Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CARMEN (1952)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1952
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 16/11/1952
13.5°N, 143.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/11/1952
14.0°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/11/1952
14.2°N, 140.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/11/1952
14.3°N, 138.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/11/1952
14.5°N, 136.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/11/1952
14.7°N, 134.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/11/1952
15.4°N, 131.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/11/1952
16.4°N, 129.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/11/1952
17.0°N, 128.3°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/11/1952
17.2°N, 127.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/11/1952
17.8°N, 127.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/11/1952
18.7°N, 127.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/11/1952
19.6°N, 127.3°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/11/1952
20.4°N, 127.1°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/11/1952
21.2°N, 127.0°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/11/1952
21.9°N, 127.1°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/11/1952
22.7°N, 127.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/11/1952
23.8°N, 127.9°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/11/1952
24.9°N, 128.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/11/1952
25.8°N, 129.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/11/1952
26.7°N, 130.8°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/11/1952
27.2°N, 132.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/11/1952
27.9°N, 134.9°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/11/1952
28.3°N, 137.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/11/1952
28.5°N, 140.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/11/1952
28.8°N, 142.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/11/1952
29.2°N, 145.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/11/1952
29.9°N, 148.1°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/11/1952
30.1°N, 150.1°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/11/1952
30.3°N, 153.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/11/1952
31.6°N, 156.7°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/11/1952
32.9°N, 159.7°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/11/1952
32.6°N, 161.5°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/11/1952
31.5°N, 163.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/11/1952
33.5°N, 168.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/11/1952
35.5°N, 171.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/11/1952
36.5°N, 175.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/11/1952
37.9°N, 179.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/11/1952
38.6°N, 182.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CARMEN · 1952
Số hiệu 195222 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26968 ngày trước (20:00 25/11/1952)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,176 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#22/27Mạnh nhất năm 1952Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 16/11/1952
13.50°N, 143.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
08:00 19/11/1952
19.60°N, 127.30°E
Vùng áp thấp 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:00 25/11/1952
38.60°N, 182.40°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#22 trên tổng 27 cơn bão mùa 1952
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
38hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 79 km/h).
35.9Tốc độ TB (km/h)
79.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.73×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

72%Trung bình 51–100%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.5m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

21.7TB (m/s) 3.2–51.1Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 16/11/1952 13.50°N, 143.50°E 73% 8.1 m/s KXĐ
20:00 16/11/1952 14.20°N, 140.50°E 80% 3.2 m/s KXĐ
08:00 17/11/1952 14.50°N, 136.10°E 77% 4.3 m/s KXĐ
02:00 18/11/1952 16.40°N, 129.20°E 62% 8.0 m/s KXĐ
14:00 18/11/1952 17.20°N, 127.90°E 56% 13.5 m/s KXĐ
02:00 19/11/1952 18.70°N, 127.30°E 51% 9.3 m/s KXĐ
08:00 19/11/1952 19.60°N, 127.30°E 61% 17.5 m/s KXĐ
14:00 19/11/1952 20.40°N, 127.10°E 57% 13.2 m/s KXĐ
08:00 20/11/1952 22.70°N, 127.20°E 68% 19.0 m/s KXĐ
20:00 20/11/1952 24.90°N, 128.60°E 82% 23.7 m/s KXĐ
08:00 21/11/1952 26.70°N, 130.80°E 83% 22.8 m/s KXĐ
20:00 21/11/1952 27.90°N, 134.90°E 75% 12.3 m/s KXĐ
14:00 22/11/1952 28.80°N, 142.50°E 76% 24.6 m/s KXĐ
02:00 23/11/1952 29.90°N, 148.10°E 62% 27.9 m/s KXĐ
14:00 23/11/1952 30.30°N, 153.90°E 58% 27.7 m/s KXĐ
02:00 24/11/1952 32.90°N, 159.70°E 74% 51.1 m/s KXĐ
20:00 24/11/1952 33.50°N, 168.00°E 91% 46.8 m/s KXĐ
08:00 25/11/1952 36.50°N, 175.50°E 90% 38.6 m/s KXĐ
20:00 25/11/1952 38.60°N, 182.40°E 100% 40.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–100% (trung bình 72%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.2–51.1 m/s (trung bình 21.7 m/s ≈ 42 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

25°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 85°

Tốc độ dẫn đường vs thực

52 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~68°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 16/11/1952 13.50°N, 143.50°E 44.4 km/h · tây 28.5 km/h · tây 1°
20:00 16/11/1952 14.20°N, 140.50°E 49.4 km/h · tây bắc 32.4 km/h · tây 31°
08:00 17/11/1952 14.50°N, 136.10°E 20.2 km/h · tây 34.3 km/h · tây 8°
02:00 18/11/1952 16.40°N, 129.20°E 31.5 km/h · tây 19.5 km/h · tây bắc 52°
14:00 18/11/1952 17.20°N, 127.90°E 23.9 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây bắc 85°
02:00 19/11/1952 18.70°N, 127.30°E 13.2 km/h · tây 16.7 km/h · bắc 83°
08:00 19/11/1952 19.60°N, 127.30°E 15.7 km/h · tây bắc 15.2 km/h · bắc 27°
14:00 19/11/1952 20.40°N, 127.10°E 20.0 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 27°
08:00 20/11/1952 22.70°N, 127.20°E 17.4 km/h · đông bắc 23.6 km/h · đông bắc 1°
20:00 20/11/1952 24.90°N, 128.60°E 27.4 km/h · đông bắc 23.6 km/h · đông bắc 15°
08:00 21/11/1952 26.70°N, 130.80°E 27.9 km/h · đông bắc 29.6 km/h · đông 21°
20:00 21/11/1952 27.90°N, 134.90°E 44.0 km/h · đông bắc 41.5 km/h · đông 19°
14:00 22/11/1952 28.80°N, 142.50°E 64.7 km/h · đông 42.8 km/h · đông 10°
02:00 23/11/1952 29.90°N, 148.10°E 70.4 km/h · đông 32.3 km/h · đông 1°
14:00 23/11/1952 30.30°N, 153.90°E 68.0 km/h · đông 50.6 km/h · đông bắc 27°
02:00 24/11/1952 32.90°N, 159.70°E 103.8 km/h · đông 28.6 km/h · đông 13°
20:00 24/11/1952 33.50°N, 168.00°E 105.1 km/h · đông 63.8 km/h · đông bắc 40°
08:00 25/11/1952 36.50°N, 175.50°E 116.9 km/h · đông 57.8 km/h · đông bắc 20°
20:00 25/11/1952 38.60°N, 182.40°E 117.8 km/h · đông 51.2 km/h · đông 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~52 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 25° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~85°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~47° quanh 20:00 24/11/1952) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~6°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CARMEN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CARMEN (1952) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 16/11/1952. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 22/27 của mùa bão 1952. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 20:00 25/11/1952. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8176 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~36 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~21.7 m/s (Rất bất lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1983
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1980
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 914hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
AGNES
Bão mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
UTOR
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TAPAH
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ED
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MIREILLE
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
CECIL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
YAGI
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết