Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KROVANH (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 14/08/2003
7.2°N, 156.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/2003
7.6°N, 155.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/2003
8.0°N, 155.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/2003
8.5°N, 154.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/2003
8.7°N, 152.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/2003
9.0°N, 151.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/2003
9.3°N, 150.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/08/2003
9.8°N, 149.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/08/2003
10.6°N, 149.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/08/2003
11.1°N, 148.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/08/2003
11.5°N, 147.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/2003
12.1°N, 146.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/2003
12.6°N, 144.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/2003
13.2°N, 143.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/2003
13.8°N, 143.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/2003
14.9°N, 142.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/2003
15.5°N, 141.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/2003
16.1°N, 141.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/2003
16.8°N, 140.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/2003
17.4°N, 139.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/2003
18.0°N, 138.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/2003
18.9°N, 137.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/2003
19.4°N, 136.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/2003
19.9°N, 134.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/2003
19.7°N, 133.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/2003
19.4°N, 132.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/2003
19.2°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2003
18.9°N, 131.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/08/2003
18.7°N, 130.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 21/08/2003
18.5°N, 129.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 21/08/2003
18.2°N, 128.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/08/2003
17.9°N, 127.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/08/2003
17.8°N, 125.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/08/2003
17.6°N, 124.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/08/2003
17.5°N, 123.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/08/2003
17.4°N, 122.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/08/2003
17.3°N, 120.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/08/2003
17.3°N, 119.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/08/2003
17.4°N, 118.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/08/2003
17.7°N, 116.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/08/2003
18.4°N, 115.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/08/2003
19.0°N, 114.7°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/08/2003
19.3°N, 113.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/08/2003
19.4°N, 112.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 25/08/2003
20.1°N, 111.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/08/2003
20.7°N, 110.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 25/08/2003
21.0°N, 109.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 25/08/2003
21.3°N, 107.9°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/08/2003
21.6°N, 106.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/08/2003
22.2°N, 105.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/08/2003
22.7°N, 104.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/2003
22.0°N, 103.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KROVANH · 2003
Số hiệu 200312 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8433 ngày trước (19:00 26/08/2003)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,299 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 14/08/2003
7.20°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 20/08/2003
18.90°N, 131.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 22/08/2003
17.60°N, 124.60°E
Bão rất mạnh 120 km/h 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/08/2003
22.00°N, 103.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
120 km/h (~65 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 22/08/2003 · 970 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
120 km/h (~65 kt)
Biển Đông
07:00 25/08/2003 · 970 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
32.8 giờThời gian trên đất
~120 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
18:46 22/08/2003
~120 km/h (~65 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 17.4, 122.25
6 giờ 4 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
00:50 23/08/2003
~84 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 17.3, 120.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Suy yếu khi qua đất: −36 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
05:19 25/08/2003
~120 km/h (~65 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 20.53, 110.48
4 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
09:43 25/08/2003
~120 km/h (~65 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 20.84, 109.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
20:38 25/08/2003
~100 km/h (~54 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 21.38, 107.63
22 giờ 21 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 20/08/2003 → 13:00 21/08/2003
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
14hPa/12h
20hPa/24h
38hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 35 km/h).
20.6Tốc độ TB (km/h)
35.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 9.1088 ×10⁴ kt²
PDI: 5.9249 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.1088 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 3.5% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.9249×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.3°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
27.9°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 14/08/2003 7.20°N, 156.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 14/08/2003 7.60°N, 155.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 14/08/2003 8.00°N, 155.20°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 14/08/2003 8.50°N, 154.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 15/08/2003 8.70°N, 152.60°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
07:00 15/08/2003 9.00°N, 151.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 15/08/2003 9.30°N, 150.60°E 30.3°C +3.8°C KXĐ
19:00 15/08/2003 9.80°N, 149.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 16/08/2003 10.60°N, 149.30°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 16/08/2003 11.10°N, 148.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 16/08/2003 11.50°N, 147.20°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
19:00 16/08/2003 12.10°N, 146.00°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 17/08/2003 12.60°N, 144.40°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
07:00 17/08/2003 13.20°N, 143.90°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 17/08/2003 13.80°N, 143.50°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 17/08/2003 14.90°N, 142.60°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 18/08/2003 15.50°N, 141.60°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 18/08/2003 16.10°N, 141.00°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 18/08/2003 16.80°N, 140.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 18/08/2003 17.40°N, 139.40°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 19/08/2003 18.00°N, 138.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 19/08/2003 18.90°N, 137.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 19/08/2003 19.40°N, 136.10°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 19/08/2003 19.90°N, 134.60°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 20/08/2003 19.70°N, 133.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 20/08/2003 19.40°N, 132.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 20/08/2003 19.20°N, 132.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
19:00 20/08/2003 18.90°N, 131.30°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 21/08/2003 18.70°N, 130.40°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
07:00 21/08/2003 18.50°N, 129.40°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
13:00 21/08/2003 18.20°N, 128.30°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 21/08/2003 17.90°N, 127.00°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
01:00 22/08/2003 17.80°N, 125.90°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
07:00 22/08/2003 17.60°N, 124.60°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 22/08/2003 17.50°N, 123.40°E 28.7°C +2.2°C 120 km/h
19:00 22/08/2003 17.40°N, 122.20°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 23/08/2003 17.30°N, 120.40°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
07:00 23/08/2003 17.30°N, 119.40°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
13:00 23/08/2003 17.40°N, 118.00°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
19:00 23/08/2003 17.70°N, 116.90°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
01:00 24/08/2003 18.40°N, 115.60°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
07:00 24/08/2003 19.00°N, 114.70°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
13:00 24/08/2003 19.30°N, 113.40°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
19:00 24/08/2003 19.40°N, 112.60°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
01:00 25/08/2003 20.10°N, 111.20°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E Trên đất liền — 120 km/h
13:00 25/08/2003 21.00°N, 109.20°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
19:00 25/08/2003 21.30°N, 107.90°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E Trên đất liền — 93 km/h
07:00 26/08/2003 22.20°N, 105.80°E Trên đất liền — 74 km/h
13:00 26/08/2003 22.70°N, 104.90°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.9–30.3°C (trung bình 29.3°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,746 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,982 mĐộ sâu trung bình
6,176 mSâu nhất
8 mNông nhất
3,746 mTại điểm đạt đỉnh
91%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
35 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
113 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 596 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 1,342 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 14/08/2003 7.20°N, 156.00°E 3,842 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/08/2003 7.60°N, 155.60°E 2,919 m Biển sâu KXĐ
13:00 14/08/2003 8.00°N, 155.20°E 4,038 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/08/2003 8.50°N, 154.00°E 5,212 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/08/2003 8.70°N, 152.60°E 3,294 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/08/2003 9.00°N, 151.60°E 4,430 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/08/2003 9.30°N, 150.60°E 5,136 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/08/2003 9.80°N, 149.80°E 5,161 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/08/2003 10.60°N, 149.30°E 5,747 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/08/2003 11.10°N, 148.60°E 3,701 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/08/2003 11.50°N, 147.20°E 5,469 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/2003 12.10°N, 146.00°E 5,802 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/2003 12.60°N, 144.40°E 2,003 m Biển sâu KXĐ
07:00 17/08/2003 13.20°N, 143.90°E 3,537 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/2003 13.80°N, 143.50°E 3,572 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/2003 14.90°N, 142.60°E 4,057 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/2003 15.50°N, 141.60°E 4,526 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/2003 16.10°N, 141.00°E 4,683 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/2003 16.80°N, 140.30°E 5,231 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/08/2003 17.40°N, 139.40°E 5,012 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/08/2003 18.00°N, 138.70°E 4,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/08/2003 18.90°N, 137.30°E 4,720 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/08/2003 19.40°N, 136.10°E 4,538 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/08/2003 19.90°N, 134.60°E 5,824 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/08/2003 19.70°N, 133.70°E 5,932 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/08/2003 19.40°N, 132.90°E 6,176 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/08/2003 19.20°N, 132.00°E 5,797 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/08/2003 18.90°N, 131.30°E 6,025 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/08/2003 18.70°N, 130.40°E 6,064 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 21/08/2003 18.50°N, 129.40°E 5,883 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 21/08/2003 18.20°N, 128.30°E 5,663 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 21/08/2003 17.90°N, 127.00°E 5,557 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 22/08/2003 17.80°N, 125.90°E 3,662 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 22/08/2003 17.60°N, 124.60°E 3,746 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 22/08/2003 17.50°N, 123.40°E 4,152 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/08/2003 17.40°N, 122.20°E ▲ 484 m Đồi núi thấp 120 km/h
01:00 23/08/2003 17.30°N, 120.40°E 280 m Biển sâu vừa 83 km/h
07:00 23/08/2003 17.30°N, 119.40°E 2,657 m Biển sâu 93 km/h
13:00 23/08/2003 17.40°N, 118.00°E 3,926 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 23/08/2003 17.70°N, 116.90°E 4,001 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/08/2003 18.40°N, 115.60°E 3,755 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/08/2003 19.00°N, 114.70°E 1,799 m Biển sâu 102 km/h
13:00 24/08/2003 19.30°N, 113.40°E 423 m Biển sâu vừa 111 km/h
19:00 24/08/2003 19.40°N, 112.60°E 165 m Thềm lục địa 111 km/h
01:00 25/08/2003 20.10°N, 111.20°E 50 m Thềm lục địa 120 km/h
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E ▲ 60 m Đồng bằng cao 120 km/h
13:00 25/08/2003 21.00°N, 109.20°E 19 m Rất nông ven bờ 120 km/h
19:00 25/08/2003 21.30°N, 107.90°E 8 m Rất nông ven bờ 102 km/h
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E ▲ 381 m Đồi núi thấp 93 km/h
07:00 26/08/2003 22.20°N, 105.80°E ▲ 615 m Đồi núi thấp 74 km/h
13:00 26/08/2003 22.70°N, 104.90°E ▲ 692 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E ▲ 1,342 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–6,176 m (trung bình ~3,982 m); 91% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,746 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~113 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~35 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,842 m xuống ~8 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~596 m, nơi cao nhất ~1,342 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
107.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~94 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

108.0OHC trung bình (kJ/cm²)
164.6Cao nhất
57.6Thấp nhất
107.7Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
97 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
135 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 14/08/2003 7.20°N, 156.00°E 102.0 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 14/08/2003 7.60°N, 155.60°E 99.5 kJ/cm² 87 m KXĐ
13:00 14/08/2003 8.00°N, 155.20°E 100.8 kJ/cm² 89 m KXĐ
19:00 14/08/2003 8.50°N, 154.00°E 97.5 kJ/cm² 90 m KXĐ
01:00 15/08/2003 8.70°N, 152.60°E 93.0 kJ/cm² 89 m KXĐ
07:00 15/08/2003 9.00°N, 151.60°E 93.9 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 15/08/2003 9.30°N, 150.60°E 94.6 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 15/08/2003 9.80°N, 149.80°E 99.9 kJ/cm² 98 m KXĐ
01:00 16/08/2003 10.60°N, 149.30°E 107.0 kJ/cm² 106 m KXĐ
07:00 16/08/2003 11.10°N, 148.60°E 115.0 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 16/08/2003 11.50°N, 147.20°E 119.9 kJ/cm² 118 m KXĐ
19:00 16/08/2003 12.10°N, 146.00°E 129.9 kJ/cm² 125 m KXĐ
01:00 17/08/2003 12.60°N, 144.40°E 138.1 kJ/cm² 128 m KXĐ
07:00 17/08/2003 13.20°N, 143.90°E 144.1 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 17/08/2003 13.80°N, 143.50°E 143.7 kJ/cm² 130 m KXĐ
19:00 17/08/2003 14.90°N, 142.60°E 136.8 kJ/cm² 129 m KXĐ
01:00 18/08/2003 15.50°N, 141.60°E 135.9 kJ/cm² 128 m KXĐ
07:00 18/08/2003 16.10°N, 141.00°E 139.1 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 18/08/2003 16.80°N, 140.30°E 153.3 kJ/cm² 133 m KXĐ
19:00 18/08/2003 17.40°N, 139.40°E 164.6 kJ/cm² 135 m KXĐ
01:00 19/08/2003 18.00°N, 138.70°E 156.1 kJ/cm² 127 m KXĐ
07:00 19/08/2003 18.90°N, 137.30°E 133.4 kJ/cm² 112 m KXĐ
13:00 19/08/2003 19.40°N, 136.10°E 113.5 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 19/08/2003 19.90°N, 134.60°E 91.0 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 20/08/2003 19.70°N, 133.70°E 86.9 kJ/cm² 76 m KXĐ
07:00 20/08/2003 19.40°N, 132.90°E 91.8 kJ/cm² 79 m KXĐ
13:00 20/08/2003 19.20°N, 132.00°E 97.7 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 20/08/2003 18.90°N, 131.30°E 102.5 kJ/cm² 87 m 65 km/h
01:00 21/08/2003 18.70°N, 130.40°E 101.3 kJ/cm² 86 m 83 km/h
07:00 21/08/2003 18.50°N, 129.40°E 102.8 kJ/cm² 87 m 83 km/h
13:00 21/08/2003 18.20°N, 128.30°E 102.0 kJ/cm² 88 m 93 km/h
19:00 21/08/2003 17.90°N, 127.00°E 100.0 kJ/cm² 87 m 102 km/h
01:00 22/08/2003 17.80°N, 125.90°E 103.4 kJ/cm² 89 m 111 km/h
07:00 22/08/2003 17.60°N, 124.60°E 107.7 kJ/cm² 94 m 120 km/h
13:00 22/08/2003 17.50°N, 123.40°E 98.6 kJ/cm² 92 m 120 km/h
19:00 22/08/2003 17.40°N, 122.20°E — — 120 km/h
01:00 23/08/2003 17.30°N, 120.40°E — — 83 km/h
07:00 23/08/2003 17.30°N, 119.40°E 107.0 kJ/cm² 87 m 93 km/h
13:00 23/08/2003 17.40°N, 118.00°E 94.0 kJ/cm² 84 m 93 km/h
19:00 23/08/2003 17.70°N, 116.90°E 78.8 kJ/cm² 74 m 102 km/h
01:00 24/08/2003 18.40°N, 115.60°E 81.1 kJ/cm² 76 m 102 km/h
07:00 24/08/2003 19.00°N, 114.70°E 80.5 kJ/cm² 75 m 102 km/h
13:00 24/08/2003 19.30°N, 113.40°E 77.4 kJ/cm² 71 m 111 km/h
19:00 24/08/2003 19.40°N, 112.60°E 70.0 kJ/cm² 66 m 111 km/h
01:00 25/08/2003 20.10°N, 111.20°E 57.6 kJ/cm² 56 m 120 km/h
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E — — 120 km/h
13:00 25/08/2003 21.00°N, 109.20°E — — 120 km/h
19:00 25/08/2003 21.30°N, 107.90°E — — 102 km/h
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E — — 93 km/h
07:00 26/08/2003 22.20°N, 105.80°E — — 74 km/h
13:00 26/08/2003 22.70°N, 104.90°E — — KXĐ
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 57.6–164.6 kJ/cm² (trung bình 108.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~97 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~107.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~94 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 164.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~114.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~85.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 22/08/2003 17.40°N, 122.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 120 km/h
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C 120 km/h
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C 93 km/h
07:00 26/08/2003 22.20°N, 105.80°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C 74 km/h
13:00 26/08/2003 22.70°N, 104.90°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.6°C KXĐ
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

69%Trung bình 47–94%Dao động 78%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

20.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

9.6TB (m/s) 2.6–20.3Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 14/08/2003 7.20°N, 156.00°E 60% 4.5 m/s KXĐ
19:00 14/08/2003 8.50°N, 154.00°E 79% 3.4 m/s KXĐ
13:00 15/08/2003 9.30°N, 150.60°E 51% 7.0 m/s KXĐ
07:00 16/08/2003 11.10°N, 148.60°E 47% 7.5 m/s KXĐ
01:00 17/08/2003 12.60°N, 144.40°E 68% 9.4 m/s KXĐ
19:00 17/08/2003 14.90°N, 142.60°E 66% 7.8 m/s KXĐ
13:00 18/08/2003 16.80°N, 140.30°E 78% 4.9 m/s KXĐ
07:00 19/08/2003 18.90°N, 137.30°E 77% 10.6 m/s KXĐ
01:00 20/08/2003 19.70°N, 133.70°E 58% 14.9 m/s KXĐ
19:00 20/08/2003 18.90°N, 131.30°E 60% 8.3 m/s 65 km/h
13:00 21/08/2003 18.20°N, 128.30°E 76% 12.5 m/s 93 km/h
07:00 22/08/2003 17.60°N, 124.60°E 71% 20.3 m/s 120 km/h
01:00 23/08/2003 17.30°N, 120.40°E 56% 17.1 m/s 83 km/h
19:00 23/08/2003 17.70°N, 116.90°E 77% 14.7 m/s 102 km/h
13:00 24/08/2003 19.30°N, 113.40°E 62% 3.3 m/s 111 km/h
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E 85% 2.6 m/s 120 km/h
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E 94% 7.0 m/s 93 km/h
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E 71% 16.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–94% (trung bình 69%); 78% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–20.3 m/s (trung bình 9.6 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (20.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 88°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~268°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 14/08/2003 7.20°N, 156.00°E 11.9 km/h · tây 10.4 km/h · tây bắc 35°
19:00 14/08/2003 8.50°N, 154.00°E 11.0 km/h · bắc 25.9 km/h · tây 72°
13:00 15/08/2003 9.30°N, 150.60°E 6.7 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây bắc 88°
07:00 16/08/2003 11.10°N, 148.60°E 2.2 km/h · tây bắc 26.5 km/h · tây 42°
01:00 17/08/2003 12.60°N, 144.40°E 12.0 km/h · tây 14.3 km/h · tây bắc 69°
19:00 17/08/2003 14.90°N, 142.60°E 21.5 km/h · tây bắc 21.1 km/h · tây bắc 19°
13:00 18/08/2003 16.80°N, 140.30°E 19.8 km/h · tây bắc 19.4 km/h · tây bắc 0°
07:00 19/08/2003 18.90°N, 137.30°E 24.8 km/h · tây 23.0 km/h · tây bắc 11°
01:00 20/08/2003 19.70°N, 133.70°E 34.9 km/h · tây 15.0 km/h · tây 25°
19:00 20/08/2003 18.90°N, 131.30°E 31.5 km/h · tây 16.2 km/h · tây 22°
13:00 21/08/2003 18.20°N, 128.30°E 10.5 km/h · tây 23.6 km/h · tây 0°
07:00 22/08/2003 17.60°N, 124.60°E 17.0 km/h · tây 21.3 km/h · tây 1°
01:00 23/08/2003 17.30°N, 120.40°E 32.4 km/h · tây 17.7 km/h · tây 12°
19:00 23/08/2003 17.70°N, 116.90°E 12.4 km/h · tây 26.3 km/h · tây bắc 24°
13:00 24/08/2003 19.30°N, 113.40°E 47.0 km/h · tây nam 14.1 km/h · tây 33°
07:00 25/08/2003 20.70°N, 110.20°E 21.0 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây 43°
01:00 26/08/2003 21.60°N, 106.90°E 31.5 km/h · tây 21.9 km/h · tây bắc 38°
19:00 26/08/2003 22.00°N, 103.00°E 18.0 km/h · nam 35.1 km/h · tây 59°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~88°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~52° quanh 19:00 26/08/2003) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~73°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
426km bán kính
Đường kính ~852 km · trục lớn/nhỏ 648/204 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 167–426 km (TB ~301 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 148/111 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 74–130 km (TB ~103 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 426 km ĐK 852 km Gió tâm 102 km/h Lệch 3.18× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 24/08/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 24/08/2003
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 74 km/h Lệch 9× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 26/08/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 269 km ĐK 537 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.22× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 23/08/2003
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 22/08/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 426 km (~230 hải lý, đường kính ~852 km) vào 07:00 24/08/2003 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~3.18), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–130 km (trung bình ~103 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KROVANH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KROVANH (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 14/08/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 20/08/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~120 km/h (65 kt, 970 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 22/08/2003 [cực đại]; lần 2 ~120 km/h (65 kt, 970 hPa) gần Biển Đông vào 07:00 25/08/2003. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 26/08/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6299 km trong 12 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.3°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~69% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.6 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,982 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,746 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~108.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~107.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~120 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~84 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 32.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
52 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 19:39 25/08/2003 3 giờ 16 phút
đến 22:55 25/08/2003
101→96 km/h max 101 km/h Cấp 10
2 Lạng Sơn 23:02 25/08/2003 6 giờ 19 phút
đến 05:21 26/08/2003
96→79 km/h max 96 km/h Cấp 10 Cấp 9
3 Thái Nguyên 05:27 26/08/2003 3 giờ 26 phút
đến 08:53 26/08/2003
79→51 km/h max 79 km/h Cấp 9 Cấp 7
4 Tuyên Quang 09:00 26/08/2003 5 giờ 28 phút
đến 14:28 26/08/2003
49 km/h max 49 km/h Cấp 6 Cấp ???
5 Lào Cai 14:31 26/08/2003 1 giờ 55 phút
đến 16:27 26/08/2003
→ ??? Cấp ???
6 Lai Châu 16:30 26/08/2003 1 giờ 52 phút
đến 18:22 26/08/2003
→ ??? Cấp ???
7 Điện Biên 17:48 26/08/2003 1 giờ 11 phút
đến 19:00 26/08/2003
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2026
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2020
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2015
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2009
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ZACK
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
AKA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
NOUL
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
ANN
Bão mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HELEN
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết