Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HAGIBIS (2014)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2014
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 13/06/2014
18.8°N, 116.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/06/2014
19.4°N, 116.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/06/2014
19.6°N, 116.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/06/2014
20.1°N, 117.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/06/2014
20.6°N, 117.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/06/2014
20.9°N, 116.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/06/2014
21.2°N, 116.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/06/2014
21.6°N, 116.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/06/2014
22.0°N, 116.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/06/2014
22.7°N, 116.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/06/2014
23.0°N, 116.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/06/2014
23.7°N, 116.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/06/2014
24.3°N, 116.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/06/2014
25.5°N, 117.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/06/2014
25.9°N, 118.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/06/2014
26.4°N, 120.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/06/2014
27.4°N, 122.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/06/2014
28.5°N, 125.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/06/2014
29.2°N, 130.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/06/2014
31.0°N, 133.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/06/2014
31.0°N, 137.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/06/2014
31.4°N, 140.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/06/2014
31.9°N, 142.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/06/2014
32.2°N, 145.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/06/2014
32.8°N, 148.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/06/2014
33.0°N, 150.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/06/2014
32.9°N, 152.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/06/2014
33.0°N, 154.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/06/2014
33.4°N, 156.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/06/2014
34.1°N, 158.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/06/2014
35.0°N, 160.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/06/2014
35.7°N, 161.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/06/2014
36.7°N, 163.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/06/2014
37.7°N, 164.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/06/2014
38.7°N, 166.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/06/2014
39.6°N, 169.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/06/2014
40.4°N, 172.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/06/2014
41.6°N, 175.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/06/2014
42.9°N, 177.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/06/2014
43.6°N, 178.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HAGIBIS · 2014
Số hiệu 201407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 4479 ngày trước (01:00 23/06/2014)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,026 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/23Mạnh nhất năm 2014Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 13/06/2014
18.80°N, 116.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 14/06/2014
20.60°N, 117.00°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
13:00 17/06/2014
28.50°N, 125.70°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 23/06/2014
43.60°N, 178.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1
65 km/h (~35 kt)
Biển Đông
01:00 15/06/2014 · 996 hPa · Bão
Đỉnh 2· cực đại
74 km/h (~40 kt)
Biển Hoa Đông
07:00 17/06/2014 · 998 hPa · Bão
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
27.2 giờThời gian trên đất
~65 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
18:08 15/06/2014
~65 km/h (~35 kt) · 996 hPa
Bão · 22.96, 116.4
1 ngày 2 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:34 16/06/2014
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 26.03, 119.17
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Suy yếu khi qua đất: −65 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:03 16/06/2014
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 26.07, 119.32
47 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:50 16/06/2014
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 26.14, 119.55
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 23 cơn bão mùa 2014
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 16/06/2014 → 07:00 17/06/2014
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
12hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 71 km/h).
30Tốc độ TB (km/h)
71Tốc độ tối đa (km/h)
1.1×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.5432 ×10⁴ kt²
PDI: 0.6427 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.5432 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 18/23 về năng lượng trong mùa bão 2014.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.41 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.6427×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
23.5°C Không thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST dưới 25.5°C — quá lạnh so với ngưỡng 26.5°C, không thuận lợi cho bão duy trì cường độ.

21.9°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
9.3°CThấp nhất
23.5°CTại điểm đạt đỉnh
29%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 13/06/2014 18.80°N, 116.00°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 13/06/2014 19.40°N, 116.70°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 13/06/2014 19.60°N, 116.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
01:00 14/06/2014 20.10°N, 117.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 14/06/2014 20.60°N, 117.00°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 14/06/2014 20.90°N, 116.70°E 28.3°C +1.8°C 65 km/h
19:00 14/06/2014 21.20°N, 116.90°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
01:00 15/06/2014 21.60°N, 116.90°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
07:00 15/06/2014 22.00°N, 116.70°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
13:00 15/06/2014 22.70°N, 116.40°E 26.5°C +0.0°C 65 km/h
19:00 15/06/2014 23.00°N, 116.40°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 16/06/2014 24.30°N, 116.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 16/06/2014 25.50°N, 117.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 17/06/2014 26.40°N, 120.50°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 17/06/2014 27.40°N, 122.60°E 24.6°C -1.9°C 74 km/h
13:00 17/06/2014 28.50°N, 125.70°E 23.5°C -3.0°C 74 km/h
19:00 17/06/2014 29.20°N, 130.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 18/06/2014 31.00°N, 133.00°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
07:00 18/06/2014 31.00°N, 137.20°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
13:00 18/06/2014 31.40°N, 140.70°E 21.7°C -4.8°C KXĐ
19:00 18/06/2014 31.90°N, 142.90°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
01:00 19/06/2014 32.20°N, 145.20°E 21.9°C -4.6°C KXĐ
07:00 19/06/2014 32.80°N, 148.00°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
13:00 19/06/2014 33.00°N, 150.50°E 19.6°C -6.9°C KXĐ
19:00 19/06/2014 32.90°N, 152.30°E 20.8°C -5.7°C KXĐ
01:00 20/06/2014 33.00°N, 154.10°E 20.9°C -5.6°C KXĐ
07:00 20/06/2014 33.40°N, 156.30°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
13:00 20/06/2014 34.10°N, 158.70°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
19:00 20/06/2014 35.00°N, 160.40°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
01:00 21/06/2014 35.70°N, 161.80°E 19.3°C -7.2°C KXĐ
07:00 21/06/2014 36.70°N, 163.20°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
13:00 21/06/2014 37.70°N, 164.80°E 16.6°C -9.9°C KXĐ
19:00 21/06/2014 38.70°N, 166.40°E 14.2°C -12.3°C KXĐ
01:00 22/06/2014 39.60°N, 169.30°E 14.5°C -12.0°C KXĐ
07:00 22/06/2014 40.40°N, 172.20°E 13.6°C -12.9°C KXĐ
13:00 22/06/2014 41.60°N, 175.20°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
19:00 22/06/2014 42.90°N, 177.00°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
01:00 23/06/2014 43.60°N, 178.90°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.3–29.7°C (trung bình 21.9°C); 29% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 23.5°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.3°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
114 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,449 mĐộ sâu trung bình
6,724 mSâu nhất
4 mNông nhất
114 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
8 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
59 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 399 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 994 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 13/06/2014 18.80°N, 116.00°E 3,353 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/06/2014 19.40°N, 116.70°E 2,109 m Biển sâu KXĐ
19:00 13/06/2014 19.60°N, 116.90°E 2,633 m Biển sâu KXĐ
01:00 14/06/2014 20.10°N, 117.10°E 1,436 m Biển sâu KXĐ
07:00 14/06/2014 20.60°N, 117.00°E 393 m Biển sâu vừa 65 km/h
13:00 14/06/2014 20.90°N, 116.70°E 314 m Biển sâu vừa 65 km/h
19:00 14/06/2014 21.20°N, 116.90°E 332 m Biển sâu vừa 65 km/h
01:00 15/06/2014 21.60°N, 116.90°E 300 m Biển sâu vừa 65 km/h
07:00 15/06/2014 22.00°N, 116.70°E 87 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 15/06/2014 22.70°N, 116.40°E 32 m Biển nông 65 km/h
19:00 15/06/2014 23.00°N, 116.40°E ▲ 34 m Đồng bằng cao 65 km/h
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E ▲ 79 m Đồng bằng cao KXĐ
07:00 16/06/2014 24.30°N, 116.50°E ▲ 318 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 16/06/2014 25.50°N, 117.60°E ▲ 511 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E ▲ 753 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 17/06/2014 26.40°N, 120.50°E 50 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 17/06/2014 27.40°N, 122.60°E 96 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 17/06/2014 28.50°N, 125.70°E 114 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 17/06/2014 29.20°N, 130.00°E 1,269 m Biển sâu KXĐ
01:00 18/06/2014 31.00°N, 133.00°E 4,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/06/2014 31.00°N, 137.20°E 4,231 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/06/2014 31.40°N, 140.70°E 2,377 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/06/2014 31.90°N, 142.90°E 5,832 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/06/2014 32.20°N, 145.20°E 6,140 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/06/2014 32.80°N, 148.00°E 5,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/06/2014 33.00°N, 150.50°E 6,146 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/06/2014 32.90°N, 152.30°E 5,750 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/06/2014 33.00°N, 154.10°E 5,469 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/06/2014 33.40°N, 156.30°E 5,528 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/06/2014 34.10°N, 158.70°E 3,628 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/06/2014 35.00°N, 160.40°E 4,160 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/06/2014 35.70°N, 161.80°E 4,558 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/06/2014 36.70°N, 163.20°E 4,195 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/06/2014 37.70°N, 164.80°E 5,359 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/06/2014 38.70°N, 166.40°E 5,402 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/06/2014 39.60°N, 169.30°E 6,021 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/06/2014 40.40°N, 172.20°E 5,548 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/06/2014 41.60°N, 175.20°E 5,711 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/06/2014 42.90°N, 177.00°E 5,718 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/06/2014 43.60°N, 178.90°E 5,569 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–6,724 m (trung bình ~3,449 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~114 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~59 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~8 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~399 m, nơi cao nhất ~994 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
13.2 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~46 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

11.1OHC trung bình (kJ/cm²)
60.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
13.2Tại điểm đạt đỉnh
12%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
14 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
68 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 13/06/2014 18.80°N, 116.00°E 55.2 kJ/cm² 53 m KXĐ
13:00 13/06/2014 19.40°N, 116.70°E 55.0 kJ/cm² 59 m KXĐ
19:00 13/06/2014 19.60°N, 116.90°E 55.0 kJ/cm² 59 m KXĐ
01:00 14/06/2014 20.10°N, 117.10°E 60.4 kJ/cm² 68 m KXĐ
07:00 14/06/2014 20.60°N, 117.00°E 49.5 kJ/cm² 59 m 65 km/h
13:00 14/06/2014 20.90°N, 116.70°E 31.9 kJ/cm² 43 m 65 km/h
19:00 14/06/2014 21.20°N, 116.90°E 25.3 kJ/cm² 36 m 65 km/h
01:00 15/06/2014 21.60°N, 116.90°E 20.0 kJ/cm² 30 m 65 km/h
07:00 15/06/2014 22.00°N, 116.70°E — — 65 km/h
13:00 15/06/2014 22.70°N, 116.40°E — — 65 km/h
19:00 15/06/2014 23.00°N, 116.40°E — — 65 km/h
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E — — KXĐ
07:00 16/06/2014 24.30°N, 116.50°E — — KXĐ
13:00 16/06/2014 25.50°N, 117.60°E — — KXĐ
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E — — KXĐ
01:00 17/06/2014 26.40°N, 120.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/06/2014 27.40°N, 122.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 17/06/2014 28.50°N, 125.70°E 13.2 kJ/cm² 46 m 74 km/h
19:00 17/06/2014 29.20°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 18/06/2014 31.00°N, 133.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/06/2014 31.00°N, 137.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/06/2014 31.40°N, 140.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/06/2014 31.90°N, 142.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/06/2014 32.20°N, 145.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/06/2014 32.80°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/06/2014 33.00°N, 150.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/06/2014 32.90°N, 152.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/06/2014 33.00°N, 154.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 20/06/2014 33.40°N, 156.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/06/2014 34.10°N, 158.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 20/06/2014 35.00°N, 160.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 21/06/2014 35.70°N, 161.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 21/06/2014 36.70°N, 163.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 21/06/2014 37.70°N, 164.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/06/2014 38.70°N, 166.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/06/2014 39.60°N, 169.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/06/2014 40.40°N, 172.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/06/2014 41.60°N, 175.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/06/2014 42.90°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/06/2014 43.60°N, 178.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–60.4 kJ/cm² (trung bình 11.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~14 m); 12% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~13.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~46 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 60.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~25.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~33.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.52 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.52Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 15/06/2014 23.00°N, 116.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 65 km/h
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
07:00 16/06/2014 24.30°N, 116.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C KXĐ
13:00 16/06/2014 25.50°N, 117.60°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C KXĐ
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.52 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~65 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 23–100%Dao động 80%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.7m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

18.7TB (m/s) 1.4–45.8Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 13/06/2014 18.80°N, 116.00°E 86% 4.8 m/s KXĐ
19:00 13/06/2014 19.60°N, 116.90°E 85% 2.9 m/s KXĐ
07:00 14/06/2014 20.60°N, 117.00°E 82% 3.4 m/s 65 km/h
13:00 14/06/2014 20.90°N, 116.70°E 83% 1.4 m/s 65 km/h
01:00 15/06/2014 21.60°N, 116.90°E 87% 3.2 m/s 65 km/h
13:00 15/06/2014 22.70°N, 116.40°E 86% 2.4 m/s 65 km/h
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E 81% 3.3 m/s KXĐ
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E 81% 5.5 m/s KXĐ
07:00 17/06/2014 27.40°N, 122.60°E 81% 9.8 m/s 74 km/h
13:00 17/06/2014 28.50°N, 125.70°E 71% 9.7 m/s 74 km/h
19:00 17/06/2014 29.20°N, 130.00°E 81% 16.3 m/s KXĐ
13:00 18/06/2014 31.40°N, 140.70°E 100% 36.2 m/s KXĐ
01:00 19/06/2014 32.20°N, 145.20°E 88% 40.9 m/s KXĐ
13:00 19/06/2014 33.00°N, 150.50°E 71% 31.5 m/s KXĐ
07:00 20/06/2014 33.40°N, 156.30°E 23% 31.2 m/s KXĐ
19:00 20/06/2014 35.00°N, 160.40°E 40% 45.8 m/s KXĐ
07:00 21/06/2014 36.70°N, 163.20°E 56% 43.8 m/s KXĐ
19:00 21/06/2014 38.70°N, 166.40°E 33% 28.5 m/s KXĐ
13:00 22/06/2014 41.60°N, 175.20°E 65% 29.3 m/s KXĐ
01:00 23/06/2014 43.60°N, 178.90°E 76% 23.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 23–100% (trung bình 73%); 80% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–45.8 m/s (trung bình 18.7 m/s ≈ 36 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (9.7 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

22°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 164°

Tốc độ dẫn đường vs thực

55 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~58°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 13/06/2014 18.80°N, 116.00°E 7.6 km/h · tây nam 16.6 km/h · đông bắc 164°
19:00 13/06/2014 19.60°N, 116.90°E 16.8 km/h · bắc 9.9 km/h · bắc 20°
07:00 14/06/2014 20.60°N, 117.00°E 21.0 km/h · bắc 7.6 km/h · tây bắc 52°
13:00 14/06/2014 20.90°N, 116.70°E 16.8 km/h · bắc 6.5 km/h · đông bắc 11°
01:00 15/06/2014 21.60°N, 116.90°E 19.3 km/h · tây bắc 8.2 km/h · tây bắc 20°
13:00 15/06/2014 22.70°N, 116.40°E 17.1 km/h · bắc 5.6 km/h · bắc 20°
01:00 16/06/2014 23.70°N, 116.30°E 21.0 km/h · bắc 11.6 km/h · bắc 9°
19:00 16/06/2014 25.90°N, 118.70°E 21.8 km/h · đông bắc 31.3 km/h · đông 10°
07:00 17/06/2014 27.40°N, 122.60°E 52.2 km/h · đông bắc 54.7 km/h · đông bắc 12°
13:00 17/06/2014 28.50°N, 125.70°E 60.6 km/h · đông bắc 71.0 km/h · đông 18°
19:00 17/06/2014 29.20°N, 130.00°E 86.6 km/h · đông 58.5 km/h · đông bắc 15°
13:00 18/06/2014 31.40°N, 140.70°E 75.7 km/h · đông 35.9 km/h · đông 2°
01:00 19/06/2014 32.20°N, 145.20°E 85.3 km/h · đông 45.2 km/h · đông 3°
13:00 19/06/2014 33.00°N, 150.50°E 95.7 km/h · đông bắc 28.1 km/h · đông 27°
07:00 20/06/2014 33.40°N, 156.30°E 96.9 km/h · đông 39.2 km/h · đông 8°
19:00 20/06/2014 35.00°N, 160.40°E 82.0 km/h · đông 24.8 km/h · đông bắc 10°
07:00 21/06/2014 36.70°N, 163.20°E 62.1 km/h · đông bắc 30.0 km/h · đông bắc 8°
19:00 21/06/2014 38.70°N, 166.40°E 81.3 km/h · đông bắc 44.9 km/h · đông bắc 16°
13:00 22/06/2014 41.60°N, 175.20°E 81.0 km/h · đông bắc 34.5 km/h · đông bắc 2°
01:00 23/06/2014 43.60°N, 178.90°E 93.6 km/h · đông bắc 28.7 km/h · đông bắc 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~55 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 22° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~164°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~30 so với ~55 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Bão có lần đổi hướng mạnh (~75° quanh 13:00 14/06/2014) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
333km bán kính
Đường kính ~667 km · trục lớn/nhỏ 333/333 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–333 km (TB ~259 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 9/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 14/06/2014
Trường gió lệch nhất
BK 176 km ĐK 352 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.71× về Tây Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 17/06/2014
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 333 km (~180 hải lý, đường kính ~667 km) vào 07:00 14/06/2014 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HAGIBIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HAGIBIS (2014) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 13/06/2014. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 14/06/2014. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~65 km/h (35 kt, 996 hPa) gần Biển Đông vào 01:00 15/06/2014; lần 2 ~74 km/h (40 kt, 998 hPa) gần Biển Hoa Đông vào 07:00 17/06/2014 [cực đại]. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/23 của mùa bão 2014. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 23/06/2014. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7026 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~21.9°C (Không thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~18.7 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,449 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~114 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~11.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~13.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~65 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 27.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2002
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
NESTOR
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
NOUL
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FITOW
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
YURI
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
TILDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết