Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KAMMURI (2014)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2014
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 23/09/2014
17.9°N, 149.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/2014
18.6°N, 149.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/2014
19.3°N, 150.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/09/2014
19.8°N, 149.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/2014
20.0°N, 149.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/09/2014
20.1°N, 149.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/09/2014
20.2°N, 148.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/09/2014
20.2°N, 147.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/09/2014
20.3°N, 147.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/09/2014
20.8°N, 146.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/09/2014
21.6°N, 146.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/09/2014
22.3°N, 145.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 26/09/2014
23.2°N, 145.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/09/2014
23.8°N, 144.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/09/2014
25.0°N, 144.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/09/2014
26.3°N, 143.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 27/09/2014
27.4°N, 143.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 28/09/2014
28.0°N, 143.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 28/09/2014
29.0°N, 143.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 28/09/2014
30.6°N, 143.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 28/09/2014
31.6°N, 144.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 29/09/2014
32.7°N, 145.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 29/09/2014
33.4°N, 146.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 29/09/2014
34.4°N, 148.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 29/09/2014
35.4°N, 150.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/09/2014
36.6°N, 153.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/09/2014
37.8°N, 156.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 30/09/2014
39.2°N, 160.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/09/2014
40.6°N, 162.3°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/10/2014
41.0°N, 165.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/10/2014
40.8°N, 169.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/10/2014
39.9°N, 173.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/10/2014
39.1°N, 176.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KAMMURI · 2014
Số hiệu 201417 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 4380 ngày trước (19:00 01/10/2014)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,050 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/23Mạnh nhất năm 2014Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 23/09/2014
17.90°N, 149.60°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 24/09/2014
20.00°N, 149.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/09/2014
23.20°N, 145.10°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 01/10/2014
39.10°N, 176.70°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 23 cơn bão mùa 2014
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 24/09/2014 → 01:00 25/09/2014
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
8hPa/24h
13hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 59 km/h).
26.3Tốc độ TB (km/h)
58.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.43×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.8504 ×10⁴ kt²
PDI: 2.9806 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.8504 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 12/23 về năng lượng trong mùa bão 2014.
  • Chiếm 2.2% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.41 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.9806×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.3°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
18.0°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 23/09/2014 17.90°N, 149.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 24/09/2014 18.60°N, 149.90°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
07:00 24/09/2014 19.30°N, 150.00°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 24/09/2014 19.80°N, 149.90°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 24/09/2014 20.00°N, 149.60°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
01:00 25/09/2014 20.10°N, 149.20°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
07:00 25/09/2014 20.20°N, 148.40°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
13:00 25/09/2014 20.20°N, 147.50°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
19:00 25/09/2014 20.30°N, 147.30°E 30.1°C +3.6°C 74 km/h
01:00 26/09/2014 20.80°N, 146.80°E 30.0°C +3.5°C 74 km/h
07:00 26/09/2014 21.60°N, 146.00°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
13:00 26/09/2014 22.30°N, 145.30°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 26/09/2014 23.20°N, 145.10°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
01:00 27/09/2014 23.80°N, 144.50°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 27/09/2014 25.00°N, 144.20°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
13:00 27/09/2014 26.30°N, 143.70°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
19:00 27/09/2014 27.40°N, 143.50°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 28/09/2014 28.00°N, 143.50°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
07:00 28/09/2014 29.00°N, 143.30°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
13:00 28/09/2014 30.60°N, 143.90°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
19:00 28/09/2014 31.60°N, 144.70°E 25.5°C -1.0°C 83 km/h
01:00 29/09/2014 32.70°N, 145.60°E 24.9°C -1.6°C 83 km/h
07:00 29/09/2014 33.40°N, 146.70°E 24.8°C -1.7°C 83 km/h
13:00 29/09/2014 34.40°N, 148.50°E 24.9°C -1.6°C 83 km/h
19:00 29/09/2014 35.40°N, 150.90°E 24.4°C -2.1°C 83 km/h
01:00 30/09/2014 36.60°N, 153.40°E 22.3°C -4.2°C 83 km/h
07:00 30/09/2014 37.80°N, 156.80°E 21.2°C -5.3°C 83 km/h
13:00 30/09/2014 39.20°N, 160.00°E 19.9°C -6.6°C KXĐ
19:00 30/09/2014 40.60°N, 162.30°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
01:00 01/10/2014 41.00°N, 165.50°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
07:00 01/10/2014 40.80°N, 169.60°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
13:00 01/10/2014 39.90°N, 173.60°E 18.9°C -7.6°C KXĐ
19:00 01/10/2014 39.10°N, 176.70°E 18.0°C -8.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.0–30.3°C (trung bình 26.3°C); 58% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.0°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,450 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,519 mĐộ sâu trung bình
7,981 mSâu nhất
1,698 mNông nhất
6,450 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 23/09/2014 17.90°N, 149.60°E 5,025 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/09/2014 18.60°N, 149.90°E 5,455 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/09/2014 19.30°N, 150.00°E 5,488 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/09/2014 19.80°N, 149.90°E 4,943 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/09/2014 20.00°N, 149.60°E 4,793 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 25/09/2014 20.10°N, 149.20°E 3,314 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 25/09/2014 20.20°N, 148.40°E 5,051 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/09/2014 20.20°N, 147.50°E 5,759 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 25/09/2014 20.30°N, 147.30°E 6,306 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 26/09/2014 20.80°N, 146.80°E 4,834 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 26/09/2014 21.60°N, 146.00°E 5,949 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 26/09/2014 22.30°N, 145.30°E 5,091 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 26/09/2014 23.20°N, 145.10°E 6,450 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 27/09/2014 23.80°N, 144.50°E 6,226 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 27/09/2014 25.00°N, 144.20°E 3,853 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 27/09/2014 26.30°N, 143.70°E 3,335 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 27/09/2014 27.40°N, 143.50°E 7,908 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 28/09/2014 28.00°N, 143.50°E 7,725 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 28/09/2014 29.00°N, 143.30°E 7,012 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 28/09/2014 30.60°N, 143.90°E 5,667 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 28/09/2014 31.60°N, 144.70°E 5,633 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 29/09/2014 32.70°N, 145.60°E 5,882 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 29/09/2014 33.40°N, 146.70°E 5,850 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 29/09/2014 34.40°N, 148.50°E 6,015 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 29/09/2014 35.40°N, 150.90°E 5,987 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/09/2014 36.60°N, 153.40°E 5,760 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 30/09/2014 37.80°N, 156.80°E 5,791 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 30/09/2014 39.20°N, 160.00°E 5,469 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/09/2014 40.60°N, 162.30°E 5,447 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/10/2014 41.00°N, 165.50°E 5,425 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/10/2014 40.80°N, 169.60°E 5,481 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/10/2014 39.90°N, 173.60°E 4,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/10/2014 39.10°N, 176.70°E 5,301 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,698–7,981 m (trung bình ~5,519 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,450 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
51.6 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~46 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

44.2OHC trung bình (kJ/cm²)
131.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
51.6Tại điểm đạt đỉnh
39%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
40 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 23/09/2014 17.90°N, 149.60°E 131.6 kJ/cm² 110 m KXĐ
01:00 24/09/2014 18.60°N, 149.90°E 122.5 kJ/cm² 101 m KXĐ
07:00 24/09/2014 19.30°N, 150.00°E 114.8 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 24/09/2014 19.80°N, 149.90°E 112.7 kJ/cm² 87 m KXĐ
19:00 24/09/2014 20.00°N, 149.60°E 111.3 kJ/cm² 85 m 65 km/h
01:00 25/09/2014 20.10°N, 149.20°E 111.3 kJ/cm² 85 m 74 km/h
07:00 25/09/2014 20.20°N, 148.40°E 107.5 kJ/cm² 83 m 74 km/h
13:00 25/09/2014 20.20°N, 147.50°E 100.3 kJ/cm² 79 m 74 km/h
19:00 25/09/2014 20.30°N, 147.30°E 100.3 kJ/cm² 79 m 74 km/h
01:00 26/09/2014 20.80°N, 146.80°E 86.4 kJ/cm² 70 m 74 km/h
07:00 26/09/2014 21.60°N, 146.00°E 80.6 kJ/cm² 66 m 74 km/h
13:00 26/09/2014 22.30°N, 145.30°E 64.1 kJ/cm² 55 m 83 km/h
19:00 26/09/2014 23.20°N, 145.10°E 51.6 kJ/cm² 46 m 93 km/h
01:00 27/09/2014 23.80°N, 144.50°E 40.1 kJ/cm² 39 m 93 km/h
07:00 27/09/2014 25.00°N, 144.20°E 26.4 kJ/cm² 32 m 93 km/h
13:00 27/09/2014 26.30°N, 143.70°E 20.3 kJ/cm² 30 m 93 km/h
19:00 27/09/2014 27.40°N, 143.50°E 18.2 kJ/cm² 30 m 83 km/h
01:00 28/09/2014 28.00°N, 143.50°E 18.7 kJ/cm² 32 m 83 km/h
07:00 28/09/2014 29.00°N, 143.30°E 17.6 kJ/cm² 32 m 83 km/h
13:00 28/09/2014 30.60°N, 143.90°E 11.0 kJ/cm² 27 m 83 km/h
19:00 28/09/2014 31.60°N, 144.70°E 6.3 kJ/cm² 25 m 83 km/h
01:00 29/09/2014 32.70°N, 145.60°E 3.0 kJ/cm² 21 m 83 km/h
07:00 29/09/2014 33.40°N, 146.70°E 1.7 kJ/cm² 17 m 83 km/h
13:00 29/09/2014 34.40°N, 148.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 29/09/2014 35.40°N, 150.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 30/09/2014 36.60°N, 153.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 30/09/2014 37.80°N, 156.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 30/09/2014 39.20°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 30/09/2014 40.60°N, 162.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 01/10/2014 41.00°N, 165.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 01/10/2014 40.80°N, 169.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 01/10/2014 39.90°N, 173.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 01/10/2014 39.10°N, 176.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–131.6 kJ/cm² (trung bình 44.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~40 m); 39% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~51.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~46 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 131.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~26.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~99.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

67%Trung bình 45–86%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.1m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.7TB (m/s) 2.1–27.1Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 23/09/2014 17.90°N, 149.60°E 54% 4.1 m/s KXĐ
07:00 24/09/2014 19.30°N, 150.00°E 53% 15.3 m/s KXĐ
19:00 24/09/2014 20.00°N, 149.60°E 50% 7.1 m/s 65 km/h
07:00 25/09/2014 20.20°N, 148.40°E 45% 15.3 m/s 74 km/h
19:00 25/09/2014 20.30°N, 147.30°E 52% 6.5 m/s 74 km/h
01:00 26/09/2014 20.80°N, 146.80°E 63% 8.3 m/s 74 km/h
13:00 26/09/2014 22.30°N, 145.30°E 68% 10.7 m/s 83 km/h
19:00 26/09/2014 23.20°N, 145.10°E 74% 2.1 m/s 93 km/h
01:00 27/09/2014 23.80°N, 144.50°E 76% 6.0 m/s 93 km/h
13:00 27/09/2014 26.30°N, 143.70°E 66% 21.5 m/s 93 km/h
01:00 28/09/2014 28.00°N, 143.50°E 72% 8.6 m/s 83 km/h
13:00 28/09/2014 30.60°N, 143.90°E 84% 4.4 m/s 83 km/h
01:00 29/09/2014 32.70°N, 145.60°E 86% 10.8 m/s 83 km/h
13:00 29/09/2014 34.40°N, 148.50°E 73% 9.9 m/s 83 km/h
19:00 29/09/2014 35.40°N, 150.90°E 69% 5.4 m/s 83 km/h
07:00 30/09/2014 37.80°N, 156.80°E 60% 14.2 m/s 83 km/h
19:00 30/09/2014 40.60°N, 162.30°E 67% 20.0 m/s KXĐ
07:00 01/10/2014 40.80°N, 169.60°E 71% 27.1 m/s KXĐ
19:00 01/10/2014 39.10°N, 176.70°E 85% 24.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–86% (trung bình 67%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–27.1 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (2.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 145°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~35°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 23/09/2014 17.90°N, 149.60°E 7.7 km/h · tây bắc 14.0 km/h · bắc 47°
07:00 24/09/2014 19.30°N, 150.00°E 8.9 km/h · tây bắc 9.4 km/h · bắc 25°
19:00 24/09/2014 20.00°N, 149.60°E 27.4 km/h · tây bắc 7.2 km/h · tây 27°
07:00 25/09/2014 20.20°N, 148.40°E 23.0 km/h · tây bắc 15.7 km/h · tây 30°
19:00 25/09/2014 20.30°N, 147.30°E 24.9 km/h · tây bắc 12.7 km/h · tây bắc 16°
01:00 26/09/2014 20.80°N, 146.80°E 35.1 km/h · bắc 20.3 km/h · tây bắc 48°
13:00 26/09/2014 22.30°N, 145.30°E 20.2 km/h · tây bắc 17.0 km/h · bắc 54°
19:00 26/09/2014 23.20°N, 145.10°E 23.5 km/h · tây bắc 15.1 km/h · tây bắc 4°
01:00 27/09/2014 23.80°N, 144.50°E 32.7 km/h · tây bắc 22.8 km/h · bắc 46°
13:00 27/09/2014 26.30°N, 143.70°E 44.9 km/h · tây nam 20.7 km/h · bắc 111°
01:00 28/09/2014 28.00°N, 143.50°E 17.9 km/h · tây nam 18.8 km/h · bắc 145°
13:00 28/09/2014 30.60°N, 143.90°E 43.6 km/h · bắc 22.5 km/h · đông bắc 26°
01:00 29/09/2014 32.70°N, 145.60°E 12.2 km/h · bắc 21.5 km/h · đông bắc 31°
13:00 29/09/2014 34.40°N, 148.50°E 26.6 km/h · đông bắc 40.9 km/h · đông bắc 23°
19:00 29/09/2014 35.40°N, 150.90°E 60.5 km/h · đông bắc 43.6 km/h · đông bắc 14°
07:00 30/09/2014 37.80°N, 156.80°E 77.2 km/h · đông bắc 53.2 km/h · đông bắc 3°
19:00 30/09/2014 40.60°N, 162.30°E 79.1 km/h · đông bắc 45.5 km/h · đông 12°
07:00 01/10/2014 40.80°N, 169.60°E 80.4 km/h · đông 58.9 km/h · đông 16°
19:00 01/10/2014 39.10°N, 176.70°E 73.2 km/h · đông nam 46.7 km/h · đông 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~145°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~64° quanh 19:00 24/09/2014) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
574km bán kính
Đường kính ~1148 km · trục lớn/nhỏ 648/500 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 306–574 km (TB ~492 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 23/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 574 km ĐK 1148 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.3× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 27/09/2014
Trường gió lệch nhất
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.75× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 24/09/2014
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 25/09/2014
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 574 km (~310 hải lý, đường kính ~1148 km) vào 07:00 27/09/2014 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.3), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KAMMURI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KAMMURI (2014) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 23/09/2014. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 24/09/2014. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/23 của mùa bão 2014. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 01/10/2014. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5050 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,519 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,450 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.2 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~51.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2008
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2002
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
DORIS
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
RUTH
Bão mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
OPHELIA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết