Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CHANTHU (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 08/06/2004
8.6°N, 132.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/06/2004
9.0°N, 130.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/06/2004
9.3°N, 128.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/06/2004
9.4°N, 127.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/06/2004
10.0°N, 126.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/06/2004
10.7°N, 125.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/06/2004
10.9°N, 123.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/06/2004
11.0°N, 122.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/06/2004
11.1°N, 121.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/06/2004
11.4°N, 120.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/06/2004
11.8°N, 119.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/06/2004
12.1°N, 118.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/06/2004
12.3°N, 117.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/06/2004
12.5°N, 116.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/06/2004
12.8°N, 115.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/06/2004
13.0°N, 113.8°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/06/2004
13.4°N, 112.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/06/2004
13.8°N, 110.9°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/06/2004
13.8°N, 109.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 12/06/2004
13.8°N, 108.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 13/06/2004
13.8°N, 107.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/06/2004
14.3°N, 106.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/06/2004
14.9°N, 105.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/06/2004
15.3°N, 104.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/06/2004
15.6°N, 104.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/06/2004
16.1°N, 103.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/06/2004
16.5°N, 103.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/06/2004
16.8°N, 103.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/06/2004
17.1°N, 102.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/06/2004
17.4°N, 102.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/06/2004
17.8°N, 102.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/06/2004
18.2°N, 102.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CHANTHU · 2004
Số hiệu 200405 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 8140 ngày trước (19:00 15/06/2004)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,572 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 08/06/2004
8.60°N, 132.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
01:00 11/06/2004
12.30°N, 117.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 12/06/2004
13.80°N, 109.80°E
Bão mạnh 111 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 15/06/2004
18.20°N, 102.10°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
81.9 giờThời gian trên đất
~107 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
06:18 09/06/2004
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 10.62, 125.16
1 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:57 09/06/2004
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 10.73, 124.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:16 09/06/2004
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 10.88, 124.03
28 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:45 09/06/2004
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 10.89, 123.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:38 09/06/2004
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 10.93, 123.49
1 giờ 27 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:05 09/06/2004
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 10.95, 123.13
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:32 09/06/2004
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 10.98, 122.76
3 giờ
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
20:32 09/06/2004
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 11.03, 122.04
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
15:41 12/06/2004
~107 km/h (~58 kt) · 977 hPa
Bão mạnh · 13.8, 109.22
3 ngày 3 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~107 km/h (~58 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 10/06/2004 → 01:00 11/06/2004
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
21hPa/24h
27hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 21 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 35 km/h).
19.2Tốc độ TB (km/h)
35.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: 90 (nm) / 170 (km)
ACE: 2.5764 ×10⁴ kt²
PDI: 1.3998 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.5764 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 24/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 0.6% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.3998×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.8°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.7°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
27.4°CThấp nhất
29.8°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 08/06/2004 8.60°N, 132.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 08/06/2004 9.00°N, 130.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 08/06/2004 9.30°N, 128.60°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 08/06/2004 9.40°N, 127.60°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
01:00 09/06/2004 10.00°N, 126.40°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 09/06/2004 10.90°N, 123.90°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 10/06/2004 11.10°N, 121.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 10/06/2004 11.40°N, 120.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 10/06/2004 11.80°N, 119.30°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 10/06/2004 12.10°N, 118.50°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 11/06/2004 12.30°N, 117.30°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
07:00 11/06/2004 12.50°N, 116.30°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
13:00 11/06/2004 12.80°N, 115.20°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
19:00 11/06/2004 13.00°N, 113.80°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
01:00 12/06/2004 13.40°N, 112.20°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
07:00 12/06/2004 13.80°N, 110.90°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
13:00 12/06/2004 13.80°N, 109.80°E 29.8°C +3.3°C 111 km/h
19:00 12/06/2004 13.80°N, 108.50°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E Trên đất liền — 83 km/h
07:00 13/06/2004 14.30°N, 106.20°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 13/06/2004 15.30°N, 104.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 14/06/2004 16.10°N, 103.80°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 15/06/2004 17.10°N, 102.70°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 15/06/2004 17.80°N, 102.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.4–30.1°C (trung bình 28.7°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
288 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

2,983 mĐộ sâu trung bình
9,380 mSâu nhất
27 mNông nhất
288 mTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
39 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
9 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 207 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (40 điểm)
▲ 646 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 08/06/2004 8.60°N, 132.20°E 4,039 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/06/2004 9.00°N, 130.50°E 6,187 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/06/2004 9.30°N, 128.60°E 5,900 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/06/2004 9.40°N, 127.60°E 6,000 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/06/2004 10.00°N, 126.40°E 4,817 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E ▲ 8 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 09/06/2004 10.90°N, 123.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E ▲ 262 m Trung du KXĐ
01:00 10/06/2004 11.10°N, 121.00°E 57 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 10/06/2004 11.40°N, 120.00°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 10/06/2004 11.80°N, 119.30°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 10/06/2004 12.10°N, 118.50°E 2,388 m Biển sâu KXĐ
01:00 11/06/2004 12.30°N, 117.30°E 3,826 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 11/06/2004 12.50°N, 116.30°E 4,245 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 11/06/2004 12.80°N, 115.20°E 4,397 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 11/06/2004 13.00°N, 113.80°E 3,878 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 12/06/2004 13.40°N, 112.20°E 1,860 m Biển sâu 83 km/h
07:00 12/06/2004 13.80°N, 110.90°E 2,766 m Biển sâu 102 km/h
13:00 12/06/2004 13.80°N, 109.80°E 288 m Biển sâu vừa 111 km/h
19:00 12/06/2004 13.80°N, 108.50°E ▲ 372 m Đồi núi thấp 102 km/h
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E ▲ 217 m Trung du 83 km/h
07:00 13/06/2004 14.30°N, 106.20°E ▲ 84 m Đồng bằng cao 65 km/h
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E ▲ 155 m Trung du KXĐ
19:00 13/06/2004 15.30°N, 104.50°E ▲ 121 m Trung du KXĐ
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E ▲ 133 m Trung du KXĐ
07:00 14/06/2004 16.10°N, 103.80°E ▲ 135 m Trung du KXĐ
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E ▲ 160 m Trung du KXĐ
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E ▲ 260 m Trung du KXĐ
01:00 15/06/2004 17.10°N, 102.70°E ▲ 565 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E ▲ 200 m Trung du KXĐ
13:00 15/06/2004 17.80°N, 102.50°E ▲ 173 m Trung du KXĐ
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E ▲ 208 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 27–9,380 m (trung bình ~2,983 m); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~288 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~39 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~9 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,039 m xuống ~67 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (40 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~207 m, nơi cao nhất ~646 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
26.5 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~32 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

60.3OHC trung bình (kJ/cm²)
91.6Cao nhất
26.5Thấp nhất
26.5Tại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
62 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
91 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 08/06/2004 8.60°N, 132.20°E 26.9 kJ/cm² 39 m KXĐ
07:00 08/06/2004 9.00°N, 130.50°E 31.4 kJ/cm² 41 m KXĐ
13:00 08/06/2004 9.30°N, 128.60°E 41.2 kJ/cm² 50 m KXĐ
19:00 08/06/2004 9.40°N, 127.60°E 65.1 kJ/cm² 70 m KXĐ
01:00 09/06/2004 10.00°N, 126.40°E 88.2 kJ/cm² 91 m KXĐ
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E — — KXĐ
13:00 09/06/2004 10.90°N, 123.90°E — — KXĐ
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E — — KXĐ
01:00 10/06/2004 11.10°N, 121.00°E 73.1 kJ/cm² 77 m KXĐ
07:00 10/06/2004 11.40°N, 120.00°E 77.0 kJ/cm² 79 m KXĐ
13:00 10/06/2004 11.80°N, 119.30°E 91.6 kJ/cm² 86 m KXĐ
19:00 10/06/2004 12.10°N, 118.50°E 90.2 kJ/cm² 83 m KXĐ
01:00 11/06/2004 12.30°N, 117.30°E 81.0 kJ/cm² 76 m 65 km/h
07:00 11/06/2004 12.50°N, 116.30°E 68.4 kJ/cm² 66 m 65 km/h
13:00 11/06/2004 12.80°N, 115.20°E 58.0 kJ/cm² 57 m 65 km/h
19:00 11/06/2004 13.00°N, 113.80°E 51.8 kJ/cm² 50 m 65 km/h
01:00 12/06/2004 13.40°N, 112.20°E 47.7 kJ/cm² 46 m 83 km/h
07:00 12/06/2004 13.80°N, 110.90°E 46.6 kJ/cm² 45 m 102 km/h
13:00 12/06/2004 13.80°N, 109.80°E 26.5 kJ/cm² 32 m 111 km/h
19:00 12/06/2004 13.80°N, 108.50°E — — 102 km/h
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E — — 83 km/h
07:00 13/06/2004 14.30°N, 106.20°E — — 65 km/h
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E — — KXĐ
19:00 13/06/2004 15.30°N, 104.50°E — — KXĐ
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E — — KXĐ
07:00 14/06/2004 16.10°N, 103.80°E — — KXĐ
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E — — KXĐ
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E — — KXĐ
01:00 15/06/2004 17.10°N, 102.70°E — — KXĐ
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E — — KXĐ
13:00 15/06/2004 17.80°N, 102.50°E — — KXĐ
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 26.5–91.6 kJ/cm² (trung bình 60.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~62 m); 63% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~26.5 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~32 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 91.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~26.5 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~60.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~26.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.47 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.47Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.9°C KXĐ
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 28.5°C KXĐ
19:00 12/06/2004 13.80°N, 108.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.5°C 102 km/h
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C 83 km/h
07:00 13/06/2004 14.30°N, 106.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.3°C 65 km/h
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
19:00 13/06/2004 15.30°N, 104.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.6°C KXĐ
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.7°C KXĐ
07:00 14/06/2004 16.10°N, 103.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C KXĐ
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.8°C KXĐ
01:00 15/06/2004 17.10°N, 102.70°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
13:00 15/06/2004 17.80°N, 102.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.6°C KXĐ
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước). Đáng chú ý: sau khi vào bờ sức gió còn tăng thêm (đạt ~102 km/h) trên nền đất rất ẩm — dấu hiệu điển hình của hiệu ứng đại dương nâu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 70–94%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.2TB (m/s) 1.0–16.2Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 08/06/2004 8.60°N, 132.20°E 94% 9.2 m/s KXĐ
13:00 08/06/2004 9.30°N, 128.60°E 78% 2.2 m/s KXĐ
01:00 09/06/2004 10.00°N, 126.40°E 75% 8.8 m/s KXĐ
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E 90% 8.5 m/s KXĐ
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E 88% 16.2 m/s KXĐ
07:00 10/06/2004 11.40°N, 120.00°E 77% 9.6 m/s KXĐ
19:00 10/06/2004 12.10°N, 118.50°E 79% 12.1 m/s KXĐ
01:00 11/06/2004 12.30°N, 117.30°E 77% 5.8 m/s 65 km/h
07:00 11/06/2004 12.50°N, 116.30°E 83% 10.9 m/s 65 km/h
19:00 11/06/2004 13.00°N, 113.80°E 78% 12.6 m/s 65 km/h
01:00 12/06/2004 13.40°N, 112.20°E 70% 6.3 m/s 83 km/h
13:00 12/06/2004 13.80°N, 109.80°E 77% 6.2 m/s 111 km/h
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E 78% 1.0 m/s 83 km/h
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E 84% 3.9 m/s KXĐ
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E 86% 4.5 m/s KXĐ
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E 80% 6.6 m/s KXĐ
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E 80% 5.2 m/s KXĐ
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E 89% 15.1 m/s KXĐ
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E 89% 11.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 70–94% (trung bình 82%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–16.2 m/s (trung bình 8.2 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (77%) và đứt gió thấp (6.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

24°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 62°

Tốc độ dẫn đường vs thực

21 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~272°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 08/06/2004 8.60°N, 132.20°E 21.8 km/h · tây 32.0 km/h · tây 12°
13:00 08/06/2004 9.30°N, 128.60°E 34.7 km/h · tây 18.4 km/h · tây 16°
01:00 09/06/2004 10.00°N, 126.40°E 34.7 km/h · tây 28.6 km/h · tây bắc 21°
07:00 09/06/2004 10.70°N, 125.00°E 26.9 km/h · tây 20.4 km/h · tây 23°
19:00 09/06/2004 11.00°N, 122.40°E 17.7 km/h · tây 25.5 km/h · tây 14°
07:00 10/06/2004 11.40°N, 120.00°E 19.6 km/h · tây 14.7 km/h · tây bắc 12°
19:00 10/06/2004 12.10°N, 118.50°E 12.0 km/h · tây 22.1 km/h · tây 2°
01:00 11/06/2004 12.30°N, 117.30°E 21.8 km/h · tây 18.5 km/h · tây 6°
07:00 11/06/2004 12.50°N, 116.30°E 18.3 km/h · tây bắc 20.7 km/h · tây 36°
19:00 11/06/2004 13.00°N, 113.80°E 22.6 km/h · tây bắc 29.8 km/h · tây 15°
01:00 12/06/2004 13.40°N, 112.20°E 14.8 km/h · tây 24.6 km/h · tây 15°
13:00 12/06/2004 13.80°N, 109.80°E 30.7 km/h · tây 23.4 km/h · tây 1°
01:00 13/06/2004 13.80°N, 107.30°E 32.4 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 34°
13:00 13/06/2004 14.90°N, 105.20°E 26.0 km/h · tây nam 14.6 km/h · tây bắc 54°
01:00 14/06/2004 15.60°N, 104.10°E 11.3 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây bắc 34°
13:00 14/06/2004 16.50°N, 103.50°E 21.4 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 48°
19:00 14/06/2004 16.80°N, 103.10°E 19.9 km/h · tây nam 9.0 km/h · tây bắc 62°
07:00 15/06/2004 17.40°N, 102.60°E 8.3 km/h · tây bắc 7.6 km/h · bắc 29°
19:00 15/06/2004 18.20°N, 102.10°E 1.0 km/h · tây bắc 10.2 km/h · tây bắc 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~21 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 24° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~62°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–278 km (TB ~209 km)
Gió bão (cấp 10+)
83km bán kính
Đường kính ~167 km · trục lớn/nhỏ 111/56 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 56–83 km (TB ~65 km) · 3 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 10/32 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 12/06/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 83 km ĐK 167 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 12/06/2004
Trường gió lệch nhất
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 12/06/2004
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 65 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 11/06/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 13:00 12/06/2004 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~83 km (~45 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 3 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–83 km (trung bình ~65 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CHANTHU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CHANTHU (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 08/06/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 01:00 11/06/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 15/06/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3572 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~19 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.2 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,983 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~288 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.3 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~26.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), và bão còn tái mạnh lên sau khi đổ bộ trên nền đất ẩm. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 81.9 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
32 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Gia Lai 15:27 12/06/2004 8 giờ 43 phút
đến 00:10 13/06/2004
107→86 km/h max 107 km/h Cấp 11 Cấp 9
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2021
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
2016
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2010
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
DURIAN
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
MARIE
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
TESS
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
KIM
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết