Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MANGKHUT (2018)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2018
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 06/09/2018
11.8°N, 170.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/2018
12.0°N, 169.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/2018
12.0°N, 167.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/2018
12.3°N, 166.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/2018
12.7°N, 165.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/09/2018
13.0°N, 163.9°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/09/2018
13.6°N, 162.3°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/09/2018
14.3°N, 160.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/09/2018
14.5°N, 159.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/09/2018
14.6°N, 157.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/09/2018
14.8°N, 155.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/09/2018
15.3°N, 152.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 09/09/2018
15.1°N, 151.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/09/2018
14.6°N, 149.1°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 10/09/2018
14.6°N, 147.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 10/09/2018
14.4°N, 145.6°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 10/09/2018
14.2°N, 144.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 11/09/2018
14.0°N, 142.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 11/09/2018
14.0°N, 141.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/09/2018
13.9°N, 139.8°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 11/09/2018
13.7°N, 138.7°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 12/09/2018
14.0°N, 137.4°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 12/09/2018
13.9°N, 136.2°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 12/09/2018
14.0°N, 135.2°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 12/09/2018
14.3°N, 134.0°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 13/09/2018
14.4°N, 132.5°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 13/09/2018
14.5°N, 131.4°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 13/09/2018
14.8°N, 130.0°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 13/09/2018
14.9°N, 128.9°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 14/09/2018
15.2°N, 127.9°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 14/09/2018
16.0°N, 126.9°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 14/09/2018
16.7°N, 125.7°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 14/09/2018
17.4°N, 124.1°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 15/09/2018
18.0°N, 122.3°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 15/09/2018
18.0°N, 120.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 15/09/2018
18.5°N, 119.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 15/09/2018
19.2°N, 118.3°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/09/2018
19.8°N, 117.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/09/2018
20.6°N, 115.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/09/2018
21.7°N, 113.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 16/09/2018
22.2°N, 111.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 17/09/2018
22.7°N, 109.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/09/2018
23.2°N, 108.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/09/2018
24.0°N, 107.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/2018
24.0°N, 105.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/2018
24.1°N, 103.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MANGKHUT · 2018
Số hiệu 201822 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 2932 ngày trước (01:00 18/09/2018)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,395 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#3/29Mạnh nhất năm 2018Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 06/09/2018
11.80°N, 170.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 07/09/2018
12.70°N, 165.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 11/09/2018
13.70°N, 138.70°E
Siêu bão 204 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 18/09/2018
24.10°N, 103.90°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
39.1 giờThời gian trên đất
~201 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:27 15/09/2018
~201 km/h (~109 kt) · 908 hPa
Siêu bão · 18, 122.16
5 giờ 32 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:00 15/09/2018
~167 km/h (~90 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 18, 120.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~201 km/h (~109 kt) Suy yếu khi qua đất: −34 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
15:29 16/09/2018
~131 km/h (~71 kt) · 964 hPa
Bão rất mạnh · 21.91, 112.71
1 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~131 km/h (~71 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#3 trên tổng 29 cơn bão mùa 2018
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 07/09/2018 → 07:00 08/09/2018
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
45hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 42 km/h).
27.4Tốc độ TB (km/h)
42.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 38.5713 ×10⁴ kt²
PDI: 42.4284 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 38.5713 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/29 về năng lượng trong mùa bão 2018 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 11.8% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.3 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại42.4284×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.4°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.1°CSST trung bình
30.1°CCao nhất
27.5°CThấp nhất
29.4°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 06/09/2018 11.80°N, 170.20°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 07/09/2018 12.00°N, 169.20°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 07/09/2018 12.00°N, 167.80°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 07/09/2018 12.30°N, 166.60°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 07/09/2018 12.70°N, 165.40°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 08/09/2018 13.00°N, 163.90°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
07:00 08/09/2018 13.60°N, 162.30°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
13:00 08/09/2018 14.30°N, 160.60°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
19:00 08/09/2018 14.50°N, 159.20°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
01:00 09/09/2018 14.60°N, 157.40°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 09/09/2018 14.80°N, 155.20°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
13:00 09/09/2018 15.30°N, 152.90°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
19:00 09/09/2018 15.10°N, 151.40°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
01:00 10/09/2018 14.60°N, 149.10°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
07:00 10/09/2018 14.60°N, 147.50°E 29.2°C +2.7°C 148 km/h
13:00 10/09/2018 14.40°N, 145.60°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
19:00 10/09/2018 14.20°N, 144.20°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 11/09/2018 14.00°N, 142.60°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
07:00 11/09/2018 14.00°N, 141.30°E 29.6°C +3.1°C 176 km/h
13:00 11/09/2018 13.90°N, 139.80°E 29.8°C +3.3°C 194 km/h
19:00 11/09/2018 13.70°N, 138.70°E 29.4°C +2.9°C 204 km/h
01:00 12/09/2018 14.00°N, 137.40°E 29.5°C +3.0°C 204 km/h
07:00 12/09/2018 13.90°N, 136.20°E 29.3°C +2.8°C 204 km/h
13:00 12/09/2018 14.00°N, 135.20°E 27.5°C +1.0°C 204 km/h
19:00 12/09/2018 14.30°N, 134.00°E 28.3°C +1.8°C 204 km/h
01:00 13/09/2018 14.40°N, 132.50°E 28.8°C +2.3°C 204 km/h
07:00 13/09/2018 14.50°N, 131.40°E 29.3°C +2.8°C 204 km/h
13:00 13/09/2018 14.80°N, 130.00°E 29.5°C +3.0°C 204 km/h
19:00 13/09/2018 14.90°N, 128.90°E 29.3°C +2.8°C 204 km/h
01:00 14/09/2018 15.20°N, 127.90°E 29.1°C +2.6°C 204 km/h
07:00 14/09/2018 16.00°N, 126.90°E 28.5°C +2.0°C 204 km/h
13:00 14/09/2018 16.70°N, 125.70°E 29.1°C +2.6°C 204 km/h
19:00 14/09/2018 17.40°N, 124.10°E 29.4°C +2.9°C 204 km/h
01:00 15/09/2018 18.00°N, 122.30°E 29.5°C +3.0°C 204 km/h
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E Trên đất liền — 167 km/h
13:00 15/09/2018 18.50°N, 119.70°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
19:00 15/09/2018 19.20°N, 118.30°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
01:00 16/09/2018 19.80°N, 117.00°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
07:00 16/09/2018 20.60°N, 115.30°E 27.8°C +1.3°C 139 km/h
13:00 16/09/2018 21.70°N, 113.50°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 17/09/2018 22.70°N, 109.70°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E Trên đất liền — 83 km/h
13:00 17/09/2018 24.00°N, 107.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 17/09/2018 24.00°N, 105.60°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.5–30.1°C (trung bình 29.1°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,826 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,426 mĐộ sâu trung bình
7,706 mSâu nhất
31 mNông nhất
4,826 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
144 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
139 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 583 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (14 điểm)
▲ 1,954 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 06/09/2018 11.80°N, 170.20°E 4,918 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/09/2018 12.00°N, 169.20°E 3,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/09/2018 12.00°N, 167.80°E 4,850 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/2018 12.30°N, 166.60°E 4,019 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/2018 12.70°N, 165.40°E 4,917 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 08/09/2018 13.00°N, 163.90°E 5,440 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 08/09/2018 13.60°N, 162.30°E 5,463 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 08/09/2018 14.30°N, 160.60°E 5,238 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/09/2018 14.50°N, 159.20°E 5,645 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/09/2018 14.60°N, 157.40°E 5,959 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 09/09/2018 14.80°N, 155.20°E 6,061 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 09/09/2018 15.30°N, 152.90°E 6,040 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 09/09/2018 15.10°N, 151.40°E 6,051 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 10/09/2018 14.60°N, 149.10°E 4,564 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 10/09/2018 14.60°N, 147.50°E 7,706 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 10/09/2018 14.40°N, 145.60°E 2,473 m Biển sâu 148 km/h
19:00 10/09/2018 14.20°N, 144.20°E 4,190 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 11/09/2018 14.00°N, 142.60°E 2,748 m Biển sâu 167 km/h
07:00 11/09/2018 14.00°N, 141.30°E 4,846 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 11/09/2018 13.90°N, 139.80°E 5,110 m Vực sâu đại dương 194 km/h
19:00 11/09/2018 13.70°N, 138.70°E 4,826 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 12/09/2018 14.00°N, 137.40°E 5,200 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 12/09/2018 13.90°N, 136.20°E 5,281 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 12/09/2018 14.00°N, 135.20°E 5,242 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 12/09/2018 14.30°N, 134.00°E 4,653 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 13/09/2018 14.40°N, 132.50°E 5,257 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 13/09/2018 14.50°N, 131.40°E 5,499 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 13/09/2018 14.80°N, 130.00°E 5,525 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 13/09/2018 14.90°N, 128.90°E 5,898 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 14/09/2018 15.20°N, 127.90°E 5,420 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 14/09/2018 16.00°N, 126.90°E 4,642 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 14/09/2018 16.70°N, 125.70°E 4,360 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 14/09/2018 17.40°N, 124.10°E 3,487 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 15/09/2018 18.00°N, 122.30°E 1,963 m Biển sâu 204 km/h
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E ▲ 15 m Đồng bằng ven biển 167 km/h
13:00 15/09/2018 18.50°N, 119.70°E 2,787 m Biển sâu 167 km/h
19:00 15/09/2018 19.20°N, 118.30°E 3,669 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 16/09/2018 19.80°N, 117.00°E 2,301 m Biển sâu 148 km/h
07:00 16/09/2018 20.60°N, 115.30°E 142 m Thềm lục địa 139 km/h
13:00 16/09/2018 21.70°N, 113.50°E 31 m Biển nông 139 km/h
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E ▲ 491 m Đồi núi thấp 120 km/h
01:00 17/09/2018 22.70°N, 109.70°E ▲ 321 m Đồi núi thấp 102 km/h
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E ▲ 126 m Trung du 83 km/h
13:00 17/09/2018 24.00°N, 107.00°E ▲ 633 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 17/09/2018 24.00°N, 105.60°E ▲ 1,189 m Vùng núi KXĐ
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E ▲ 1,954 m Núi cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 31–7,706 m (trung bình ~4,426 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,826 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,918 m xuống ~31 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (14 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~583 m, nơi cao nhất ~1,954 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
95.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~106 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

88.7OHC trung bình (kJ/cm²)
111.8Cao nhất
46.5Thấp nhất
95.6Tại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
97 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
109 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 06/09/2018 11.80°N, 170.20°E 87.2 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 07/09/2018 12.00°N, 169.20°E 89.5 kJ/cm² 81 m KXĐ
07:00 07/09/2018 12.00°N, 167.80°E 90.8 kJ/cm² 82 m KXĐ
13:00 07/09/2018 12.30°N, 166.60°E 92.4 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 07/09/2018 12.70°N, 165.40°E 95.7 kJ/cm² 88 m 65 km/h
01:00 08/09/2018 13.00°N, 163.90°E 96.3 kJ/cm² 90 m 65 km/h
07:00 08/09/2018 13.60°N, 162.30°E 95.7 kJ/cm² 92 m 74 km/h
13:00 08/09/2018 14.30°N, 160.60°E 92.0 kJ/cm² 94 m 74 km/h
19:00 08/09/2018 14.50°N, 159.20°E 90.4 kJ/cm² 95 m 83 km/h
01:00 09/09/2018 14.60°N, 157.40°E 87.6 kJ/cm² 96 m 93 km/h
07:00 09/09/2018 14.80°N, 155.20°E 86.3 kJ/cm² 97 m 120 km/h
13:00 09/09/2018 15.30°N, 152.90°E 91.0 kJ/cm² 100 m 120 km/h
19:00 09/09/2018 15.10°N, 151.40°E 92.4 kJ/cm² 101 m 130 km/h
01:00 10/09/2018 14.60°N, 149.10°E 87.8 kJ/cm² 100 m 148 km/h
07:00 10/09/2018 14.60°N, 147.50°E 88.3 kJ/cm² 101 m 148 km/h
13:00 10/09/2018 14.40°N, 145.60°E 90.5 kJ/cm² 104 m 148 km/h
19:00 10/09/2018 14.20°N, 144.20°E 90.1 kJ/cm² 103 m 157 km/h
01:00 11/09/2018 14.00°N, 142.60°E 95.5 kJ/cm² 107 m 167 km/h
07:00 11/09/2018 14.00°N, 141.30°E 97.2 kJ/cm² 109 m 176 km/h
13:00 11/09/2018 13.90°N, 139.80°E 96.0 kJ/cm² 107 m 194 km/h
19:00 11/09/2018 13.70°N, 138.70°E 95.6 kJ/cm² 106 m 204 km/h
01:00 12/09/2018 14.00°N, 137.40°E 97.3 kJ/cm² 108 m 204 km/h
07:00 12/09/2018 13.90°N, 136.20°E 93.8 kJ/cm² 105 m 204 km/h
13:00 12/09/2018 14.00°N, 135.20°E 94.2 kJ/cm² 106 m 204 km/h
19:00 12/09/2018 14.30°N, 134.00°E 91.9 kJ/cm² 105 m 204 km/h
01:00 13/09/2018 14.40°N, 132.50°E 88.0 kJ/cm² 107 m 204 km/h
07:00 13/09/2018 14.50°N, 131.40°E 84.8 kJ/cm² 107 m 204 km/h
13:00 13/09/2018 14.80°N, 130.00°E 84.1 kJ/cm² 109 m 204 km/h
19:00 13/09/2018 14.90°N, 128.90°E 75.7 kJ/cm² 105 m 204 km/h
01:00 14/09/2018 15.20°N, 127.90°E 71.4 kJ/cm² 99 m 204 km/h
07:00 14/09/2018 16.00°N, 126.90°E 70.9 kJ/cm² 95 m 204 km/h
13:00 14/09/2018 16.70°N, 125.70°E 79.3 kJ/cm² 98 m 204 km/h
19:00 14/09/2018 17.40°N, 124.10°E 81.0 kJ/cm² 94 m 204 km/h
01:00 15/09/2018 18.00°N, 122.30°E 76.2 kJ/cm² 92 m 204 km/h
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E — — 167 km/h
13:00 15/09/2018 18.50°N, 119.70°E 111.8 kJ/cm² 108 m 167 km/h
19:00 15/09/2018 19.20°N, 118.30°E 106.2 kJ/cm² 108 m 157 km/h
01:00 16/09/2018 19.80°N, 117.00°E 101.4 kJ/cm² 102 m 148 km/h
07:00 16/09/2018 20.60°N, 115.30°E 78.4 kJ/cm² 85 m 139 km/h
13:00 16/09/2018 21.70°N, 113.50°E 46.5 kJ/cm² 56 m 139 km/h
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E — — 120 km/h
01:00 17/09/2018 22.70°N, 109.70°E — — 102 km/h
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E — — 83 km/h
13:00 17/09/2018 24.00°N, 107.00°E — — KXĐ
19:00 17/09/2018 24.00°N, 105.60°E — — KXĐ
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 46.5–111.8 kJ/cm² (trung bình 88.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~97 m); 97% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~95.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~106 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 111.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.39Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.6°C 167 km/h
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 120 km/h
01:00 17/09/2018 22.70°N, 109.70°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 102 km/h
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.6°C 83 km/h
13:00 17/09/2018 24.00°N, 107.00°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 22.7°C KXĐ
19:00 17/09/2018 24.00°N, 105.60°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.9°C KXĐ
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.39–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~167 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

69%Trung bình 42–100%Dao động 50%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.0m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

7.9TB (m/s) 1.3–14.3Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 06/09/2018 11.80°N, 170.20°E 42% 10.8 m/s KXĐ
13:00 07/09/2018 12.30°N, 166.60°E 51% 5.1 m/s KXĐ
19:00 07/09/2018 12.70°N, 165.40°E 56% 5.1 m/s 65 km/h
01:00 08/09/2018 13.00°N, 163.90°E 58% 4.3 m/s 65 km/h
19:00 08/09/2018 14.50°N, 159.20°E 56% 1.9 m/s 83 km/h
13:00 09/09/2018 15.30°N, 152.90°E 48% 8.1 m/s 120 km/h
01:00 10/09/2018 14.60°N, 149.10°E 55% 10.3 m/s 148 km/h
19:00 10/09/2018 14.20°N, 144.20°E 58% 14.3 m/s 157 km/h
13:00 11/09/2018 13.90°N, 139.80°E 57% 4.9 m/s 194 km/h
19:00 11/09/2018 13.70°N, 138.70°E 57% 13.0 m/s 204 km/h
01:00 12/09/2018 14.00°N, 137.40°E 73% 8.5 m/s 204 km/h
19:00 12/09/2018 14.30°N, 134.00°E 81% 1.3 m/s 204 km/h
07:00 13/09/2018 14.50°N, 131.40°E 79% 5.7 m/s 204 km/h
01:00 14/09/2018 15.20°N, 127.90°E 94% 14.3 m/s 204 km/h
19:00 14/09/2018 17.40°N, 124.10°E 72% 4.8 m/s 204 km/h
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E 66% 5.1 m/s 167 km/h
01:00 16/09/2018 19.80°N, 117.00°E 86% 5.5 m/s 148 km/h
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E 96% 11.4 m/s 120 km/h
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E 90% 13.2 m/s 83 km/h
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E 100% 10.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–100% (trung bình 69%); 50% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.3–14.3 m/s (trung bình 7.9 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.0 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 107°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~253°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 06/09/2018 11.80°N, 170.20°E 19.5 km/h · tây 18.5 km/h · tây 3°
13:00 07/09/2018 12.30°N, 166.60°E 23.9 km/h · tây 22.9 km/h · tây 6°
19:00 07/09/2018 12.70°N, 165.40°E 24.0 km/h · tây 27.7 km/h · tây 16°
01:00 08/09/2018 13.00°N, 163.90°E 27.7 km/h · tây 30.9 km/h · tây 17°
19:00 08/09/2018 14.50°N, 159.20°E 40.2 km/h · tây 32.3 km/h · tây 8°
13:00 09/09/2018 15.30°N, 152.90°E 39.4 km/h · tây nam 27.1 km/h · tây 17°
01:00 10/09/2018 14.60°N, 149.10°E 39.8 km/h · tây nam 28.7 km/h · tây 29°
19:00 10/09/2018 14.20°N, 144.20°E 47.8 km/h · tây nam 29.0 km/h · tây 25°
13:00 11/09/2018 13.90°N, 139.80°E 48.6 km/h · tây 20.1 km/h · tây 11°
19:00 11/09/2018 13.70°N, 138.70°E 28.3 km/h · nam 24.0 km/h · tây 99°
01:00 12/09/2018 14.00°N, 137.40°E 44.1 km/h · tây 21.7 km/h · tây 15°
19:00 12/09/2018 14.30°N, 134.00°E 44.1 km/h · tây 27.0 km/h · tây 8°
07:00 13/09/2018 14.50°N, 131.40°E 38.4 km/h · tây 25.7 km/h · tây 2°
01:00 14/09/2018 15.20°N, 127.90°E 29.0 km/h · tây nam 23.2 km/h · tây bắc 82°
19:00 14/09/2018 17.40°N, 124.10°E 43.8 km/h · tây 33.7 km/h · tây 19°
07:00 15/09/2018 18.00°N, 120.50°E 46.1 km/h · nam 16.9 km/h · tây bắc 101°
01:00 16/09/2018 19.80°N, 117.00°E 42.1 km/h · tây 33.1 km/h · tây bắc 19°
19:00 16/09/2018 22.20°N, 111.60°E 46.3 km/h · tây 33.8 km/h · tây 24°
07:00 17/09/2018 23.20°N, 108.30°E 34.1 km/h · nam 26.6 km/h · tây bắc 107°
01:00 18/09/2018 24.10°N, 103.90°E 22.8 km/h · tây 28.8 km/h · tây 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~107°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 741/556 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 278–648 km (TB ~446 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–222 km (TB ~184 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 39/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 13/09/2018
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 13/09/2018
Trường gió lệch nhất
BK 519 km ĐK 1037 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 16/09/2018
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 120 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 09/09/2018
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 19:00 13/09/2018 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–222 km (trung bình ~184 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MANGKHUT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MANGKHUT (2018) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 06/09/2018. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 07/09/2018. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 3/29 của mùa bão 2018. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 18/09/2018. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7395 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~7.9 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,426 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,826 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~88.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~95.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~201 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~167 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 39.1 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2013
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
HAISHEN
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
CARY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
JANGMI
Siêu bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
CHOI-WAN
Bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết