Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KHANUN (2005)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2005
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 05/09/2005
8.2°N, 142.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/09/2005
8.7°N, 141.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/09/2005
9.3°N, 139.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/09/2005
10.0°N, 138.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/09/2005
10.5°N, 137.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/09/2005
11.1°N, 137.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/09/2005
12.1°N, 136.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2005
13.0°N, 135.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2005
14.0°N, 134.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/09/2005
14.0°N, 134.0°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/09/2005
14.0°N, 133.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 08/09/2005
14.8°N, 133.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/09/2005
15.3°N, 132.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/09/2005
16.3°N, 132.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/09/2005
17.4°N, 131.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 09/09/2005
18.2°N, 131.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 09/09/2005
19.2°N, 130.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 09/09/2005
20.4°N, 129.7°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 09/09/2005
21.4°N, 128.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 10/09/2005
22.2°N, 127.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 10/09/2005
22.8°N, 126.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 10/09/2005
23.2°N, 126.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 10/09/2005
23.6°N, 125.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/09/2005
24.2°N, 125.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 10/09/2005
24.5°N, 124.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 10/09/2005
25.1°N, 124.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
22:00 10/09/2005
25.6°N, 123.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 11/09/2005
26.1°N, 123.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 11/09/2005
26.7°N, 123.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 11/09/2005
27.3°N, 122.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 11/09/2005
28.3°N, 121.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 11/09/2005
29.4°N, 121.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 12/09/2005
30.4°N, 120.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/09/2005
31.7°N, 119.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/09/2005
33.0°N, 119.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/09/2005
34.3°N, 120.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/09/2005
35.0°N, 121.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/09/2005
35.5°N, 122.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/2005
36.4°N, 124.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/2005
36.8°N, 126.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KHANUN · 2005
Số hiệu 200515 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 7683 ngày trước (19:00 13/09/2005)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,589 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/23Mạnh nhất năm 2005Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 05/09/2005
8.20°N, 142.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 07/09/2005
14.00°N, 134.40°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:00 10/09/2005
24.50°N, 124.90°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
19:00 13/09/2005
36.80°N, 126.20°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
27 giờThời gian trên đất
~132 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:19 11/09/2005
~132 km/h (~71 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 28.73, 121.55
8 giờ 59 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
00:18 12/09/2005
~96 km/h (~52 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 30.28, 120.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~132 km/h (~71 kt) Suy yếu khi qua đất: −36 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:00 12/09/2005
~93 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 30.4, 120.4
18 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:00 12/09/2005
~65 km/h (~35 kt) · 998 hPa
Bão · 34.3, 120.2
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −28 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 23 cơn bão mùa 2005
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 07/09/2005 → 01:00 08/09/2005
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
25hPa/24h
47hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 38 km/h).
22.5Tốc độ TB (km/h)
38.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.28×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 12.6271 ×10⁴ kt²
PDI: 10.1734 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.6271 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 11/23 về năng lượng trong mùa bão 2005.
  • Chiếm 4.5% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.1 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại10.1734×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.9°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
22.0°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 05/09/2005 8.20°N, 142.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 05/09/2005 8.70°N, 141.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 05/09/2005 9.30°N, 139.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 06/09/2005 10.00°N, 138.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 06/09/2005 10.50°N, 137.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 06/09/2005 11.10°N, 137.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 06/09/2005 12.10°N, 136.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 07/09/2005 13.00°N, 135.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 07/09/2005 14.00°N, 134.40°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
13:00 07/09/2005 14.00°N, 134.00°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
19:00 07/09/2005 14.00°N, 133.60°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
01:00 08/09/2005 14.80°N, 133.00°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 08/09/2005 15.30°N, 132.50°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 08/09/2005 16.30°N, 132.40°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 08/09/2005 17.40°N, 131.50°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
01:00 09/09/2005 18.20°N, 131.10°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
07:00 09/09/2005 19.20°N, 130.50°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
13:00 09/09/2005 20.40°N, 129.70°E 28.8°C +2.3°C 148 km/h
19:00 09/09/2005 21.40°N, 128.50°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
01:00 10/09/2005 22.20°N, 127.50°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
04:00 10/09/2005 22.80°N, 126.90°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
07:00 10/09/2005 23.20°N, 126.30°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
10:00 10/09/2005 23.60°N, 125.80°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
13:00 10/09/2005 24.20°N, 125.30°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
16:00 10/09/2005 24.50°N, 124.90°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
19:00 10/09/2005 25.10°N, 124.50°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
22:00 10/09/2005 25.60°N, 123.90°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
01:00 11/09/2005 26.10°N, 123.50°E 27.6°C +1.1°C 157 km/h
04:00 11/09/2005 26.70°N, 123.30°E 27.3°C +0.8°C 157 km/h
07:00 11/09/2005 27.30°N, 122.70°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
13:00 11/09/2005 28.30°N, 121.90°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
19:00 11/09/2005 29.40°N, 121.00°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 12/09/2005 31.70°N, 119.40°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E Trên đất liền — 65 km/h
19:00 12/09/2005 34.30°N, 120.20°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 13/09/2005 35.00°N, 121.10°E 23.0°C -3.5°C 65 km/h
07:00 13/09/2005 35.50°N, 122.50°E 22.0°C -4.5°C KXĐ
13:00 13/09/2005 36.40°N, 124.80°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.0–29.5°C (trung bình 27.9°C); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.3°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
100 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,479 mĐộ sâu trung bình
6,517 mSâu nhất
19 mNông nhất
100 mTại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
86 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
99 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 69 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (10 điểm)
▲ 281 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 05/09/2005 8.20°N, 142.30°E 1,781 m Biển sâu KXĐ
13:00 05/09/2005 8.70°N, 141.00°E 4,077 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/09/2005 9.30°N, 139.90°E 3,131 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/09/2005 10.00°N, 138.70°E 6,517 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/09/2005 10.50°N, 137.80°E 4,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/09/2005 11.10°N, 137.00°E 5,257 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/09/2005 12.10°N, 136.00°E 5,209 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/2005 13.00°N, 135.20°E 4,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/2005 14.00°N, 134.40°E 3,761 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 07/09/2005 14.00°N, 134.00°E 5,030 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/09/2005 14.00°N, 133.60°E 5,173 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 08/09/2005 14.80°N, 133.00°E 4,326 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 08/09/2005 15.30°N, 132.50°E 5,985 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 08/09/2005 16.30°N, 132.40°E 5,846 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 08/09/2005 17.40°N, 131.50°E 5,807 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 09/09/2005 18.20°N, 131.10°E 5,947 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 09/09/2005 19.20°N, 130.50°E 5,585 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 09/09/2005 20.40°N, 129.70°E 5,493 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 09/09/2005 21.40°N, 128.50°E 3,427 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 10/09/2005 22.20°N, 127.50°E 6,122 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 10/09/2005 22.80°N, 126.90°E 5,813 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 10/09/2005 23.20°N, 126.30°E 5,961 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 10/09/2005 23.60°N, 125.80°E 3,718 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 10/09/2005 24.20°N, 125.30°E 1,721 m Biển sâu 157 km/h
16:00 10/09/2005 24.50°N, 124.90°E 100 m Thềm lục địa 157 km/h
19:00 10/09/2005 25.10°N, 124.50°E 2,007 m Biển sâu 157 km/h
22:00 10/09/2005 25.60°N, 123.90°E 830 m Biển sâu vừa 157 km/h
01:00 11/09/2005 26.10°N, 123.50°E 128 m Thềm lục địa 157 km/h
04:00 11/09/2005 26.70°N, 123.30°E 147 m Thềm lục địa 157 km/h
07:00 11/09/2005 27.30°N, 122.70°E 100 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 11/09/2005 28.30°N, 121.90°E 19 m Rất nông ven bờ 139 km/h
19:00 11/09/2005 29.40°N, 121.00°E ▲ 281 m Trung du 120 km/h
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E ▲ 10 m Đồng bằng ven biển 93 km/h
07:00 12/09/2005 31.70°N, 119.40°E ▲ 6 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
19:00 12/09/2005 34.30°N, 120.20°E ▲ 2 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
01:00 13/09/2005 35.00°N, 121.10°E 36 m Biển nông 65 km/h
07:00 13/09/2005 35.50°N, 122.50°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 13/09/2005 36.40°N, 124.80°E 76 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E ▲ 19 m Đồng bằng ven biển KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–6,517 m (trung bình ~3,479 m); 75% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~100 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~99 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~86 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~1,781 m xuống ~30 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (10 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~69 m, nơi cao nhất ~281 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
82.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~92 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

84.0OHC trung bình (kJ/cm²)
129.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
82.7Tại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
91 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
132 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 05/09/2005 8.20°N, 142.30°E 117.5 kJ/cm² 95 m KXĐ
13:00 05/09/2005 8.70°N, 141.00°E 122.6 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 05/09/2005 9.30°N, 139.90°E 125.1 kJ/cm² 104 m KXĐ
01:00 06/09/2005 10.00°N, 138.70°E 126.7 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 06/09/2005 10.50°N, 137.80°E 124.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
13:00 06/09/2005 11.10°N, 137.00°E 120.6 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 06/09/2005 12.10°N, 136.00°E 111.7 kJ/cm² 117 m KXĐ
01:00 07/09/2005 13.00°N, 135.20°E 117.1 kJ/cm² 123 m KXĐ
07:00 07/09/2005 14.00°N, 134.40°E 129.1 kJ/cm² 131 m 65 km/h
13:00 07/09/2005 14.00°N, 134.00°E 129.1 kJ/cm² 131 m 74 km/h
19:00 07/09/2005 14.00°N, 133.60°E 128.3 kJ/cm² 132 m 83 km/h
01:00 08/09/2005 14.80°N, 133.00°E 124.4 kJ/cm² 130 m 93 km/h
07:00 08/09/2005 15.30°N, 132.50°E 117.0 kJ/cm² 124 m 102 km/h
13:00 08/09/2005 16.30°N, 132.40°E 103.0 kJ/cm² 107 m 102 km/h
19:00 08/09/2005 17.40°N, 131.50°E 85.9 kJ/cm² 91 m 111 km/h
01:00 09/09/2005 18.20°N, 131.10°E 77.9 kJ/cm² 86 m 120 km/h
07:00 09/09/2005 19.20°N, 130.50°E 71.6 kJ/cm² 84 m 148 km/h
13:00 09/09/2005 20.40°N, 129.70°E 64.9 kJ/cm² 88 m 148 km/h
19:00 09/09/2005 21.40°N, 128.50°E 60.1 kJ/cm² 85 m 148 km/h
01:00 10/09/2005 22.20°N, 127.50°E 59.3 kJ/cm² 85 m 139 km/h
04:00 10/09/2005 22.80°N, 126.90°E 60.4 kJ/cm² 90 m 139 km/h
07:00 10/09/2005 23.20°N, 126.30°E 59.4 kJ/cm² 89 m 139 km/h
10:00 10/09/2005 23.60°N, 125.80°E 69.0 kJ/cm² 92 m 139 km/h
13:00 10/09/2005 24.20°N, 125.30°E 72.2 kJ/cm² 92 m 157 km/h
16:00 10/09/2005 24.50°N, 124.90°E 82.7 kJ/cm² 92 m 157 km/h
19:00 10/09/2005 25.10°N, 124.50°E 82.4 kJ/cm² 91 m 157 km/h
22:00 10/09/2005 25.60°N, 123.90°E 52.5 kJ/cm² 65 m 157 km/h
01:00 11/09/2005 26.10°N, 123.50°E 47.1 kJ/cm² 62 m 157 km/h
04:00 11/09/2005 26.70°N, 123.30°E 38.2 kJ/cm² 55 m 157 km/h
07:00 11/09/2005 27.30°N, 122.70°E 7.3 kJ/cm² 21 m 148 km/h
13:00 11/09/2005 28.30°N, 121.90°E — — 139 km/h
19:00 11/09/2005 29.40°N, 121.00°E — — 120 km/h
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E — — 93 km/h
07:00 12/09/2005 31.70°N, 119.40°E — — 74 km/h
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E — — 65 km/h
19:00 12/09/2005 34.30°N, 120.20°E — — 65 km/h
01:00 13/09/2005 35.00°N, 121.10°E — — 65 km/h
07:00 13/09/2005 35.50°N, 122.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 13/09/2005 36.40°N, 124.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–129.1 kJ/cm² (trung bình 84.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~91 m); 84% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~82.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~92 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 129.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~98.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~38.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.51 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.37Thấp nhất
0.51Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 11/09/2005 29.40°N, 121.00°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 120 km/h
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 24.9°C 93 km/h
07:00 12/09/2005 31.70°N, 119.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C 74 km/h
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C 65 km/h
19:00 12/09/2005 34.30°N, 120.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C 65 km/h
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.37–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.51 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

81% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

74%Trung bình 56–93%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

18.8m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

13.2TB (m/s) 0.9–24.8Dao động 25%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 05/09/2005 8.20°N, 142.30°E 62% 13.7 m/s KXĐ
19:00 05/09/2005 9.30°N, 139.90°E 56% 11.7 m/s KXĐ
13:00 06/09/2005 11.10°N, 137.00°E 73% 20.3 m/s KXĐ
01:00 07/09/2005 13.00°N, 135.20°E 68% 14.0 m/s KXĐ
07:00 07/09/2005 14.00°N, 134.40°E 69% 4.7 m/s 65 km/h
13:00 07/09/2005 14.00°N, 134.00°E 69% 10.6 m/s 74 km/h
01:00 08/09/2005 14.80°N, 133.00°E 63% 2.4 m/s 93 km/h
19:00 08/09/2005 17.40°N, 131.50°E 59% 0.9 m/s 111 km/h
07:00 09/09/2005 19.20°N, 130.50°E 58% 14.1 m/s 148 km/h
19:00 09/09/2005 21.40°N, 128.50°E 63% 18.8 m/s 148 km/h
07:00 10/09/2005 23.20°N, 126.30°E 74% 5.8 m/s 139 km/h
13:00 10/09/2005 24.20°N, 125.30°E 81% 18.8 m/s 157 km/h
16:00 10/09/2005 24.50°N, 124.90°E 81% 18.8 m/s 157 km/h
19:00 10/09/2005 25.10°N, 124.50°E 89% 8.5 m/s 157 km/h
04:00 11/09/2005 26.70°N, 123.30°E 71% 21.3 m/s 157 km/h
13:00 11/09/2005 28.30°N, 121.90°E 90% 13.8 m/s 139 km/h
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E 84% 10.9 m/s 93 km/h
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E 93% 11.6 m/s 65 km/h
07:00 13/09/2005 35.50°N, 122.50°E 80% 19.2 m/s KXĐ
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E 90% 24.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 56–93% (trung bình 74%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.9–24.8 m/s (trung bình 13.2 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (18.8 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 68°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~308°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 05/09/2005 8.20°N, 142.30°E 19.0 km/h · tây nam 25.6 km/h · tây 60°
19:00 05/09/2005 9.30°N, 139.90°E 35.0 km/h · tây nam 25.5 km/h · tây bắc 58°
13:00 06/09/2005 11.10°N, 137.00°E 10.5 km/h · tây 25.9 km/h · tây bắc 42°
01:00 07/09/2005 13.00°N, 135.20°E 12.9 km/h · tây 23.5 km/h · tây bắc 34°
07:00 07/09/2005 14.00°N, 134.40°E 12.5 km/h · tây bắc 7.2 km/h · tây 25°
13:00 07/09/2005 14.00°N, 134.00°E 16.9 km/h · tây bắc 7.2 km/h · tây 44°
01:00 08/09/2005 14.80°N, 133.00°E 4.8 km/h · đông bắc 12.9 km/h · tây bắc 68°
19:00 08/09/2005 17.40°N, 131.50°E 37.5 km/h · bắc 16.4 km/h · tây bắc 10°
07:00 09/09/2005 19.20°N, 130.50°E 30.1 km/h · tây 26.3 km/h · tây bắc 37°
19:00 09/09/2005 21.40°N, 128.50°E 38.9 km/h · tây 22.7 km/h · tây bắc 38°
07:00 10/09/2005 23.20°N, 126.30°E 41.0 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây bắc 3°
13:00 10/09/2005 24.20°N, 125.30°E 38.9 km/h · tây 17.5 km/h · tây bắc 31°
16:00 10/09/2005 24.50°N, 124.90°E 38.9 km/h · tây 26.0 km/h · tây bắc 50°
19:00 10/09/2005 25.10°N, 124.50°E 27.4 km/h · tây 27.3 km/h · tây bắc 28°
04:00 11/09/2005 26.70°N, 123.30°E 29.3 km/h · tây bắc 29.8 km/h · tây bắc 25°
13:00 11/09/2005 28.30°N, 121.90°E 28.1 km/h · tây bắc 25.1 km/h · tây bắc 7°
01:00 12/09/2005 30.40°N, 120.40°E 26.1 km/h · tây bắc 28.9 km/h · tây bắc 21°
13:00 12/09/2005 33.00°N, 119.40°E 31.5 km/h · bắc 27.1 km/h · đông bắc 28°
07:00 13/09/2005 35.50°N, 122.50°E 36.3 km/h · đông bắc 38.3 km/h · đông bắc 16°
19:00 13/09/2005 36.80°N, 126.20°E 56.7 km/h · đông bắc 22.1 km/h · đông 5°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~68°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~60° quanh 13:00 12/09/2005) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~53°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
380km bán kính
Đường kính ~759 km · trục lớn/nhỏ 463/296 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–380 km (TB ~307 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–111 km (TB ~99 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 29/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 380 km ĐK 759 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.56× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 10/09/2005
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
04:00 10/09/2005
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2.25× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 12/09/2005
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.8× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 11/09/2005
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 380 km (~205 hải lý, đường kính ~759 km) vào 19:00 10/09/2005 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.56), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–111 km (trung bình ~99 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KHANUN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KHANUN (2005) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 05/09/2005. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 07/09/2005. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/23 của mùa bão 2005. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 19:00 13/09/2005. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4589 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.2 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,479 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~100 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~84.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~82.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~132 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~96 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 27 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2012
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
ELE
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
BEN
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
IDA
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GAEMI
Bão rất mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
MEGI
Siêu bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết