Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BABS (1998)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1998
64 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 14/10/1998
10.5°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/10/1998
10.8°N, 137.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/10/1998
11.3°N, 136.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/1998
11.6°N, 136.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/10/1998
11.8°N, 135.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/10/1998
11.9°N, 134.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/10/1998
11.9°N, 133.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/10/1998
11.8°N, 132.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/10/1998
11.8°N, 132.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/10/1998
11.8°N, 132.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/10/1998
11.8°N, 131.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/10/1998
11.8°N, 131.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/10/1998
11.8°N, 131.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/10/1998
11.7°N, 130.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/10/1998
11.6°N, 130.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/10/1998
11.4°N, 130.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/10/1998
11.1°N, 129.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/10/1998
10.8°N, 129.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 19/10/1998
10.5°N, 129.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/10/1998
10.6°N, 129.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/1998
10.8°N, 129.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/10/1998
10.9°N, 129.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/10/1998
11.1°N, 129.0°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/10/1998
11.5°N, 128.2°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/10/1998
11.8°N, 127.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/10/1998
12.2°N, 127.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 21/10/1998
12.8°N, 126.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 21/10/1998
13.2°N, 125.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/10/1998
13.5°N, 125.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/10/1998
13.7°N, 124.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/10/1998
13.9°N, 123.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/10/1998
14.1°N, 123.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/10/1998
14.5°N, 122.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/10/1998
14.9°N, 122.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/10/1998
15.6°N, 121.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 23/10/1998
16.4°N, 120.1°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 23/10/1998
16.6°N, 119.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/10/1998
16.7°N, 118.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 24/10/1998
16.9°N, 118.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 24/10/1998
17.2°N, 117.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/10/1998
17.7°N, 116.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/10/1998
18.2°N, 116.3°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/10/1998
18.7°N, 116.0°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/10/1998
19.2°N, 115.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 25/10/1998
19.8°N, 115.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 25/10/1998
20.3°N, 115.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 26/10/1998
20.8°N, 115.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 26/10/1998
21.3°N, 116.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/10/1998
21.8°N, 116.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 26/10/1998
22.4°N, 117.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 27/10/1998
22.8°N, 117.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/10/1998
23.1°N, 117.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 27/10/1998
23.2°N, 117.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/10/1998
23.3°N, 118.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/10/1998
25.1°N, 120.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/10/1998
26.3°N, 122.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/10/1998
27.9°N, 125.3°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/10/1998
28.8°N, 127.4°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/10/1998
29.8°N, 129.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/10/1998
30.0°N, 132.7°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/10/1998
30.1°N, 135.4°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/10/1998
30.4°N, 137.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/10/1998
30.6°N, 138.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/10/1998
30.8°N, 138.9°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BABS · 1998
Số hiệu 199811 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 10194 ngày trước (07:00 30/10/1998)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,731 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/16Mạnh nhất năm 1998Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 14/10/1998
10.50°N, 138.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/10/1998
11.60°N, 136.00°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 20/10/1998
12.20°N, 127.20°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 30/10/1998
30.80°N, 138.90°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
157 km/h (~85 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 21/10/1998 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
139 km/h (~75 kt)
Biển Đông
19:00 24/10/1998 · 965 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
9.6 giờThời gian trên đất
~157 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Baras, Bicol, Philippines
18:15 21/10/1998
~157 km/h (~85 kt) · 944 hPa
Bão rất mạnh · 13.68, 124.39
2 giờ 27 phút
Khi trở ra biển
San Andres, Bicol, Philippines
20:42 21/10/1998
~154 km/h (~83 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 13.76, 124.13
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~157 km/h (~85 kt) Suy yếu khi qua đất: −3 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Camarines Sur, Bicol, Philippines
05:00 22/10/1998
~142 km/h (~77 kt) · 953 hPa
Bão rất mạnh · 14.03, 123.37
30 phút
Khi trở ra biển
Siruma, Bicol, Philippines
05:30 22/10/1998
~141 km/h (~76 kt) · 954 hPa
Bão rất mạnh · 14.05, 123.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~142 km/h (~77 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Burdeos, Calabarzon (Region IV-A), Philippines
19:16 22/10/1998
~130 km/h (~70 kt) · 965 hPa
Bão rất mạnh · 14.93, 121.97
49 phút
Khi trở ra biển
Panukulan, Calabarzon (Region IV-A), Philippines
20:05 22/10/1998
~128 km/h (~69 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 15.03, 121.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~130 km/h (~70 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Dingalan, Trung Luzon, Philippines
23:38 22/10/1998
~122 km/h (~66 kt) · 969 hPa
Bão rất mạnh · 15.44, 121.46
5 giờ 51 phút
Khi trở ra biển
Pangasinan, Ilocos, Philippines
05:30 23/10/1998
~113 km/h (~61 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 16.2, 120.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~122 km/h (~66 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 16 cơn bão mùa 1998
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 14/10/1998 → 07:00 15/10/1998
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
54hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 58 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~714°.
15.2Tốc độ TB (km/h)
57.9Tốc độ tối đa (km/h)
2.54×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 425 (nm) / 800 (km)
Đường kính vùng bão: 280 (nm) / 520 (km)
ACE: 23.7432 ×10⁴ kt²
PDI: 18.2941 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.7432 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/16 về năng lượng trong mùa bão 1998.
  • Chiếm 20.7% tổng năng lượng của cả 16 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.18 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.2941×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.7°CSST trung bình
30.5°CCao nhất
23.8°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 14/10/1998 10.50°N, 138.30°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 14/10/1998 10.80°N, 137.60°E 30.5°C +4.0°C KXĐ
01:00 15/10/1998 11.30°N, 136.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 15/10/1998 11.60°N, 136.00°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
13:00 15/10/1998 11.80°N, 135.30°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 15/10/1998 11.90°N, 134.50°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 16/10/1998 11.90°N, 133.50°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 16/10/1998 11.80°N, 132.70°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
13:00 16/10/1998 11.80°N, 132.30°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
19:00 16/10/1998 11.80°N, 132.00°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 17/10/1998 11.80°N, 131.70°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 17/10/1998 11.80°N, 131.50°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 17/10/1998 11.80°N, 131.10°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
19:00 17/10/1998 11.70°N, 130.70°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
01:00 18/10/1998 11.60°N, 130.40°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
07:00 18/10/1998 11.40°N, 130.10°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
13:00 18/10/1998 11.10°N, 129.80°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 18/10/1998 10.80°N, 129.70°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
01:00 19/10/1998 10.50°N, 129.70°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
07:00 19/10/1998 10.60°N, 129.90°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
13:00 19/10/1998 10.80°N, 129.80°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
19:00 19/10/1998 10.90°N, 129.50°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
01:00 20/10/1998 11.10°N, 129.00°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
07:00 20/10/1998 11.50°N, 128.20°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
13:00 20/10/1998 11.80°N, 127.70°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
19:00 20/10/1998 12.20°N, 127.20°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
01:00 21/10/1998 12.80°N, 126.40°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
07:00 21/10/1998 13.20°N, 125.70°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
13:00 21/10/1998 13.50°N, 125.00°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
19:00 21/10/1998 13.70°N, 124.30°E Trên đất liền — 157 km/h
01:00 22/10/1998 13.90°N, 123.70°E — Không có dữ liệu 148 km/h
07:00 22/10/1998 14.10°N, 123.20°E 29.3°C +2.8°C 139 km/h
13:00 22/10/1998 14.50°N, 122.60°E 29.2°C +2.7°C 130 km/h
19:00 22/10/1998 14.90°N, 122.00°E 29.1°C +2.6°C 130 km/h
01:00 23/10/1998 15.60°N, 121.30°E Trên đất liền — 120 km/h
07:00 23/10/1998 16.40°N, 120.10°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
13:00 23/10/1998 16.60°N, 119.40°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
19:00 23/10/1998 16.70°N, 118.70°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
01:00 24/10/1998 16.90°N, 118.00°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
07:00 24/10/1998 17.20°N, 117.30°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
13:00 24/10/1998 17.70°N, 116.70°E 28.8°C +2.3°C 130 km/h
19:00 24/10/1998 18.20°N, 116.30°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
01:00 25/10/1998 18.70°N, 116.00°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
07:00 25/10/1998 19.20°N, 115.80°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
13:00 25/10/1998 19.80°N, 115.70°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
19:00 25/10/1998 20.30°N, 115.70°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
01:00 26/10/1998 20.80°N, 115.80°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
07:00 26/10/1998 21.30°N, 116.20°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
13:00 26/10/1998 21.80°N, 116.60°E 25.5°C -1.0°C 111 km/h
19:00 26/10/1998 22.40°N, 117.10°E 25.7°C -0.8°C 111 km/h
01:00 27/10/1998 22.80°N, 117.40°E 25.0°C -1.5°C 102 km/h
07:00 27/10/1998 23.10°N, 117.70°E 24.5°C -2.0°C 83 km/h
13:00 27/10/1998 23.20°N, 117.80°E 24.4°C -2.1°C 65 km/h
19:00 27/10/1998 23.30°N, 118.00°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
01:00 28/10/1998 25.10°N, 120.80°E 24.2°C -2.3°C KXĐ
07:00 28/10/1998 26.30°N, 122.60°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
13:00 28/10/1998 27.90°N, 125.30°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
19:00 28/10/1998 28.80°N, 127.40°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
01:00 29/10/1998 29.80°N, 129.60°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
07:00 29/10/1998 30.00°N, 132.70°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 29/10/1998 30.10°N, 135.40°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
19:00 29/10/1998 30.40°N, 137.10°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 30/10/1998 30.60°N, 138.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
07:00 30/10/1998 30.80°N, 138.90°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.8–30.5°C (trung bình 27.7°C); 74% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.2°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,719 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,330 mĐộ sâu trung bình
6,779 mSâu nhất
3 mNông nhất
5,719 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
82 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
81 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 553 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 977 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 14/10/1998 10.50°N, 138.30°E 3,018 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/10/1998 10.80°N, 137.60°E 4,790 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/10/1998 11.30°N, 136.80°E 4,691 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/1998 11.60°N, 136.00°E 4,234 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 15/10/1998 11.80°N, 135.30°E 5,031 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 15/10/1998 11.90°N, 134.50°E 3,297 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 16/10/1998 11.90°N, 133.50°E 5,432 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 16/10/1998 11.80°N, 132.70°E 5,942 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 16/10/1998 11.80°N, 132.30°E 5,946 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/10/1998 11.80°N, 132.00°E 5,965 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/10/1998 11.80°N, 131.70°E 5,817 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 17/10/1998 11.80°N, 131.50°E 6,040 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 17/10/1998 11.80°N, 131.10°E 5,702 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/10/1998 11.70°N, 130.70°E 5,844 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/10/1998 11.60°N, 130.40°E 5,685 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 18/10/1998 11.40°N, 130.10°E 5,744 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/10/1998 11.10°N, 129.80°E 5,797 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 18/10/1998 10.80°N, 129.70°E 5,885 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 19/10/1998 10.50°N, 129.70°E 5,691 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/10/1998 10.60°N, 129.90°E 5,759 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 19/10/1998 10.80°N, 129.80°E 5,944 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/10/1998 10.90°N, 129.50°E 5,790 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 20/10/1998 11.10°N, 129.00°E 5,655 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/10/1998 11.50°N, 128.20°E 5,575 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/10/1998 11.80°N, 127.70°E 5,619 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 20/10/1998 12.20°N, 127.20°E 5,719 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 21/10/1998 12.80°N, 126.40°E 5,282 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 21/10/1998 13.20°N, 125.70°E 6,779 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 21/10/1998 13.50°N, 125.00°E 2,467 m Biển sâu 157 km/h
19:00 21/10/1998 13.70°N, 124.30°E ▲ 129 m Trung du 157 km/h
01:00 22/10/1998 13.90°N, 123.70°E 3 m Rất nông ven bờ 148 km/h
07:00 22/10/1998 14.10°N, 123.20°E 34 m Biển nông 139 km/h
13:00 22/10/1998 14.50°N, 122.60°E 75 m Thềm lục địa 130 km/h
19:00 22/10/1998 14.90°N, 122.00°E 34 m Biển nông 130 km/h
01:00 23/10/1998 15.60°N, 121.30°E ▲ 977 m Vùng núi 120 km/h
07:00 23/10/1998 16.40°N, 120.10°E 88 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 23/10/1998 16.60°N, 119.40°E 2,232 m Biển sâu 111 km/h
19:00 23/10/1998 16.70°N, 118.70°E 3,493 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 24/10/1998 16.90°N, 118.00°E 3,938 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 24/10/1998 17.20°N, 117.30°E 3,950 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 24/10/1998 17.70°N, 116.70°E 3,982 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 24/10/1998 18.20°N, 116.30°E 3,851 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 25/10/1998 18.70°N, 116.00°E 3,650 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 25/10/1998 19.20°N, 115.80°E 2,868 m Biển sâu 130 km/h
13:00 25/10/1998 19.80°N, 115.70°E 1,629 m Biển sâu 130 km/h
19:00 25/10/1998 20.30°N, 115.70°E 623 m Biển sâu vừa 130 km/h
01:00 26/10/1998 20.80°N, 115.80°E 327 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 26/10/1998 21.30°N, 116.20°E 299 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 26/10/1998 21.80°N, 116.60°E 111 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 26/10/1998 22.40°N, 117.10°E 43 m Biển nông 111 km/h
01:00 27/10/1998 22.80°N, 117.40°E 41 m Biển nông 102 km/h
07:00 27/10/1998 23.10°N, 117.70°E 33 m Biển nông 83 km/h
13:00 27/10/1998 23.20°N, 117.80°E 30 m Biển nông 65 km/h
19:00 27/10/1998 23.30°N, 118.00°E 21 m Biển nông KXĐ
01:00 28/10/1998 25.10°N, 120.80°E 84 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 28/10/1998 26.30°N, 122.60°E 103 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 28/10/1998 27.90°N, 125.30°E 106 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 28/10/1998 28.80°N, 127.40°E 989 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 29/10/1998 29.80°N, 129.60°E 627 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 29/10/1998 30.00°N, 132.70°E 3,837 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/10/1998 30.10°N, 135.40°E 4,236 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/10/1998 30.40°N, 137.10°E 4,506 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/10/1998 30.60°N, 138.00°E 3,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/10/1998 30.80°N, 138.90°E 1,693 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3–6,779 m (trung bình ~3,330 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,719 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~553 m, nơi cao nhất ~977 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
164.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~129 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

112.5OHC trung bình (kJ/cm²)
164.4Cao nhất
4.1Thấp nhất
164.4Tại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
101 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
129 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 14/10/1998 10.50°N, 138.30°E 116.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 14/10/1998 10.80°N, 137.60°E 120.6 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 15/10/1998 11.30°N, 136.80°E 127.1 kJ/cm² 119 m KXĐ
07:00 15/10/1998 11.60°N, 136.00°E 130.3 kJ/cm² 123 m 65 km/h
13:00 15/10/1998 11.80°N, 135.30°E 137.8 kJ/cm² 125 m 65 km/h
19:00 15/10/1998 11.90°N, 134.50°E 141.3 kJ/cm² 124 m 65 km/h
01:00 16/10/1998 11.90°N, 133.50°E 144.4 kJ/cm² 123 m 65 km/h
07:00 16/10/1998 11.80°N, 132.70°E 147.5 kJ/cm² 122 m 65 km/h
13:00 16/10/1998 11.80°N, 132.30°E 147.5 kJ/cm² 122 m 65 km/h
19:00 16/10/1998 11.80°N, 132.00°E 147.5 kJ/cm² 122 m 65 km/h
01:00 17/10/1998 11.80°N, 131.70°E 151.0 kJ/cm² 122 m 65 km/h
07:00 17/10/1998 11.80°N, 131.50°E 151.0 kJ/cm² 122 m 65 km/h
13:00 17/10/1998 11.80°N, 131.10°E 151.0 kJ/cm² 122 m 65 km/h
19:00 17/10/1998 11.70°N, 130.70°E — — 65 km/h
01:00 18/10/1998 11.60°N, 130.40°E — — 65 km/h
07:00 18/10/1998 11.40°N, 130.10°E — — 65 km/h
13:00 18/10/1998 11.10°N, 129.80°E 152.6 kJ/cm² 118 m 65 km/h
19:00 18/10/1998 10.80°N, 129.70°E 153.0 kJ/cm² 117 m 74 km/h
01:00 19/10/1998 10.50°N, 129.70°E — — 83 km/h
07:00 19/10/1998 10.60°N, 129.90°E — — 102 km/h
13:00 19/10/1998 10.80°N, 129.80°E — — 102 km/h
19:00 19/10/1998 10.90°N, 129.50°E — — 111 km/h
01:00 20/10/1998 11.10°N, 129.00°E — — 120 km/h
07:00 20/10/1998 11.50°N, 128.20°E 153.6 kJ/cm² 119 m 139 km/h
13:00 20/10/1998 11.80°N, 127.70°E — — 148 km/h
19:00 20/10/1998 12.20°N, 127.20°E — — 157 km/h
01:00 21/10/1998 12.80°N, 126.40°E 164.4 kJ/cm² 129 m 157 km/h
07:00 21/10/1998 13.20°N, 125.70°E — — 157 km/h
13:00 21/10/1998 13.50°N, 125.00°E — — 157 km/h
19:00 21/10/1998 13.70°N, 124.30°E — — 157 km/h
01:00 22/10/1998 13.90°N, 123.70°E — — 148 km/h
07:00 22/10/1998 14.10°N, 123.20°E 148.4 kJ/cm² 122 m 139 km/h
13:00 22/10/1998 14.50°N, 122.60°E — — 130 km/h
19:00 22/10/1998 14.90°N, 122.00°E — — 130 km/h
01:00 23/10/1998 15.60°N, 121.30°E — — 120 km/h
07:00 23/10/1998 16.40°N, 120.10°E — — 111 km/h
13:00 23/10/1998 16.60°N, 119.40°E — — 111 km/h
19:00 23/10/1998 16.70°N, 118.70°E — — 120 km/h
01:00 24/10/1998 16.90°N, 118.00°E 121.4 kJ/cm² 90 m 120 km/h
07:00 24/10/1998 17.20°N, 117.30°E 112.9 kJ/cm² 86 m 130 km/h
13:00 24/10/1998 17.70°N, 116.70°E 110.8 kJ/cm² 86 m 130 km/h
19:00 24/10/1998 18.20°N, 116.30°E — — 139 km/h
01:00 25/10/1998 18.70°N, 116.00°E 112.5 kJ/cm² 94 m 139 km/h
07:00 25/10/1998 19.20°N, 115.80°E 107.7 kJ/cm² 89 m 130 km/h
13:00 25/10/1998 19.80°N, 115.70°E — — 130 km/h
19:00 25/10/1998 20.30°N, 115.70°E 104.9 kJ/cm² 88 m 130 km/h
01:00 26/10/1998 20.80°N, 115.80°E — — 130 km/h
07:00 26/10/1998 21.30°N, 116.20°E — — 120 km/h
13:00 26/10/1998 21.80°N, 116.60°E 65.4 kJ/cm² 70 m 111 km/h
19:00 26/10/1998 22.40°N, 117.10°E 65.9 kJ/cm² 84 m 111 km/h
01:00 27/10/1998 22.80°N, 117.40°E — — 102 km/h
07:00 27/10/1998 23.10°N, 117.70°E — — 83 km/h
13:00 27/10/1998 23.20°N, 117.80°E — — 65 km/h
19:00 27/10/1998 23.30°N, 118.00°E — — KXĐ
01:00 28/10/1998 25.10°N, 120.80°E — — KXĐ
07:00 28/10/1998 26.30°N, 122.60°E 5.9 kJ/cm² 19 m KXĐ
13:00 28/10/1998 27.90°N, 125.30°E 50.0 kJ/cm² 72 m KXĐ
19:00 28/10/1998 28.80°N, 127.40°E 34.9 kJ/cm² 65 m KXĐ
01:00 29/10/1998 29.80°N, 129.60°E — — KXĐ
07:00 29/10/1998 30.00°N, 132.70°E — — KXĐ
13:00 29/10/1998 30.10°N, 135.40°E — — KXĐ
19:00 29/10/1998 30.40°N, 137.10°E — — KXĐ
01:00 30/10/1998 30.60°N, 138.00°E 4.1 kJ/cm² 47 m KXĐ
07:00 30/10/1998 30.80°N, 138.90°E 5.4 kJ/cm² 48 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 4.1–164.4 kJ/cm² (trung bình 112.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~101 m); 87% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~164.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~129 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 164.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~142.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~81.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 21/10/1998 13.70°N, 124.30°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.9°C 157 km/h
01:00 23/10/1998 15.60°N, 121.30°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.1°C 120 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~157 xuống ~120 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

66% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 49–91%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.2m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

14.9TB (m/s) 3.2–34.6Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 14/10/1998 10.50°N, 138.30°E 58% 25.4 m/s KXĐ
07:00 15/10/1998 11.60°N, 136.00°E 49% 23.5 m/s 65 km/h
13:00 15/10/1998 11.80°N, 135.30°E 52% 21.0 m/s 65 km/h
07:00 16/10/1998 11.80°N, 132.70°E 59% 29.2 m/s 65 km/h
07:00 17/10/1998 11.80°N, 131.50°E 63% 34.6 m/s 65 km/h
07:00 18/10/1998 11.40°N, 130.10°E 67% 14.5 m/s 65 km/h
07:00 19/10/1998 10.60°N, 129.90°E 76% 14.1 m/s 102 km/h
01:00 20/10/1998 11.10°N, 129.00°E 66% 19.2 m/s 120 km/h
19:00 20/10/1998 12.20°N, 127.20°E 66% 4.2 m/s 157 km/h
01:00 21/10/1998 12.80°N, 126.40°E 63% 11.1 m/s 157 km/h
01:00 22/10/1998 13.90°N, 123.70°E 72% 4.8 m/s 148 km/h
19:00 22/10/1998 14.90°N, 122.00°E 76% 10.7 m/s 130 km/h
19:00 23/10/1998 16.70°N, 118.70°E 82% 11.2 m/s 120 km/h
19:00 24/10/1998 18.20°N, 116.30°E 70% 3.2 m/s 139 km/h
13:00 25/10/1998 19.80°N, 115.70°E 82% 6.3 m/s 130 km/h
13:00 26/10/1998 21.80°N, 116.60°E 91% 10.9 m/s 111 km/h
13:00 27/10/1998 23.20°N, 117.80°E 75% 8.0 m/s 65 km/h
13:00 28/10/1998 27.90°N, 125.30°E 62% 14.1 m/s KXĐ
07:00 29/10/1998 30.00°N, 132.70°E 81% 14.6 m/s KXĐ
07:00 30/10/1998 30.80°N, 138.90°E 52% 16.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 49–91% (trung bình 68%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.2–34.6 m/s (trung bình 14.9 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (66%) và đứt gió thấp (4.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

46°
Lệch vừa phải · lớn nhất 114°

Tốc độ dẫn đường vs thực

28 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~14°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 14/10/1998 10.50°N, 138.30°E 15.1 km/h · tây nam 13.9 km/h · tây bắc 78°
07:00 15/10/1998 11.60°N, 136.00°E 12.7 km/h · tây 13.2 km/h · tây 22°
13:00 15/10/1998 11.80°N, 135.30°E 22.7 km/h · tây 14.6 km/h · tây 1°
07:00 16/10/1998 11.80°N, 132.70°E 16.3 km/h · tây nam 7.3 km/h · tây 49°
07:00 17/10/1998 11.80°N, 131.50°E 25.3 km/h · tây 7.3 km/h · tây 1°
07:00 18/10/1998 11.40°N, 130.10°E 4.9 km/h · đông 7.8 km/h · tây nam 114°
07:00 19/10/1998 10.60°N, 129.90°E 20.4 km/h · đông 4.1 km/h · tây bắc 99°
01:00 20/10/1998 11.10°N, 129.00°E 21.8 km/h · đông bắc 16.3 km/h · tây bắc 96°
19:00 20/10/1998 12.20°N, 127.20°E 7.8 km/h · bắc 18.3 km/h · tây bắc 30°
01:00 21/10/1998 12.80°N, 126.40°E 12.8 km/h · bắc 14.7 km/h · tây bắc 64°
01:00 22/10/1998 13.90°N, 123.70°E 35.9 km/h · tây nam 9.7 km/h · tây 64°
19:00 22/10/1998 14.90°N, 122.00°E 22.0 km/h · bắc 18.0 km/h · tây bắc 32°
19:00 23/10/1998 16.70°N, 118.70°E 26.9 km/h · tây nam 13.0 km/h · tây 60°
19:00 24/10/1998 18.20°N, 116.30°E 25.2 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây bắc 7°
13:00 25/10/1998 19.80°N, 115.70°E 35.4 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 108°
13:00 26/10/1998 21.80°N, 116.60°E 31.6 km/h · bắc 14.0 km/h · đông bắc 46°
13:00 27/10/1998 23.20°N, 117.80°E 34.3 km/h · đông bắc 3.9 km/h · đông bắc 19°
13:00 28/10/1998 27.90°N, 125.30°E 42.7 km/h · đông bắc 38.1 km/h · đông bắc 16°
07:00 29/10/1998 30.00°N, 132.70°E 71.1 km/h · đông 43.4 km/h · đông 19°
07:00 30/10/1998 30.80°N, 138.90°E 66.6 km/h · đông 14.8 km/h · đông 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 46° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~114°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~15 so với ~28 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.5×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~110° quanh 07:00 19/10/1998) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~38°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
671km bán kính
Đường kính ~1343 km · trục lớn/nhỏ 787/556 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–671 km (TB ~378 km)
Gió bão (cấp 10+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 259/259 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–259 km (TB ~192 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 50/64 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 671 km ĐK 1343 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.42× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 25/10/1998
Lõi gió bão cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 20/10/1998
Trường gió lệch nhất
BK 468 km ĐK 935 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.81× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 23/10/1998
Bão "nở" nhanh nhất
BK 569 km ĐK 1139 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.56× về Tây Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 23/10/1998
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/10/1998
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 671 km (~363 hải lý, đường kính ~1343 km) vào 01:00 25/10/1998 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~259 km (~140 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.42), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–259 km (trung bình ~192 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BABS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BABS (1998) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 14/10/1998. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 15/10/1998. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~157 km/h (85 kt, 940 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 21/10/1998 [cực đại]; lần 2 ~139 km/h (75 kt, 965 hPa) gần Biển Đông vào 19:00 24/10/1998. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/16 của mùa bão 1998. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 30/10/1998. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5731 km trong 15 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,330 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,719 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~112.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~164.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Baras, Bicol, Philippines với sức gió ~157 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~154 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 9.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
ELSIE
Siêu bão Năm 1989
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết