Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: YAGI (2006)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2006
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 16/09/2006
19.8°N, 156.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/2006
20.1°N, 156.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/2006
20.4°N, 156.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/2006
20.6°N, 157.5°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/09/2006
20.6°N, 157.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/09/2006
20.6°N, 158.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/09/2006
20.5°N, 158.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/09/2006
20.5°N, 158.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/09/2006
20.4°N, 159.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/09/2006
20.3°N, 159.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/09/2006
20.1°N, 159.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/09/2006
20.0°N, 158.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 19/09/2006
20.0°N, 157.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/09/2006
19.8°N, 156.8°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 20/09/2006
19.7°N, 155.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 20/09/2006
19.6°N, 154.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 20/09/2006
19.6°N, 152.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/09/2006
19.6°N, 150.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/09/2006
20.1°N, 149.3°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 21/09/2006
20.7°N, 147.7°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 21/09/2006
21.5°N, 146.2°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 22/09/2006
22.6°N, 144.8°E 910hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 22/09/2006
23.7°N, 143.6°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
10:00 22/09/2006
24.4°N, 143.0°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 22/09/2006
25.0°N, 142.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
16:00 22/09/2006
25.5°N, 142.3°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 22/09/2006
26.1°N, 142.1°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 22/09/2006
26.8°N, 141.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 23/09/2006
27.3°N, 141.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 23/09/2006
28.1°N, 142.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 23/09/2006
28.5°N, 142.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 23/09/2006
29.2°N, 142.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 23/09/2006
30.0°N, 142.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/09/2006
31.0°N, 143.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/09/2006
32.1°N, 145.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/09/2006
33.8°N, 147.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/09/2006
35.3°N, 149.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/09/2006
36.4°N, 151.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/09/2006
38.2°N, 155.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/09/2006
40.3°N, 159.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/09/2006
42.0°N, 163.9°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/2006
43.7°N, 167.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/2006
45.7°N, 170.3°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2006
47.6°N, 173.2°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2006
48.4°N, 174.8°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2006
48.9°N, 176.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2006
48.6°N, 177.7°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/09/2006
48.2°N, 179.7°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
YAGI · 2006
Số hiệu 200614 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 7306 ngày trước (07:00 27/09/2006)
194 km/hGió đỉnh (~105 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
910 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,719 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/23Mạnh nhất năm 2006Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 16/09/2006
19.80°N, 156.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/09/2006
20.60°N, 157.50°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 21/09/2006
21.50°N, 146.20°E
Siêu bão 194 km/h 910 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 27/09/2006
48.20°N, 179.70°E
Vùng áp thấp 978 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 23 cơn bão mùa 2006
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 17/09/2006 → 07:00 18/09/2006
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
30hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 73 km/h).
26.7Tốc độ TB (km/h)
72.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.77×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 230 (nm) / 430 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 23.9093 ×10⁴ kt²
PDI: 22.8021 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.9093 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 4/23 về năng lượng trong mùa bão 2006.
  • Chiếm 7.7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~13.59 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại22.8021×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

25.7°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
10.8°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 16/09/2006 19.80°N, 156.30°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 17/09/2006 20.10°N, 156.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 17/09/2006 20.40°N, 156.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 17/09/2006 20.60°N, 157.50°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
19:00 17/09/2006 20.60°N, 157.80°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 18/09/2006 20.60°N, 158.20°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
07:00 18/09/2006 20.50°N, 158.60°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
13:00 18/09/2006 20.50°N, 158.90°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 18/09/2006 20.40°N, 159.10°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
01:00 19/09/2006 20.30°N, 159.20°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
07:00 19/09/2006 20.10°N, 159.10°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
13:00 19/09/2006 20.00°N, 158.60°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
19:00 19/09/2006 20.00°N, 157.80°E 29.1°C +2.6°C 139 km/h
01:00 20/09/2006 19.80°N, 156.80°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
07:00 20/09/2006 19.70°N, 155.60°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
13:00 20/09/2006 19.60°N, 154.10°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
19:00 20/09/2006 19.60°N, 152.50°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
01:00 21/09/2006 19.60°N, 150.80°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
07:00 21/09/2006 20.10°N, 149.30°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
13:00 21/09/2006 20.70°N, 147.70°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
19:00 21/09/2006 21.50°N, 146.20°E 29.7°C +3.2°C 194 km/h
01:00 22/09/2006 22.60°N, 144.80°E 27.9°C +1.4°C 194 km/h
07:00 22/09/2006 23.70°N, 143.60°E 29.0°C +2.5°C 185 km/h
10:00 22/09/2006 24.40°N, 143.00°E 29.2°C +2.7°C 185 km/h
13:00 22/09/2006 25.00°N, 142.50°E 29.5°C +3.0°C 185 km/h
16:00 22/09/2006 25.50°N, 142.30°E 29.3°C +2.8°C 185 km/h
19:00 22/09/2006 26.10°N, 142.10°E 29.4°C +2.9°C 176 km/h
22:00 22/09/2006 26.80°N, 141.90°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
01:00 23/09/2006 27.30°N, 141.90°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
04:00 23/09/2006 28.10°N, 142.10°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 23/09/2006 28.50°N, 142.20°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
10:00 23/09/2006 29.20°N, 142.20°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
13:00 23/09/2006 30.00°N, 142.60°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
19:00 23/09/2006 31.00°N, 143.70°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 24/09/2006 32.10°N, 145.10°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
07:00 24/09/2006 33.80°N, 147.00°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
13:00 24/09/2006 35.30°N, 149.10°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
19:00 24/09/2006 36.40°N, 151.30°E 24.5°C -2.0°C 102 km/h
01:00 25/09/2006 38.20°N, 155.10°E 23.2°C -3.3°C 93 km/h
07:00 25/09/2006 40.30°N, 159.40°E 19.0°C -7.5°C 93 km/h
13:00 25/09/2006 42.00°N, 163.90°E 16.8°C -9.7°C KXĐ
19:00 25/09/2006 43.70°N, 167.30°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
01:00 26/09/2006 45.70°N, 170.30°E 12.7°C -13.8°C KXĐ
07:00 26/09/2006 47.60°N, 173.20°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
13:00 26/09/2006 48.40°N, 174.80°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
19:00 26/09/2006 48.90°N, 176.40°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
01:00 27/09/2006 48.60°N, 177.70°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
07:00 27/09/2006 48.20°N, 179.70°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.8–29.9°C (trung bình 25.7°C); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.0°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,899 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,866 mĐộ sâu trung bình
9,121 mSâu nhất
1,225 mNông nhất
4,899 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 16/09/2006 19.80°N, 156.30°E 4,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/2006 20.10°N, 156.60°E 1,790 m Biển sâu KXĐ
07:00 17/09/2006 20.40°N, 156.90°E 4,829 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/2006 20.60°N, 157.50°E 5,640 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/09/2006 20.60°N, 157.80°E 5,717 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/09/2006 20.60°N, 158.20°E 5,475 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 18/09/2006 20.50°N, 158.60°E 5,537 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/09/2006 20.50°N, 158.90°E 5,589 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/09/2006 20.40°N, 159.10°E 5,608 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/09/2006 20.30°N, 159.20°E 5,547 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 19/09/2006 20.10°N, 159.10°E 5,560 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 19/09/2006 20.00°N, 158.60°E 5,607 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 19/09/2006 20.00°N, 157.80°E 5,489 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 20/09/2006 19.80°N, 156.80°E 4,032 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 20/09/2006 19.70°N, 155.60°E 5,563 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 20/09/2006 19.60°N, 154.10°E 5,680 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 20/09/2006 19.60°N, 152.50°E 5,483 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 21/09/2006 19.60°N, 150.80°E 3,339 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 21/09/2006 20.10°N, 149.30°E 4,039 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 21/09/2006 20.70°N, 147.70°E 4,591 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 21/09/2006 21.50°N, 146.20°E 4,899 m Vực sâu đại dương 194 km/h
01:00 22/09/2006 22.60°N, 144.80°E 6,084 m Vực sâu đại dương 194 km/h
07:00 22/09/2006 23.70°N, 143.60°E 5,962 m Vực sâu đại dương 185 km/h
10:00 22/09/2006 24.40°N, 143.00°E 3,056 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 22/09/2006 25.00°N, 142.50°E 2,515 m Biển sâu 185 km/h
16:00 22/09/2006 25.50°N, 142.30°E 2,661 m Biển sâu 185 km/h
19:00 22/09/2006 26.10°N, 142.10°E 3,025 m Vực sâu đại dương 176 km/h
22:00 22/09/2006 26.80°N, 141.90°E 3,244 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 23/09/2006 27.30°N, 141.90°E 2,640 m Biển sâu 157 km/h
04:00 23/09/2006 28.10°N, 142.10°E 1,710 m Biển sâu 157 km/h
07:00 23/09/2006 28.50°N, 142.20°E 1,970 m Biển sâu 148 km/h
10:00 23/09/2006 29.20°N, 142.20°E 4,279 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 23/09/2006 30.00°N, 142.60°E 9,121 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 23/09/2006 31.00°N, 143.70°E 5,803 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 24/09/2006 32.10°N, 145.10°E 5,977 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 24/09/2006 33.80°N, 147.00°E 5,835 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 24/09/2006 35.30°N, 149.10°E 6,095 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/09/2006 36.40°N, 151.30°E 5,940 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/09/2006 38.20°N, 155.10°E 5,897 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 25/09/2006 40.30°N, 159.40°E 5,522 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 25/09/2006 42.00°N, 163.90°E 5,187 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/2006 43.70°N, 167.30°E 5,125 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/2006 45.70°N, 170.30°E 4,776 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2006 47.60°N, 173.20°E 5,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2006 48.40°N, 174.80°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2006 48.90°N, 176.40°E 5,323 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2006 48.60°N, 177.70°E 5,736 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/09/2006 48.20°N, 179.70°E 5,714 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,225–9,121 m (trung bình ~4,866 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,899 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
58.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~57 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

41.1OHC trung bình (kJ/cm²)
81.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
58.5Tại điểm đạt đỉnh
48%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
78 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 16/09/2006 19.80°N, 156.30°E 77.0 kJ/cm² 77 m KXĐ
01:00 17/09/2006 20.10°N, 156.60°E 73.8 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 17/09/2006 20.40°N, 156.90°E 70.6 kJ/cm² 74 m KXĐ
13:00 17/09/2006 20.60°N, 157.50°E 68.7 kJ/cm² 75 m 65 km/h
19:00 17/09/2006 20.60°N, 157.80°E 68.7 kJ/cm² 75 m 65 km/h
01:00 18/09/2006 20.60°N, 158.20°E 67.1 kJ/cm² 75 m 74 km/h
07:00 18/09/2006 20.50°N, 158.60°E 67.1 kJ/cm² 75 m 83 km/h
13:00 18/09/2006 20.50°N, 158.90°E 67.1 kJ/cm² 75 m 83 km/h
19:00 18/09/2006 20.40°N, 159.10°E 64.5 kJ/cm² 75 m 93 km/h
01:00 19/09/2006 20.30°N, 159.20°E 68.5 kJ/cm² 78 m 102 km/h
07:00 19/09/2006 20.10°N, 159.10°E 68.5 kJ/cm² 78 m 120 km/h
13:00 19/09/2006 20.00°N, 158.60°E 71.0 kJ/cm² 77 m 139 km/h
19:00 19/09/2006 20.00°N, 157.80°E 72.2 kJ/cm² 77 m 139 km/h
01:00 20/09/2006 19.80°N, 156.80°E 77.0 kJ/cm² 77 m 157 km/h
07:00 20/09/2006 19.70°N, 155.60°E 78.6 kJ/cm² 75 m 167 km/h
13:00 20/09/2006 19.60°N, 154.10°E 81.4 kJ/cm² 74 m 167 km/h
19:00 20/09/2006 19.60°N, 152.50°E 76.0 kJ/cm² 69 m 167 km/h
01:00 21/09/2006 19.60°N, 150.80°E 70.2 kJ/cm² 65 m 167 km/h
07:00 21/09/2006 20.10°N, 149.30°E 62.7 kJ/cm² 60 m 167 km/h
13:00 21/09/2006 20.70°N, 147.70°E 59.7 kJ/cm² 58 m 167 km/h
19:00 21/09/2006 21.50°N, 146.20°E 58.5 kJ/cm² 57 m 194 km/h
01:00 22/09/2006 22.60°N, 144.80°E 58.7 kJ/cm² 57 m 194 km/h
07:00 22/09/2006 23.70°N, 143.60°E 53.8 kJ/cm² 55 m 185 km/h
10:00 22/09/2006 24.40°N, 143.00°E 49.7 kJ/cm² 53 m 185 km/h
13:00 22/09/2006 25.00°N, 142.50°E 44.1 kJ/cm² 49 m 185 km/h
16:00 22/09/2006 25.50°N, 142.30°E 41.1 kJ/cm² 47 m 185 km/h
19:00 22/09/2006 26.10°N, 142.10°E 35.0 kJ/cm² 44 m 176 km/h
22:00 22/09/2006 26.80°N, 141.90°E 26.9 kJ/cm² 35 m 167 km/h
01:00 23/09/2006 27.30°N, 141.90°E 25.3 kJ/cm² 34 m 157 km/h
04:00 23/09/2006 28.10°N, 142.10°E 21.0 kJ/cm² 35 m 157 km/h
07:00 23/09/2006 28.50°N, 142.20°E 19.3 kJ/cm² 33 m 148 km/h
10:00 23/09/2006 29.20°N, 142.20°E 18.3 kJ/cm² 34 m 148 km/h
13:00 23/09/2006 30.00°N, 142.60°E 22.2 kJ/cm² 41 m 148 km/h
19:00 23/09/2006 31.00°N, 143.70°E 31.9 kJ/cm² 57 m 139 km/h
01:00 24/09/2006 32.10°N, 145.10°E 33.3 kJ/cm² 61 m 139 km/h
07:00 24/09/2006 33.80°N, 147.00°E 20.2 kJ/cm² 53 m 130 km/h
13:00 24/09/2006 35.30°N, 149.10°E 1.0 kJ/cm² 15 m 111 km/h
19:00 24/09/2006 36.40°N, 151.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 25/09/2006 38.20°N, 155.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 25/09/2006 40.30°N, 159.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 25/09/2006 42.00°N, 163.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/09/2006 43.70°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/09/2006 45.70°N, 170.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/09/2006 47.60°N, 173.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/09/2006 48.40°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/09/2006 48.90°N, 176.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/09/2006 48.60°N, 177.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/09/2006 48.20°N, 179.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–81.4 kJ/cm² (trung bình 41.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 48% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~58.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~57 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 81.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.6°C) nhưng OHC lại thấp (~26.9 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~69.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~20.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

36% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

55%Trung bình 25–91%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

18.0TB (m/s) 3.7–60.3Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 16/09/2006 19.80°N, 156.30°E 54% 7.2 m/s KXĐ
13:00 17/09/2006 20.60°N, 157.50°E 50% 9.8 m/s 65 km/h
07:00 18/09/2006 20.50°N, 158.60°E 46% 13.7 m/s 83 km/h
19:00 18/09/2006 20.40°N, 159.10°E 50% 11.6 m/s 93 km/h
13:00 19/09/2006 20.00°N, 158.60°E 36% 3.7 m/s 139 km/h
07:00 20/09/2006 19.70°N, 155.60°E 33% 7.5 m/s 167 km/h
01:00 21/09/2006 19.60°N, 150.80°E 25% 7.5 m/s 167 km/h
13:00 21/09/2006 20.70°N, 147.70°E 31% 7.0 m/s 167 km/h
19:00 21/09/2006 21.50°N, 146.20°E 36% 17.1 m/s 194 km/h
07:00 22/09/2006 23.70°N, 143.60°E 42% 10.3 m/s 185 km/h
16:00 22/09/2006 25.50°N, 142.30°E 45% 15.0 m/s 185 km/h
01:00 23/09/2006 27.30°N, 141.90°E 58% 21.3 m/s 157 km/h
07:00 23/09/2006 28.50°N, 142.20°E 59% 14.2 m/s 148 km/h
19:00 23/09/2006 31.00°N, 143.70°E 63% 11.0 m/s 139 km/h
13:00 24/09/2006 35.30°N, 149.10°E 84% 19.1 m/s 111 km/h
07:00 25/09/2006 40.30°N, 159.40°E 89% 30.7 m/s 93 km/h
19:00 25/09/2006 43.70°N, 167.30°E 91% 44.1 m/s KXĐ
13:00 26/09/2006 48.40°N, 174.80°E 80% 60.3 m/s KXĐ
07:00 27/09/2006 48.20°N, 179.70°E 64% 30.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 25–91% (trung bình 55%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.7–60.3 m/s (trung bình 18.0 m/s ≈ 35 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 36%, đứt gió cao 17.1 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 119°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~35°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 16/09/2006 19.80°N, 156.30°E 28.7 km/h · đông bắc 7.6 km/h · đông bắc 1°
13:00 17/09/2006 20.60°N, 157.50°E 34.4 km/h · đông bắc 5.2 km/h · đông 31°
07:00 18/09/2006 20.50°N, 158.60°E 34.5 km/h · đông 5.2 km/h · đông 4°
19:00 18/09/2006 20.40°N, 159.10°E 26.0 km/h · đông nam 2.5 km/h · đông nam 17°
13:00 19/09/2006 20.00°N, 158.60°E 14.2 km/h · đông nam 13.9 km/h · tây 119°
07:00 20/09/2006 19.70°N, 155.60°E 22.9 km/h · tây nam 26.2 km/h · tây 41°
01:00 21/09/2006 19.60°N, 150.80°E 35.4 km/h · tây 27.7 km/h · tây 35°
13:00 21/09/2006 20.70°N, 147.70°E 34.9 km/h · tây 29.9 km/h · tây bắc 22°
19:00 21/09/2006 21.50°N, 146.20°E 49.0 km/h · tây 31.5 km/h · tây bắc 32°
07:00 22/09/2006 23.70°N, 143.60°E 39.8 km/h · tây 32.9 km/h · tây bắc 45°
16:00 22/09/2006 25.50°N, 142.30°E 43.5 km/h · tây 23.2 km/h · bắc 54°
01:00 23/09/2006 27.30°N, 141.90°E 47.2 km/h · tây bắc 30.4 km/h · bắc 56°
07:00 23/09/2006 28.50°N, 142.20°E 39.5 km/h · bắc 25.9 km/h · bắc 20°
19:00 23/09/2006 31.00°N, 143.70°E 25.6 km/h · đông bắc 30.1 km/h · đông bắc 19°
13:00 24/09/2006 35.30°N, 149.10°E 67.8 km/h · đông bắc 38.8 km/h · đông bắc 28°
07:00 25/09/2006 40.30°N, 159.40°E 86.1 km/h · đông bắc 70.2 km/h · đông bắc 3°
19:00 25/09/2006 43.70°N, 167.30°E 99.5 km/h · đông 54.2 km/h · đông bắc 27°
13:00 26/09/2006 48.40°N, 174.80°E 109.5 km/h · đông bắc 21.7 km/h · đông bắc 6°
07:00 27/09/2006 48.20°N, 179.70°E 88.1 km/h · đông bắc 25.7 km/h · đông 49°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~119°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~26 so với ~49 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~133° quanh 13:00 19/09/2006) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~31°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
398km bán kính
Đường kính ~796 km · trục lớn/nhỏ 426/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 130–398 km (TB ~324 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~139 km) · 29 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 37/48 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 398 km ĐK 796 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.15× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 24/09/2006
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 194 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 21/09/2006
Trường gió lệch nhất
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 24/09/2006
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 65 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 17/09/2006
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 398 km (~215 hải lý, đường kính ~796 km) vào 19:00 24/09/2006 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.15), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 29 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~139 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão YAGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão YAGI (2006) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 16/09/2006. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 17/09/2006. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 194 km/h (~105 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 910 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/23 của mùa bão 2006. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 27/09/2006. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6719 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.7°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~55% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~18.0 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,866 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,899 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~41.1 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~58.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
2018
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2013
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
CARMEN
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 983hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
MARIA
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết