Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SOULIK (2013)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2013
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 07/07/2013
19.0°N, 151.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/07/2013
19.1°N, 149.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/07/2013
19.1°N, 147.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/07/2013
18.9°N, 146.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/07/2013
18.9°N, 145.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/07/2013
19.0°N, 143.9°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 08/07/2013
19.2°N, 142.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/07/2013
19.4°N, 141.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 09/07/2013
19.6°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 09/07/2013
20.0°N, 139.4°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 09/07/2013
20.3°N, 138.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 10/07/2013
20.7°N, 137.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 10/07/2013
21.1°N, 135.8°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 10/07/2013
21.4°N, 134.8°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 10/07/2013
21.8°N, 133.5°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 11/07/2013
21.9°N, 132.3°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 11/07/2013
22.1°N, 130.9°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 11/07/2013
22.4°N, 129.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/07/2013
22.4°N, 128.4°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 11/07/2013
22.5°N, 127.7°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/07/2013
22.6°N, 127.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 12/07/2013
22.6°N, 126.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 12/07/2013
22.8°N, 125.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 12/07/2013
23.0°N, 125.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 12/07/2013
23.2°N, 124.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 12/07/2013
23.6°N, 124.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 12/07/2013
23.9°N, 123.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 12/07/2013
24.3°N, 123.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 13/07/2013
24.8°N, 122.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 13/07/2013
24.8°N, 121.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 13/07/2013
25.0°N, 121.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 13/07/2013
25.9°N, 119.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/07/2013
26.2°N, 118.3°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/07/2013
27.0°N, 117.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/07/2013
28.0°N, 116.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/2013
29.2°N, 115.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/07/2013
30.7°N, 115.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SOULIK · 2013
Số hiệu 201307 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 4822 ngày trước (19:00 14/07/2013)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,151 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/31Mạnh nhất năm 2013Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/07/2013
19.00°N, 151.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/07/2013
18.90°N, 145.40°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 10/07/2013
21.10°N, 135.80°E
Siêu bão 185 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 14/07/2013
30.70°N, 115.70°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
32.4 giờThời gian trên đất
~143 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:44 13/07/2013
~143 km/h (~77 kt) · 956 hPa
Bão rất mạnh · 24.8, 121.78
4 giờ 37 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:21 13/07/2013
~110 km/h (~59 kt) · 971 hPa
Bão mạnh · 25.05, 121.12
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~143 km/h (~77 kt) Suy yếu khi qua đất: −33 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:05 13/07/2013
~100 km/h (~54 kt) · 982 hPa
Bão mạnh · 25.95, 119.61
32 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
14:38 13/07/2013
~100 km/h (~54 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 25.98, 119.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~100 km/h (~54 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:43 13/07/2013
~98 km/h (~53 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 26.04, 119.17
1 ngày 3 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~98 km/h (~53 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 31 cơn bão mùa 2013
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
60kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 08/07/2013 → 01:00 09/07/2013
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
45hPa/24h
77hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
23.1Tốc độ TB (km/h)
32.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.1×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 260 (nm) / 480 (km)
ACE: 18.6019 ×10⁴ kt²
PDI: 17.797 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 18.6019 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 5/31 về năng lượng trong mùa bão 2013.
  • Chiếm 7.1% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.44 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại17.797×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

29.5°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
27.1°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 07/07/2013 19.00°N, 151.00°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 07/07/2013 19.10°N, 149.30°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 07/07/2013 19.10°N, 147.90°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 08/07/2013 18.90°N, 146.50°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 08/07/2013 18.90°N, 145.40°E 30.3°C +3.8°C 65 km/h
13:00 08/07/2013 19.00°N, 143.90°E 30.6°C +4.1°C 83 km/h
19:00 08/07/2013 19.20°N, 142.70°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
01:00 09/07/2013 19.40°N, 141.50°E 30.5°C +4.0°C 111 km/h
07:00 09/07/2013 19.60°N, 140.40°E 30.3°C +3.8°C 120 km/h
13:00 09/07/2013 20.00°N, 139.40°E 30.2°C +3.7°C 148 km/h
19:00 09/07/2013 20.30°N, 138.10°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
01:00 10/07/2013 20.70°N, 137.10°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
07:00 10/07/2013 21.10°N, 135.80°E 28.8°C +2.3°C 185 km/h
13:00 10/07/2013 21.40°N, 134.80°E 30.0°C +3.5°C 185 km/h
19:00 10/07/2013 21.80°N, 133.50°E 29.7°C +3.2°C 185 km/h
01:00 11/07/2013 21.90°N, 132.30°E 27.8°C +1.3°C 176 km/h
07:00 11/07/2013 22.10°N, 130.90°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
13:00 11/07/2013 22.40°N, 129.80°E 29.6°C +3.1°C 167 km/h
19:00 11/07/2013 22.40°N, 128.40°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
22:00 11/07/2013 22.50°N, 127.70°E 29.5°C +3.0°C 167 km/h
01:00 12/07/2013 22.60°N, 127.00°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
04:00 12/07/2013 22.60°N, 126.50°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
07:00 12/07/2013 22.80°N, 125.90°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
10:00 12/07/2013 23.00°N, 125.40°E 29.1°C +2.6°C 148 km/h
13:00 12/07/2013 23.20°N, 124.90°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
16:00 12/07/2013 23.60°N, 124.30°E 29.3°C +2.8°C 148 km/h
19:00 12/07/2013 23.90°N, 123.90°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
22:00 12/07/2013 24.30°N, 123.10°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
01:00 13/07/2013 24.80°N, 122.30°E 29.0°C +2.5°C 148 km/h
04:00 13/07/2013 24.80°N, 121.40°E Trên đất liền — 139 km/h
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E Trên đất liền — 111 km/h
13:00 13/07/2013 25.90°N, 119.90°E 27.1°C +0.6°C 102 km/h
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E Trên đất liền — 93 km/h
01:00 14/07/2013 27.00°N, 117.20°E Trên đất liền — 74 km/h
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 14/07/2013 29.20°N, 115.80°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.1–30.6°C (trung bình 29.5°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.1°C so với 30.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,529 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,355 mĐộ sâu trung bình
6,605 mSâu nhất
18 mNông nhất
5,529 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
129 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
118 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 229 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (13 điểm)
▲ 710 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 07/07/2013 19.00°N, 151.00°E 5,555 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/07/2013 19.10°N, 149.30°E 5,580 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/07/2013 19.10°N, 147.90°E 6,014 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/07/2013 18.90°N, 146.50°E 3,696 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/07/2013 18.90°N, 145.40°E 3,104 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 08/07/2013 19.00°N, 143.90°E 4,172 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 08/07/2013 19.20°N, 142.70°E 3,185 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 09/07/2013 19.40°N, 141.50°E 4,442 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 09/07/2013 19.60°N, 140.40°E 4,647 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 09/07/2013 20.00°N, 139.40°E 4,139 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 09/07/2013 20.30°N, 138.10°E 4,690 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 10/07/2013 20.70°N, 137.10°E 4,447 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 10/07/2013 21.10°N, 135.80°E 5,529 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 10/07/2013 21.40°N, 134.80°E 5,750 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 10/07/2013 21.80°N, 133.50°E 5,627 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 11/07/2013 21.90°N, 132.30°E 5,492 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 11/07/2013 22.10°N, 130.90°E 5,840 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 11/07/2013 22.40°N, 129.80°E 5,335 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 11/07/2013 22.40°N, 128.40°E 4,576 m Vực sâu đại dương 167 km/h
22:00 11/07/2013 22.50°N, 127.70°E 5,503 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 12/07/2013 22.60°N, 127.00°E 5,830 m Vực sâu đại dương 167 km/h
04:00 12/07/2013 22.60°N, 126.50°E 5,817 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 12/07/2013 22.80°N, 125.90°E 6,020 m Vực sâu đại dương 148 km/h
10:00 12/07/2013 23.00°N, 125.40°E 5,756 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 12/07/2013 23.20°N, 124.90°E 6,605 m Vực sâu đại dương 148 km/h
16:00 12/07/2013 23.60°N, 124.30°E 3,070 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 12/07/2013 23.90°N, 123.90°E 2,787 m Biển sâu 148 km/h
22:00 12/07/2013 24.30°N, 123.10°E 535 m Biển sâu vừa 157 km/h
01:00 13/07/2013 24.80°N, 122.30°E 979 m Biển sâu vừa 148 km/h
04:00 13/07/2013 24.80°N, 121.40°E ▲ 710 m Đồi núi thấp 139 km/h
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E ▲ 85 m Đồng bằng cao 111 km/h
13:00 13/07/2013 25.90°N, 119.90°E 18 m Rất nông ven bờ 102 km/h
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E ▲ 451 m Đồi núi thấp 93 km/h
01:00 14/07/2013 27.00°N, 117.20°E ▲ 409 m Đồi núi thấp 74 km/h
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E ▲ 164 m Trung du KXĐ
13:00 14/07/2013 29.20°N, 115.80°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E ▲ 324 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 18–6,605 m (trung bình ~4,355 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,529 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~129 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~118 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,555 m xuống ~18 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (13 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~229 m, nơi cao nhất ~710 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
32.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~41 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

58.5OHC trung bình (kJ/cm²)
95.3Cao nhất
21.7Thấp nhất
32.3Tại điểm đạt đỉnh
59%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
62 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
86 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 07/07/2013 19.00°N, 151.00°E 85.0 kJ/cm² 85 m KXĐ
13:00 07/07/2013 19.10°N, 149.30°E 84.0 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 07/07/2013 19.10°N, 147.90°E 83.5 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 08/07/2013 18.90°N, 146.50°E 92.1 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 08/07/2013 18.90°N, 145.40°E 95.3 kJ/cm² 86 m 65 km/h
13:00 08/07/2013 19.00°N, 143.90°E 93.3 kJ/cm² 81 m 83 km/h
19:00 08/07/2013 19.20°N, 142.70°E 92.8 kJ/cm² 82 m 93 km/h
01:00 09/07/2013 19.40°N, 141.50°E 84.7 kJ/cm² 76 m 111 km/h
07:00 09/07/2013 19.60°N, 140.40°E 81.3 kJ/cm² 75 m 120 km/h
13:00 09/07/2013 20.00°N, 139.40°E 64.2 kJ/cm² 63 m 148 km/h
19:00 09/07/2013 20.30°N, 138.10°E 57.2 kJ/cm² 58 m 157 km/h
01:00 10/07/2013 20.70°N, 137.10°E 44.1 kJ/cm² 50 m 167 km/h
07:00 10/07/2013 21.10°N, 135.80°E 32.3 kJ/cm² 41 m 185 km/h
13:00 10/07/2013 21.40°N, 134.80°E 26.8 kJ/cm² 38 m 185 km/h
19:00 10/07/2013 21.80°N, 133.50°E 22.2 kJ/cm² 36 m 185 km/h
01:00 11/07/2013 21.90°N, 132.30°E 21.7 kJ/cm² 37 m 176 km/h
07:00 11/07/2013 22.10°N, 130.90°E 24.0 kJ/cm² 41 m 167 km/h
13:00 11/07/2013 22.40°N, 129.80°E 24.2 kJ/cm² 41 m 167 km/h
19:00 11/07/2013 22.40°N, 128.40°E 25.6 kJ/cm² 42 m 167 km/h
22:00 11/07/2013 22.50°N, 127.70°E 27.7 kJ/cm² 43 m 167 km/h
01:00 12/07/2013 22.60°N, 127.00°E 27.7 kJ/cm² 43 m 167 km/h
04:00 12/07/2013 22.60°N, 126.50°E 33.0 kJ/cm² 47 m 167 km/h
07:00 12/07/2013 22.80°N, 125.90°E 60.7 kJ/cm² 74 m 148 km/h
10:00 12/07/2013 23.00°N, 125.40°E 62.0 kJ/cm² 73 m 148 km/h
13:00 12/07/2013 23.20°N, 124.90°E 90.5 kJ/cm² 83 m 148 km/h
16:00 12/07/2013 23.60°N, 124.30°E 90.6 kJ/cm² 82 m 148 km/h
19:00 12/07/2013 23.90°N, 123.90°E 75.4 kJ/cm² 69 m 148 km/h
22:00 12/07/2013 24.30°N, 123.10°E 70.5 kJ/cm² 66 m 157 km/h
01:00 13/07/2013 24.80°N, 122.30°E 22.9 kJ/cm² 27 m 148 km/h
04:00 13/07/2013 24.80°N, 121.40°E — — 139 km/h
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E — — 111 km/h
13:00 13/07/2013 25.90°N, 119.90°E — — 102 km/h
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E — — 93 km/h
01:00 14/07/2013 27.00°N, 117.20°E — — 74 km/h
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E — — KXĐ
13:00 14/07/2013 29.20°N, 115.80°E — — KXĐ
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 21.7–95.3 kJ/cm² (trung bình 58.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~62 m); 59% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~32.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~41 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 95.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.7°C) nhưng OHC lại thấp (~26.8 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~76.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~43.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.36Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.25Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
57%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
04:00 13/07/2013 24.80°N, 121.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.1°C 139 km/h
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.4°C 111 km/h
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C 93 km/h
01:00 14/07/2013 27.00°N, 117.20°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) 27.6°C 74 km/h
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E 0.25 m³/m³ (Ẩm) 28.9°C KXĐ
13:00 14/07/2013 29.20°N, 115.80°E 0.29 m³/m³ (Ẩm) 28.0°C KXĐ
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E 0.28 m³/m³ (Ẩm) 27.3°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.25–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.36 m³/m³); 57% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

53% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

59%Trung bình 44–85%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.5m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

6.6TB (m/s) 1.7–15.3Dao động 74%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 07/07/2013 19.00°N, 151.00°E 48% 2.6 m/s KXĐ
19:00 07/07/2013 19.10°N, 147.90°E 50% 1.7 m/s KXĐ
07:00 08/07/2013 18.90°N, 145.40°E 47% 2.9 m/s 65 km/h
19:00 08/07/2013 19.20°N, 142.70°E 44% 2.2 m/s 93 km/h
07:00 09/07/2013 19.60°N, 140.40°E 59% 5.8 m/s 120 km/h
01:00 10/07/2013 20.70°N, 137.10°E 51% 5.5 m/s 167 km/h
07:00 10/07/2013 21.10°N, 135.80°E 53% 5.5 m/s 185 km/h
13:00 10/07/2013 21.40°N, 134.80°E 44% 1.7 m/s 185 km/h
01:00 11/07/2013 21.90°N, 132.30°E 53% 10.5 m/s 176 km/h
13:00 11/07/2013 22.40°N, 129.80°E 55% 6.4 m/s 167 km/h
22:00 11/07/2013 22.50°N, 127.70°E 56% 5.6 m/s 167 km/h
04:00 12/07/2013 22.60°N, 126.50°E 53% 4.8 m/s 167 km/h
10:00 12/07/2013 23.00°N, 125.40°E 54% 7.9 m/s 148 km/h
16:00 12/07/2013 23.60°N, 124.30°E 69% 13.1 m/s 148 km/h
01:00 13/07/2013 24.80°N, 122.30°E 85% 2.7 m/s 148 km/h
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E 72% 4.0 m/s 111 km/h
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E 84% 15.3 m/s 93 km/h
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E 77% 14.6 m/s KXĐ
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E 70% 12.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–85% (trung bình 59%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–15.3 m/s (trung bình 6.6 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (53%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 120°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~245°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 07/07/2013 19.00°N, 151.00°E 30.8 km/h · tây 29.8 km/h · tây 8°
19:00 07/07/2013 19.10°N, 147.90°E 25.3 km/h · tây 24.8 km/h · tây 8°
07:00 08/07/2013 18.90°N, 145.40°E 21.6 km/h · tây 26.4 km/h · tây 19°
19:00 08/07/2013 19.20°N, 142.70°E 21.4 km/h · tây nam 21.3 km/h · tây 33°
07:00 09/07/2013 19.60°N, 140.40°E 28.8 km/h · tây 18.9 km/h · tây bắc 44°
01:00 10/07/2013 20.70°N, 137.10°E 21.2 km/h · tây 23.7 km/h · tây 14°
07:00 10/07/2013 21.10°N, 135.80°E 25.3 km/h · tây nam 18.1 km/h · tây 51°
13:00 10/07/2013 21.40°N, 134.80°E 52.8 km/h · tây 23.6 km/h · tây 21°
01:00 11/07/2013 21.90°N, 132.30°E 41.3 km/h · tây 24.3 km/h · tây 12°
13:00 11/07/2013 22.40°N, 129.80°E 40.0 km/h · tây 24.0 km/h · tây 17°
22:00 11/07/2013 22.50°N, 127.70°E 41.2 km/h · tây nam 24.2 km/h · tây 49°
04:00 12/07/2013 22.60°N, 126.50°E 26.3 km/h · tây nam 21.8 km/h · tây 59°
10:00 12/07/2013 23.00°N, 125.40°E 36.5 km/h · nam 18.6 km/h · tây bắc 94°
16:00 12/07/2013 23.60°N, 124.30°E 22.9 km/h · tây nam 17.5 km/h · tây bắc 88°
01:00 13/07/2013 24.80°N, 122.30°E 39.9 km/h · tây 30.3 km/h · tây 18°
07:00 13/07/2013 25.00°N, 121.20°E 35.5 km/h · tây nam 27.4 km/h · tây bắc 74°
19:00 13/07/2013 26.20°N, 118.30°E 28.9 km/h · tây nam 23.5 km/h · tây bắc 99°
07:00 14/07/2013 28.00°N, 116.20°E 21.4 km/h · tây nam 23.2 km/h · bắc 115°
19:00 14/07/2013 30.70°N, 115.70°E 18.5 km/h · tây nam 27.8 km/h · bắc 120°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~120°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
546km bán kính
Đường kính ~1093 km · trục lớn/nhỏ 648/444 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 259–546 km (TB ~452 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 296/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~178 km) · 25 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 30/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 546 km ĐK 1093 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.46× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
04:00 13/07/2013
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.6× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
04:00 13/07/2013
Trường gió lệch nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.8× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 14/07/2013
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.14× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 08/07/2013
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 13/07/2013
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 546 km (~295 hải lý, đường kính ~1093 km) vào 04:00 13/07/2013 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.46), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 25 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–241 km (trung bình ~178 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SOULIK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SOULIK (2013) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 07/07/2013. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/07/2013. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/31 của mùa bão 2013. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 14/07/2013. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4151 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 60 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~59% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~6.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,355 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,529 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~58.5 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~32.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.36 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~143 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~110 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 32.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2006
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
2000
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
NORRIS
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
AMY
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 952hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MARY
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết