Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MAN-YI (2024)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2024
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 08/11/2024
10.3°N, 168.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/11/2024
11.0°N, 166.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/11/2024
11.7°N, 165.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/11/2024
11.9°N, 163.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/11/2024
12.2°N, 161.9°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/11/2024
13.5°N, 160.4°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/11/2024
14.5°N, 159.3°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/11/2024
15.0°N, 158.7°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/11/2024
15.7°N, 157.7°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 10/11/2024
15.8°N, 156.3°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/11/2024
15.6°N, 155.7°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/11/2024
15.6°N, 155.3°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 11/11/2024
15.3°N, 154.7°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 11/11/2024
14.8°N, 153.2°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 11/11/2024
14.3°N, 152.6°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/11/2024
14.1°N, 152.1°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 12/11/2024
13.6°N, 151.1°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 12/11/2024
13.8°N, 149.3°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 12/11/2024
14.2°N, 147.5°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/11/2024
13.6°N, 146.3°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/11/2024
12.9°N, 145.0°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/11/2024
12.2°N, 144.3°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/11/2024
12.0°N, 143.6°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/11/2024
12.4°N, 141.3°E 1002hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/11/2024
11.1°N, 139.7°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/11/2024
10.6°N, 138.0°E 992hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/11/2024
10.2°N, 137.1°E 992hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/11/2024
10.5°N, 135.4°E 992hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/11/2024
10.4°N, 133.5°E 985hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 15/11/2024
10.5°N, 131.9°E 975hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/11/2024
10.9°N, 130.4°E 960hPa
144km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/11/2024
11.4°N, 129.0°E 955hPa
161km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 16/11/2024
12.0°N, 127.8°E 940hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 16/11/2024
12.6°N, 126.7°E 920hPa
198km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 16/11/2024
13.3°N, 125.6°E 920hPa
198km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 16/11/2024
13.9°N, 124.6°E 920hPa
198km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 17/11/2024
14.3°N, 123.8°E 935hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 17/11/2024
15.0°N, 122.9°E 935hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 17/11/2024
15.8°N, 121.9°E 935hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 17/11/2024
16.5°N, 120.7°E 955hPa
161km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 18/11/2024
17.6°N, 119.4°E 975hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 18/11/2024
18.1°N, 118.4°E 980hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 18/11/2024
18.5°N, 117.3°E 980hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 18/11/2024
18.9°N, 116.0°E 985hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 19/11/2024
19.0°N, 115.4°E 992hPa
91km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/11/2024
19.0°N, 114.7°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/11/2024
18.7°N, 113.3°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/11/2024
18.1°N, 112.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/11/2024
17.5°N, 111.4°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/11/2024
16.5°N, 110.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MAN-YI · 2024
Số hiệu 202424 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 676 ngày trước (07:00 20/11/2024)
198 km/hGió đỉnh (~107 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,009 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/26Mạnh nhất năm 2024Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 08/11/2024
10.30°N, 168.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 09/11/2024
12.20°N, 161.90°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 16/11/2024
12.60°N, 126.70°E
Siêu bão 198 km/h 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 20/11/2024
16.50°N, 110.60°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
6.2 giờThời gian trên đất
~176 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:24 17/11/2024
~176 km/h (~95 kt) · 940 hPa
Bão rất mạnh · 15.96, 121.62
6 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
20:37 17/11/2024
~152 km/h (~82 kt) · 960 hPa
Bão rất mạnh · 16.8, 120.35
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~176 km/h (~95 kt) Suy yếu khi qua đất: −24 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 26 cơn bão mùa 2024
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
39kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 39 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 08/11/2024 → 19:00 09/11/2024
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
35hPa/12h
55hPa/24h
72hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 55 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 42 km/h).
23.8Tốc độ TB (km/h)
42.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 22.1875 ×10⁴ kt²
PDI: 19.519 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.1875 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/26 về năng lượng trong mùa bão 2024.
  • Chiếm 10.1% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.519×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.5°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.0°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
25.7°CThấp nhất
29.5°CTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 08/11/2024 10.30°N, 168.50°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
07:00 08/11/2024 11.00°N, 166.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 08/11/2024 11.70°N, 165.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 08/11/2024 11.90°N, 163.60°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 09/11/2024 12.20°N, 161.90°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
07:00 09/11/2024 13.50°N, 160.40°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 09/11/2024 14.50°N, 159.30°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 09/11/2024 15.00°N, 158.70°E 29.3°C +2.8°C 72 km/h
01:00 10/11/2024 15.70°N, 157.70°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
07:00 10/11/2024 15.80°N, 156.30°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
13:00 10/11/2024 15.60°N, 155.70°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
19:00 10/11/2024 15.60°N, 155.30°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 11/11/2024 15.30°N, 154.70°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
07:00 11/11/2024 14.80°N, 153.20°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
13:00 11/11/2024 14.30°N, 152.60°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
19:00 11/11/2024 14.10°N, 152.10°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
01:00 12/11/2024 13.60°N, 151.10°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
07:00 12/11/2024 13.80°N, 149.30°E 29.6°C +3.1°C 83 km/h
13:00 12/11/2024 14.20°N, 147.50°E 29.8°C +3.3°C 72 km/h
19:00 12/11/2024 13.60°N, 146.30°E 29.7°C +3.2°C 72 km/h
01:00 13/11/2024 12.90°N, 145.00°E 29.7°C +3.2°C 72 km/h
07:00 13/11/2024 12.20°N, 144.30°E 29.8°C +3.3°C 72 km/h
13:00 13/11/2024 12.00°N, 143.60°E 29.9°C +3.4°C 72 km/h
19:00 13/11/2024 12.40°N, 141.30°E 29.8°C +3.3°C 72 km/h
01:00 14/11/2024 11.10°N, 139.70°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
07:00 14/11/2024 10.60°N, 138.00°E 29.7°C +3.2°C 107 km/h
13:00 14/11/2024 10.20°N, 137.10°E 29.8°C +3.3°C 107 km/h
19:00 14/11/2024 10.50°N, 135.40°E 29.9°C +3.4°C 107 km/h
01:00 15/11/2024 10.40°N, 133.50°E 29.8°C +3.3°C 107 km/h
07:00 15/11/2024 10.50°N, 131.90°E 29.6°C +3.1°C 126 km/h
13:00 15/11/2024 10.90°N, 130.40°E 29.6°C +3.1°C 144 km/h
19:00 15/11/2024 11.40°N, 129.00°E 29.5°C +3.0°C 161 km/h
01:00 16/11/2024 12.00°N, 127.80°E 29.3°C +2.8°C 180 km/h
07:00 16/11/2024 12.60°N, 126.70°E 29.5°C +3.0°C 198 km/h
13:00 16/11/2024 13.30°N, 125.60°E 28.8°C +2.3°C 198 km/h
19:00 16/11/2024 13.90°N, 124.60°E 28.7°C +2.2°C 198 km/h
01:00 17/11/2024 14.30°N, 123.80°E 28.6°C +2.1°C 180 km/h
07:00 17/11/2024 15.00°N, 122.90°E 28.7°C +2.2°C 180 km/h
13:00 17/11/2024 15.80°N, 121.90°E 29.1°C +2.6°C 180 km/h
19:00 17/11/2024 16.50°N, 120.70°E Trên đất liền — 161 km/h
01:00 18/11/2024 17.60°N, 119.40°E 28.3°C +1.8°C 126 km/h
07:00 18/11/2024 18.10°N, 118.40°E 27.5°C +1.0°C 126 km/h
13:00 18/11/2024 18.50°N, 117.30°E 27.4°C +0.9°C 126 km/h
19:00 18/11/2024 18.90°N, 116.00°E 27.2°C +0.7°C 107 km/h
01:00 19/11/2024 19.00°N, 115.40°E 27.1°C +0.6°C 91 km/h
07:00 19/11/2024 19.00°N, 114.70°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
13:00 19/11/2024 18.70°N, 113.30°E 26.4°C -0.1°C 65 km/h
19:00 19/11/2024 18.10°N, 112.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 20/11/2024 17.50°N, 111.40°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
07:00 20/11/2024 16.50°N, 110.60°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.7–29.9°C (trung bình 29.0°C); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.3°C so với 29.4°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,378 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,384 mĐộ sâu trung bình
8,484 mSâu nhất
7 mNông nhất
5,378 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
90 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
183 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 1,256 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 1,405 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 08/11/2024 10.30°N, 168.50°E 4,805 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/11/2024 11.00°N, 166.40°E 3,404 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/11/2024 11.70°N, 165.10°E 2,340 m Biển sâu KXĐ
19:00 08/11/2024 11.90°N, 163.60°E 5,140 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/11/2024 12.20°N, 161.90°E 5,412 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 09/11/2024 13.50°N, 160.40°E 5,110 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 09/11/2024 14.50°N, 159.30°E 5,600 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 09/11/2024 15.00°N, 158.70°E 5,760 m Vực sâu đại dương 72 km/h
01:00 10/11/2024 15.70°N, 157.70°E 5,896 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 10/11/2024 15.80°N, 156.30°E 6,039 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/11/2024 15.60°N, 155.70°E 5,299 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 10/11/2024 15.60°N, 155.30°E 1,420 m Biển sâu 83 km/h
01:00 11/11/2024 15.30°N, 154.70°E 3,968 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 11/11/2024 14.80°N, 153.20°E 6,002 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 11/11/2024 14.30°N, 152.60°E 5,932 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 11/11/2024 14.10°N, 152.10°E 5,990 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 12/11/2024 13.60°N, 151.10°E 5,938 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 12/11/2024 13.80°N, 149.30°E 6,003 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 12/11/2024 14.20°N, 147.50°E 7,028 m Vực sâu đại dương 72 km/h
19:00 12/11/2024 13.60°N, 146.30°E 7,081 m Vực sâu đại dương 72 km/h
01:00 13/11/2024 12.90°N, 145.00°E 5,285 m Vực sâu đại dương 72 km/h
07:00 13/11/2024 12.20°N, 144.30°E 7,353 m Vực sâu đại dương 72 km/h
13:00 13/11/2024 12.00°N, 143.60°E 4,147 m Vực sâu đại dương 72 km/h
19:00 13/11/2024 12.40°N, 141.30°E 1,880 m Biển sâu 72 km/h
01:00 14/11/2024 11.10°N, 139.70°E 5,781 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/11/2024 10.60°N, 138.00°E 4,487 m Vực sâu đại dương 107 km/h
13:00 14/11/2024 10.20°N, 137.10°E 5,052 m Vực sâu đại dương 107 km/h
19:00 14/11/2024 10.50°N, 135.40°E 4,383 m Vực sâu đại dương 107 km/h
01:00 15/11/2024 10.40°N, 133.50°E 5,861 m Vực sâu đại dương 107 km/h
07:00 15/11/2024 10.50°N, 131.90°E 5,761 m Vực sâu đại dương 126 km/h
13:00 15/11/2024 10.90°N, 130.40°E 5,863 m Vực sâu đại dương 144 km/h
19:00 15/11/2024 11.40°N, 129.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương 161 km/h
01:00 16/11/2024 12.00°N, 127.80°E 5,565 m Vực sâu đại dương 180 km/h
07:00 16/11/2024 12.60°N, 126.70°E 5,378 m Vực sâu đại dương 198 km/h
13:00 16/11/2024 13.30°N, 125.60°E 7,125 m Vực sâu đại dương 198 km/h
19:00 16/11/2024 13.90°N, 124.60°E 1,334 m Biển sâu 198 km/h
01:00 17/11/2024 14.30°N, 123.80°E 49 m Biển nông 180 km/h
07:00 17/11/2024 15.00°N, 122.90°E 1,483 m Biển sâu 180 km/h
13:00 17/11/2024 15.80°N, 121.90°E 2,712 m Biển sâu 180 km/h
19:00 17/11/2024 16.50°N, 120.70°E ▲ 1,405 m Vùng núi 161 km/h
01:00 18/11/2024 17.60°N, 119.40°E 2,419 m Biển sâu 126 km/h
07:00 18/11/2024 18.10°N, 118.40°E 3,897 m Vực sâu đại dương 126 km/h
13:00 18/11/2024 18.50°N, 117.30°E 3,900 m Vực sâu đại dương 126 km/h
19:00 18/11/2024 18.90°N, 116.00°E 3,226 m Vực sâu đại dương 107 km/h
01:00 19/11/2024 19.00°N, 115.40°E 2,565 m Biển sâu 91 km/h
07:00 19/11/2024 19.00°N, 114.70°E 1,799 m Biển sâu 83 km/h
13:00 19/11/2024 18.70°N, 113.30°E 1,299 m Biển sâu 65 km/h
19:00 19/11/2024 18.10°N, 112.00°E 2,322 m Biển sâu KXĐ
01:00 20/11/2024 17.50°N, 111.40°E 1,270 m Biển sâu KXĐ
07:00 20/11/2024 16.50°N, 110.60°E 1,397 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–8,484 m (trung bình ~4,384 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,378 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~183 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~90 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~1,256 m, nơi cao nhất ~1,405 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
68.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

101.9OHC trung bình (kJ/cm²)
131.8Cao nhất
50.1Thấp nhất
68.3Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
105 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
129 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 08/11/2024 10.30°N, 168.50°E 91.1 kJ/cm² 87 m KXĐ
07:00 08/11/2024 11.00°N, 166.40°E 102.1 kJ/cm² 101 m KXĐ
13:00 08/11/2024 11.70°N, 165.10°E 109.9 kJ/cm² 117 m KXĐ
19:00 08/11/2024 11.90°N, 163.60°E 109.4 kJ/cm² 108 m KXĐ
01:00 09/11/2024 12.20°N, 161.90°E 111.2 kJ/cm² 103 m 65 km/h
07:00 09/11/2024 13.50°N, 160.40°E 127.7 kJ/cm² 124 m 65 km/h
13:00 09/11/2024 14.50°N, 159.30°E 130.0 kJ/cm² 129 m 65 km/h
19:00 09/11/2024 15.00°N, 158.70°E 125.9 kJ/cm² 126 m 72 km/h
01:00 10/11/2024 15.70°N, 157.70°E 120.7 kJ/cm² 122 m 83 km/h
07:00 10/11/2024 15.80°N, 156.30°E 119.7 kJ/cm² 121 m 83 km/h
13:00 10/11/2024 15.60°N, 155.70°E 121.2 kJ/cm² 121 m 83 km/h
19:00 10/11/2024 15.60°N, 155.30°E 121.2 kJ/cm² 121 m 83 km/h
01:00 11/11/2024 15.30°N, 154.70°E 123.2 kJ/cm² 122 m 83 km/h
07:00 11/11/2024 14.80°N, 153.20°E 125.4 kJ/cm² 122 m 83 km/h
13:00 11/11/2024 14.30°N, 152.60°E 128.0 kJ/cm² 122 m 83 km/h
19:00 11/11/2024 14.10°N, 152.10°E 128.0 kJ/cm² 122 m 83 km/h
01:00 12/11/2024 13.60°N, 151.10°E 129.7 kJ/cm² 120 m 83 km/h
07:00 12/11/2024 13.80°N, 149.30°E 131.0 kJ/cm² 124 m 83 km/h
13:00 12/11/2024 14.20°N, 147.50°E 131.8 kJ/cm² 129 m 72 km/h
19:00 12/11/2024 13.60°N, 146.30°E 130.5 kJ/cm² 123 m 72 km/h
01:00 13/11/2024 12.90°N, 145.00°E 127.6 kJ/cm² 117 m 72 km/h
07:00 13/11/2024 12.20°N, 144.30°E 124.0 kJ/cm² 113 m 72 km/h
13:00 13/11/2024 12.00°N, 143.60°E 124.4 kJ/cm² 114 m 72 km/h
19:00 13/11/2024 12.40°N, 141.30°E 126.3 kJ/cm² 118 m 72 km/h
01:00 14/11/2024 11.10°N, 139.70°E 123.7 kJ/cm² 109 m 83 km/h
07:00 14/11/2024 10.60°N, 138.00°E 120.9 kJ/cm² 102 m 107 km/h
13:00 14/11/2024 10.20°N, 137.10°E 119.6 kJ/cm² 100 m 107 km/h
19:00 14/11/2024 10.50°N, 135.40°E 118.6 kJ/cm² 102 m 107 km/h
01:00 15/11/2024 10.40°N, 133.50°E 115.6 kJ/cm² 104 m 107 km/h
07:00 15/11/2024 10.50°N, 131.90°E 114.9 kJ/cm² 106 m 126 km/h
13:00 15/11/2024 10.90°N, 130.40°E 111.4 kJ/cm² 106 m 144 km/h
19:00 15/11/2024 11.40°N, 129.00°E 100.8 kJ/cm² 103 m 161 km/h
01:00 16/11/2024 12.00°N, 127.80°E 92.8 kJ/cm² 98 m 180 km/h
07:00 16/11/2024 12.60°N, 126.70°E 68.3 kJ/cm² 79 m 198 km/h
13:00 16/11/2024 13.30°N, 125.60°E 62.1 kJ/cm² 79 m 198 km/h
19:00 16/11/2024 13.90°N, 124.60°E 64.4 kJ/cm² 83 m 198 km/h
01:00 17/11/2024 14.30°N, 123.80°E 72.7 kJ/cm² 88 m 180 km/h
07:00 17/11/2024 15.00°N, 122.90°E 65.1 kJ/cm² 83 m 180 km/h
13:00 17/11/2024 15.80°N, 121.90°E — — 180 km/h
19:00 17/11/2024 16.50°N, 120.70°E — — 161 km/h
01:00 18/11/2024 17.60°N, 119.40°E 78.0 kJ/cm² 83 m 126 km/h
07:00 18/11/2024 18.10°N, 118.40°E 79.5 kJ/cm² 85 m 126 km/h
13:00 18/11/2024 18.50°N, 117.30°E 69.0 kJ/cm² 81 m 126 km/h
19:00 18/11/2024 18.90°N, 116.00°E 56.5 kJ/cm² 80 m 107 km/h
01:00 19/11/2024 19.00°N, 115.40°E 50.1 kJ/cm² 83 m 91 km/h
07:00 19/11/2024 19.00°N, 114.70°E 52.0 kJ/cm² 89 m 83 km/h
13:00 19/11/2024 18.70°N, 113.30°E 57.6 kJ/cm² 94 m 65 km/h
19:00 19/11/2024 18.10°N, 112.00°E 58.5 kJ/cm² 94 m KXĐ
01:00 20/11/2024 17.50°N, 111.40°E 56.7 kJ/cm² 99 m KXĐ
07:00 20/11/2024 16.50°N, 110.60°E 62.0 kJ/cm² 100 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 50.1–131.8 kJ/cm² (trung bình 101.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~105 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~68.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~79 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 131.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~117.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~63.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.47 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.47Thấp nhất
0.47Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 17/11/2024 16.50°N, 120.70°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.7°C 161 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.47–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~161/161 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~19.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 60–88%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

2.0m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.7TB (m/s) 1.1–21.9Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 08/11/2024 10.30°N, 168.50°E 62% 4.9 m/s KXĐ
19:00 08/11/2024 11.90°N, 163.60°E 68% 10.4 m/s KXĐ
01:00 09/11/2024 12.20°N, 161.90°E 63% 1.1 m/s 65 km/h
13:00 09/11/2024 14.50°N, 159.30°E 67% 2.3 m/s 65 km/h
07:00 10/11/2024 15.80°N, 156.30°E 72% 13.9 m/s 83 km/h
01:00 11/11/2024 15.30°N, 154.70°E 77% 11.8 m/s 83 km/h
13:00 11/11/2024 14.30°N, 152.60°E 72% 10.4 m/s 83 km/h
07:00 12/11/2024 13.80°N, 149.30°E 74% 8.9 m/s 83 km/h
01:00 13/11/2024 12.90°N, 145.00°E 60% 3.4 m/s 72 km/h
19:00 13/11/2024 12.40°N, 141.30°E 88% 3.6 m/s 72 km/h
13:00 14/11/2024 10.20°N, 137.10°E 78% 8.6 m/s 107 km/h
07:00 15/11/2024 10.50°N, 131.90°E 77% 2.2 m/s 126 km/h
01:00 16/11/2024 12.00°N, 127.80°E 73% 3.5 m/s 180 km/h
07:00 16/11/2024 12.60°N, 126.70°E 74% 2.0 m/s 198 km/h
19:00 16/11/2024 13.90°N, 124.60°E 69% 8.1 m/s 198 km/h
07:00 17/11/2024 15.00°N, 122.90°E 79% 5.0 m/s 180 km/h
01:00 18/11/2024 17.60°N, 119.40°E 88% 2.8 m/s 126 km/h
19:00 18/11/2024 18.90°N, 116.00°E 75% 21.9 m/s 107 km/h
13:00 19/11/2024 18.70°N, 113.30°E 67% 13.2 m/s 65 km/h
07:00 20/11/2024 16.50°N, 110.60°E 67% 15.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–88% (trung bình 73%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.1–21.9 m/s (trung bình 7.7 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (2.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 172°

Tốc độ dẫn đường vs thực

21 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~276°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 08/11/2024 10.30°N, 168.50°E 35.8 km/h · tây 40.4 km/h · tây 10°
19:00 08/11/2024 11.90°N, 163.60°E 28.7 km/h · tây bắc 31.3 km/h · tây 14°
01:00 09/11/2024 12.20°N, 161.90°E 26.1 km/h · tây bắc 36.3 km/h · tây bắc 1°
13:00 09/11/2024 14.50°N, 159.30°E 20.8 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 4°
07:00 10/11/2024 15.80°N, 156.30°E 2.8 km/h · đông bắc 11.3 km/h · tây 136°
01:00 11/11/2024 15.30°N, 154.70°E 9.1 km/h · tây nam 28.4 km/h · tây 6°
13:00 11/11/2024 14.30°N, 152.60°E 17.3 km/h · tây 9.7 km/h · tây 4°
07:00 12/11/2024 13.80°N, 149.30°E 17.5 km/h · tây nam 33.2 km/h · tây 47°
01:00 13/11/2024 12.90°N, 145.00°E 21.3 km/h · tây nam 18.1 km/h · tây nam 8°
19:00 13/11/2024 12.40°N, 141.30°E 27.5 km/h · tây nam 37.7 km/h · tây nam 15°
13:00 14/11/2024 10.20°N, 137.10°E 11.3 km/h · tây nam 31.5 km/h · tây 35°
07:00 15/11/2024 10.50°N, 131.90°E 21.6 km/h · tây 28.3 km/h · tây 21°
01:00 16/11/2024 12.00°N, 127.80°E 32.1 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 37°
07:00 16/11/2024 12.60°N, 126.70°E 27.3 km/h · tây 23.7 km/h · tây bắc 15°
19:00 16/11/2024 13.90°N, 124.60°E 32.3 km/h · tây 16.2 km/h · tây bắc 26°
07:00 17/11/2024 15.00°N, 122.90°E 21.2 km/h · tây 23.2 km/h · tây bắc 34°
01:00 18/11/2024 17.60°N, 119.40°E 31.4 km/h · tây 19.9 km/h · tây bắc 11°
19:00 18/11/2024 18.90°N, 116.00°E 14.3 km/h · tây 10.7 km/h · tây 16°
13:00 19/11/2024 18.70°N, 113.30°E 9.8 km/h · bắc 25.4 km/h · tây nam 101°
07:00 20/11/2024 16.50°N, 110.60°E 17.5 km/h · đông bắc 23.3 km/h · tây nam 172°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~21 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~172°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~60° quanh 07:00 10/11/2024) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~81°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
667km bán kính
Đường kính ~1333 km · trục lớn/nhỏ 722/611 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 357–667 km (TB ~464 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 83–241 km (TB ~169 km) · 19 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 43/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 667 km ĐK 1333 km Gió tâm 180 km/h Lệch 1.18× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 16/11/2024
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 180 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 16/11/2024
Trường gió lệch nhất
BK 620 km ĐK 1241 km Gió tâm 198 km/h Lệch 1.39× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 16/11/2024
Bão "nở" nhanh nhất
BK 565 km ĐK 1130 km Gió tâm 107 km/h Lệch 1.18× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 102 km bán kính so với bản tin liền trước (~17 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 14/11/2024
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 126 km/h Lệch 1.27× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 18/11/2024
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 667 km (~360 hải lý, đường kính ~1333 km) vào 01:00 16/11/2024 khi sức gió tâm bão ~180 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.18), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 19 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–241 km (trung bình ~169 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MAN-YI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MAN-YI (2024) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 08/11/2024. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 09/11/2024. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 198 km/h (~107 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/26 của mùa bão 2024. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 20/11/2024. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7009 km trong 12 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 39 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,384 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,378 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~101.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~68.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~176 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~152 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2018
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2013
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
NEOGURI
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MALIKSI
Bão mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
RUSS
Siêu bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ROBYN
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Siêu bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
VERA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết