01:00 22/10/1997 20.20°N, 125.60°E 87.2 kJ/cm² 98 m 83 km/h
07:00 22/10/1997 20.60°N, 126.10°E 89.4 kJ/cm² 97 m 83 km/h
13:00 22/10/1997 21.20°N, 126.70°E 71.0 kJ/cm² 88 m 83 km/h
19:00 22/10/1997 21.80°N, 127.30°E 58.2 kJ/cm² 79 m 83 km/h
01:00 23/10/1997 22.60°N, 128.20°E 49.4 kJ/cm² 75 m 83 km/h
07:00 23/10/1997 23.30°N, 129.10°E 41.8 kJ/cm² 72 m 83 km/h
10:00 23/10/1997 23.80°N, 129.60°E 32.3 kJ/cm² 72 m 83 km/h
13:00 23/10/1997 24.20°N, 130.00°E 29.2 kJ/cm² 70 m 83 km/h
16:00 23/10/1997 24.50°N, 130.50°E 25.1 kJ/cm² 70 m 83 km/h
19:00 23/10/1997 24.80°N, 131.10°E 23.7 kJ/cm² 65 m 83 km/h
22:00 23/10/1997 25.00°N, 131.60°E 19.7 kJ/cm² 64 m 83 km/h
01:00 24/10/1997 25.20°N, 132.10°E 26.3 kJ/cm² 63 m 83 km/h
04:00 24/10/1997 25.50°N, 132.70°E 22.9 kJ/cm² 62 m 83 km/h
07:00 24/10/1997 26.00°N, 133.40°E 23.6 kJ/cm² 62 m 83 km/h
10:00 24/10/1997 26.50°N, 134.20°E 22.6 kJ/cm² 60 m 83 km/h
13:00 24/10/1997 26.90°N, 134.90°E 19.7 kJ/cm² 59 m 74 km/h
19:00 24/10/1997 27.50°N, 136.50°E 4.1 kJ/cm² 39 m 74 km/h
01:00 25/10/1997 28.20°N, 138.00°E 0.1 kJ/cm² 10 m 65 km/h
07:00 25/10/1997 28.70°N, 139.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
13:00 25/10/1997 29.00°N, 141.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/10/1997 29.50°N, 143.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/10/1997 29.90°N, 145.70°E 3.0 kJ/cm² 45 m KXĐ
07:00 26/10/1997 30.00°N, 148.00°E 4.4 kJ/cm² 46 m KXĐ
13:00 26/10/1997 30.90°N, 151.10°E 0.7 kJ/cm² 35 m KXĐ
19:00 26/10/1997 32.60°N, 154.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/10/1997 33.80°N, 157.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–96.4 kJ/cm² (trung bình 55.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~66 m); 64% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~86.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~80 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 96.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~73.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~47.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

64%Trung bình 50–74%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

13.5TB (m/s) 1.6–40.0Dao động 35%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/10/1997 10.80°N, 155.50°E 74% 6.9 m/s KXĐ
07:00 14/10/1997 11.90°N, 148.50°E 67% 1.6 m/s KXĐ
10:00 14/10/1997 12.00°N, 147.70°E 67% 1.6 m/s 65 km/h
19:00 14/10/1997 12.20°N, 145.00°E 67% 6.2 m/s 65 km/h
19:00 15/10/1997 14.20°N, 139.80°E 54% 9.9 m/s 93 km/h
13:00 16/10/1997 14.50°N, 136.20°E 59% 15.6 m/s 139 km/h
13:00 17/10/1997 14.60°N, 130.60°E 62% 11.1 m/s 185 km/h
19:00 17/10/1997 14.60°N, 129.50°E 64% 14.9 m/s 194 km/h
13:00 18/10/1997 15.20°N, 126.30°E 54% 7.1 m/s 194 km/h
07:00 19/10/1997 16.60°N, 124.00°E 51% 13.1 m/s 185 km/h
07:00 20/10/1997 18.20°N, 122.40°E 54% 8.7 m/s 157 km/h
01:00 21/10/1997 19.20°N, 122.30°E 71% 13.6 m/s 120 km/h
01:00 22/10/1997 20.20°N, 125.60°E 69% 13.3 m/s 83 km/h
19:00 22/10/1997 21.80°N, 127.30°E 64% 13.1 m/s 83 km/h
13:00 23/10/1997 24.20°N, 130.00°E 67% 14.6 m/s 83 km/h
01:00 24/10/1997 25.20°N, 132.10°E 72% 10.4 m/s 83 km/h
10:00 24/10/1997 26.50°N, 134.20°E 72% 23.8 m/s 83 km/h
07:00 25/10/1997 28.70°N, 139.60°E 65% 16.2 m/s 65 km/h
01:00 26/10/1997 29.90°N, 145.70°E 50% 28.4 m/s KXĐ
01:00 27/10/1997 33.80°N, 157.40°E 73% 40.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–74% (trung bình 64%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–40.0 m/s (trung bình 13.5 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

19°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 122°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~348°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/10/1997 10.80°N, 155.50°E 31.0 km/h · tây 34.6 km/h · tây 7°
07:00 14/10/1997 11.90°N, 148.50°E 31.6 km/h · tây 29.2 km/h · tây 14°
10:00 14/10/1997 12.00°N, 147.70°E 31.6 km/h · tây 32.6 km/h · tây 7°
19:00 14/10/1997 12.20°N, 145.00°E 34.4 km/h · tây 27.7 km/h · tây 12°
19:00 15/10/1997 14.20°N, 139.80°E 28.2 km/h · tây 17.1 km/h · tây 0°
13:00 16/10/1997 14.50°N, 136.20°E 34.0 km/h · tây 27.0 km/h · tây 6°
13:00 17/10/1997 14.60°N, 130.60°E 38.3 km/h · tây 19.7 km/h · tây 7°
19:00 17/10/1997 14.60°N, 129.50°E 36.2 km/h · tây 21.6 km/h · tây 7°
13:00 18/10/1997 15.20°N, 126.30°E 39.8 km/h · tây 16.1 km/h · tây bắc 12°
07:00 19/10/1997 16.60°N, 124.00°E 23.7 km/h · tây bắc 15.4 km/h · tây bắc 12°
07:00 20/10/1997 18.20°N, 122.40°E 9.0 km/h · bắc 6.6 km/h · tây bắc 19°
01:00 21/10/1997 19.20°N, 122.30°E 10.0 km/h · tây bắc 16.8 km/h · đông bắc 122°
01:00 22/10/1997 20.20°N, 125.60°E 14.0 km/h · bắc 11.4 km/h · đông bắc 38°
19:00 22/10/1997 21.80°N, 127.30°E 18.4 km/h · đông bắc 21.4 km/h · đông bắc 20°
13:00 23/10/1997 24.20°N, 130.00°E 32.2 km/h · bắc 20.2 km/h · đông bắc 38°
01:00 24/10/1997 25.20°N, 132.10°E 22.7 km/h · đông bắc 23.0 km/h · đông bắc 26°
10:00 24/10/1997 26.50°N, 134.20°E 30.8 km/h · đông bắc 27.5 km/h · đông bắc 13°
07:00 25/10/1997 28.70°N, 139.60°E 53.1 km/h · đông 26.6 km/h · đông 5°
01:00 26/10/1997 29.90°N, 145.70°E 69.2 km/h · đông 37.0 km/h · đông 9°
01:00 27/10/1997 33.80°N, 157.40°E 119.5 km/h · đông 57.2 km/h · đông bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 19° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~122°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~3×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~88° quanh 01:00 21/10/1997) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~53°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–648 km (TB ~415 km)
Gió bão (cấp 10+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–333 km (TB ~242 km) · 22 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 50/62 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 17/10/1997
Lõi gió bão cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 17/10/1997
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.69× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 23/10/1997
Bão "nở" nhanh nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 65 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 14/10/1997
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 315 km ĐK 630 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 21/10/1997
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 01:00 17/10/1997 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~333 km (~180 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 22 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–333 km (trung bình ~242 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IVAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IVAN (1997) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 13/10/1997. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 10:00 14/10/1997. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/28 của mùa bão 1997. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 27/10/1997. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7817 km trong 13 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~64% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.5 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,682 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,624 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~55.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~86.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~148 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~141 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên IVAN trong cơ sở dữ liệu.
LINGLING
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
HALOLA
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết