Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IDA (1954)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1954
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 23/08/1954
10.6°N, 148.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/08/1954
11.2°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/08/1954
11.8°N, 147.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/08/1954
12.1°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/08/1954
12.4°N, 144.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/08/1954
12.5°N, 143.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/08/1954
12.7°N, 141.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/08/1954
13.1°N, 140.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/08/1954
14.8°N, 139.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/08/1954
15.2°N, 137.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/08/1954
15.9°N, 136.2°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/08/1954
16.1°N, 134.6°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/08/1954
16.5°N, 133.0°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/08/1954
17.0°N, 131.5°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/08/1954
17.6°N, 130.0°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/08/1954
18.2°N, 128.3°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/08/1954
18.8°N, 126.9°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/08/1954
19.2°N, 125.3°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/08/1954
19.5°N, 123.6°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/08/1954
19.7°N, 121.8°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 28/08/1954
20.0°N, 120.0°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 28/08/1954
20.1°N, 118.5°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 29/08/1954
20.4°N, 116.9°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/08/1954
20.5°N, 115.3°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/08/1954
20.8°N, 114.0°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/08/1954
21.2°N, 112.5°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/08/1954
21.4°N, 110.9°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/08/1954
21.7°N, 109.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/08/1954
21.9°N, 107.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/08/1954
22.1°N, 105.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/08/1954
22.3°N, 104.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/08/1954
22.4°N, 102.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/08/1954
22.9°N, 100.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/08/1954
23.0°N, 98.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IDA · 1954
Số hiệu 195408 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26324 ngày trước (20:00 31/08/1954)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
890 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,562 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/21Mạnh nhất năm 1954Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 23/08/1954
10.60°N, 148.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 27/08/1954
18.80°N, 126.90°E
Áp thấp nhiệt đới 890 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 31/08/1954
23.00°N, 98.80°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
40.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
02:09 30/08/1954
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 21.41, 110.85
3 giờ 56 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
06:06 30/08/1954
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 21.61, 109.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
06:34 30/08/1954
KXĐ · 968 hPa
Vùng áp thấp · 21.63, 109.53
3 giờ
Khi trở ra biển
Biển Đông
09:35 30/08/1954
KXĐ · 973 hPa
Vùng áp thấp · 21.75, 108.68
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
10:28 30/08/1954
KXĐ · 974 hPa
Vùng áp thấp · 21.78, 108.44
1 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 21 cơn bão mùa 1954
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
35hPa/6h
65hPa/12h
75hPa/24h
105hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 75 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
28.1Tốc độ TB (km/h)
36.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.02×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,907 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,037 mĐộ sâu trung bình
7,771 mSâu nhất
23 mNông nhất
4,907 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 685 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 2,044 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
14:00 23/08/1954 10.60°N, 148.80°E 5,613 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 23/08/1954 11.20°N, 148.00°E 5,725 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 24/08/1954 11.80°N, 147.00°E 5,492 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 24/08/1954 12.10°N, 146.00°E 5,802 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 24/08/1954 12.40°N, 144.40°E 4,662 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 24/08/1954 12.50°N, 143.20°E 3,003 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 25/08/1954 12.70°N, 141.60°E 2,015 m Biển sâu KXĐ
08:00 25/08/1954 13.10°N, 140.20°E 3,230 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 25/08/1954 14.80°N, 139.20°E 1,794 m Biển sâu KXĐ
20:00 25/08/1954 15.20°N, 137.80°E 5,191 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 26/08/1954 15.90°N, 136.20°E 4,979 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 26/08/1954 16.10°N, 134.60°E 3,968 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 26/08/1954 16.50°N, 133.00°E 5,937 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 26/08/1954 17.00°N, 131.50°E 5,970 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 27/08/1954 17.60°N, 130.00°E 5,529 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 27/08/1954 18.20°N, 128.30°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 27/08/1954 18.80°N, 126.90°E 4,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 27/08/1954 19.20°N, 125.30°E 6,075 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 28/08/1954 19.50°N, 123.60°E 5,234 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 28/08/1954 19.70°N, 121.80°E 1,155 m Biển sâu KXĐ
14:00 28/08/1954 20.00°N, 120.00°E 3,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 28/08/1954 20.10°N, 118.50°E 2,484 m Biển sâu KXĐ
02:00 29/08/1954 20.40°N, 116.90°E 677 m Biển sâu vừa KXĐ
08:00 29/08/1954 20.50°N, 115.30°E 351 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 29/08/1954 20.80°N, 114.00°E 88 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 29/08/1954 21.20°N, 112.50°E 35 m Biển nông KXĐ
02:00 30/08/1954 21.40°N, 110.90°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
08:00 30/08/1954 21.70°N, 109.10°E ▲ 16 m Đồng bằng ven biển KXĐ
14:00 30/08/1954 21.90°N, 107.50°E ▲ 358 m Đồi núi thấp KXĐ
20:00 30/08/1954 22.10°N, 105.80°E ▲ 536 m Đồi núi thấp KXĐ
02:00 31/08/1954 22.30°N, 104.00°E ▲ 651 m Đồi núi thấp KXĐ
08:00 31/08/1954 22.40°N, 102.20°E ▲ 911 m Vùng núi KXĐ
14:00 31/08/1954 22.90°N, 100.60°E ▲ 1,292 m Vùng núi KXĐ
20:00 31/08/1954 23.00°N, 98.80°E ▲ 734 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 23–7,771 m (trung bình ~4,037 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,907 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,613 m xuống ~23 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~685 m, nơi cao nhất ~2,044 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.40 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.40Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
08:00 30/08/1954 21.70°N, 109.10°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.8°C KXĐ
14:00 30/08/1954 21.90°N, 107.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.8°C KXĐ
20:00 30/08/1954 22.10°N, 105.80°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.0°C KXĐ
02:00 31/08/1954 22.30°N, 104.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.9°C KXĐ
08:00 31/08/1954 22.40°N, 102.20°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C KXĐ
14:00 31/08/1954 22.90°N, 100.60°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.9°C KXĐ
20:00 31/08/1954 23.00°N, 98.80°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.40 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

72%Trung bình 57–94%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.8m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.3TB (m/s) 2.2–17.0Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 23/08/1954 10.60°N, 148.80°E 60% 9.7 m/s KXĐ
02:00 24/08/1954 11.80°N, 147.00°E 65% 2.2 m/s KXĐ
14:00 24/08/1954 12.40°N, 144.40°E 62% 8.0 m/s KXĐ
02:00 25/08/1954 12.70°N, 141.60°E 69% 6.3 m/s KXĐ
14:00 25/08/1954 14.80°N, 139.20°E 72% 12.6 m/s KXĐ
02:00 26/08/1954 15.90°N, 136.20°E 79% 12.8 m/s KXĐ
14:00 26/08/1954 16.50°N, 133.00°E 71% 5.5 m/s KXĐ
02:00 27/08/1954 17.60°N, 130.00°E 63% 7.4 m/s KXĐ
14:00 27/08/1954 18.80°N, 126.90°E 57% 4.8 m/s KXĐ
20:00 27/08/1954 19.20°N, 125.30°E 64% 2.6 m/s KXĐ
08:00 28/08/1954 19.70°N, 121.80°E 61% 5.8 m/s KXĐ
20:00 28/08/1954 20.10°N, 118.50°E 76% 10.6 m/s KXĐ
08:00 29/08/1954 20.50°N, 115.30°E 76% 17.0 m/s KXĐ
20:00 29/08/1954 21.20°N, 112.50°E 77% 16.6 m/s KXĐ
08:00 30/08/1954 21.70°N, 109.10°E 76% 8.2 m/s KXĐ
20:00 30/08/1954 22.10°N, 105.80°E 90% 9.2 m/s KXĐ
08:00 31/08/1954 22.40°N, 102.20°E 94% 5.0 m/s KXĐ
20:00 31/08/1954 23.00°N, 98.80°E 89% 5.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–94% (trung bình 72%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–17.0 m/s (trung bình 8.3 m/s ≈ 16 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (57%) và đứt gió thấp (4.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 127°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~285°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 23/08/1954 10.60°N, 148.80°E 14.6 km/h · tây 18.3 km/h · tây bắc 19°
02:00 24/08/1954 11.80°N, 147.00°E 35.0 km/h · tây 19.0 km/h · tây 12°
14:00 24/08/1954 12.40°N, 144.40°E 28.9 km/h · tây 21.8 km/h · tây 7°
02:00 25/08/1954 12.70°N, 141.60°E 32.8 km/h · tây 26.4 km/h · tây 5°
14:00 25/08/1954 14.80°N, 139.20°E 44.0 km/h · tây bắc 26.1 km/h · tây 33°
02:00 26/08/1954 15.90°N, 136.20°E 22.1 km/h · tây 28.7 km/h · tây 14°
14:00 26/08/1954 16.50°N, 133.00°E 46.8 km/h · tây 28.2 km/h · tây 7°
02:00 27/08/1954 17.60°N, 130.00°E 38.1 km/h · tây 32.0 km/h · tây 5°
14:00 27/08/1954 18.80°N, 126.90°E 51.3 km/h · tây bắc 29.0 km/h · tây 12°
20:00 27/08/1954 19.20°N, 125.30°E 40.7 km/h · tây 30.2 km/h · tây 8°
08:00 28/08/1954 19.70°N, 121.80°E 33.8 km/h · tây 31.9 km/h · tây 7°
20:00 28/08/1954 20.10°N, 118.50°E 30.7 km/h · tây nam 28.4 km/h · tây 48°
08:00 29/08/1954 20.50°N, 115.30°E 14.4 km/h · tây nam 23.2 km/h · tây 38°
20:00 29/08/1954 21.20°N, 112.50°E 7.3 km/h · đông bắc 27.9 km/h · tây 127°
08:00 30/08/1954 21.70°N, 109.10°E 28.2 km/h · tây bắc 27.8 km/h · tây 23°
20:00 30/08/1954 22.10°N, 105.80°E 27.4 km/h · tây 31.1 km/h · tây 16°
08:00 31/08/1954 22.40°N, 102.20°E 31.2 km/h · tây 28.9 km/h · tây 12°
20:00 31/08/1954 23.00°N, 98.80°E 22.6 km/h · tây bắc 30.8 km/h · tây 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~127°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IDA (1954) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 23/08/1954. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 890 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/21 của mùa bão 1954. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 31/08/1954. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5562 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~8.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,037 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,907 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 40.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
34 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Lạng Sơn 16:05 30/08/1954 2 giờ 49 phút
đến 18:55 30/08/1954
→ ??? Cấp ???
2 Thái Nguyên 18:59 30/08/1954 2 giờ 5 phút
đến 21:05 30/08/1954
→ ??? Cấp ???
3 Tuyên Quang 21:08 30/08/1954 2 giờ 25 phút
đến 23:34 30/08/1954
→ ??? Cấp ???
4 Lào Cai 23:38 30/08/1954 3 giờ 8 phút
đến 02:46 31/08/1954
→ ??? Cấp ???
5 Lai Châu 02:50 31/08/1954 4 giờ 27 phút
đến 07:17 31/08/1954
→ ??? Cấp ???
6 Điện Biên 07:21 31/08/1954 46 phút
đến 08:08 31/08/1954
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1986
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 877hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CHARLOTTE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HAZEN
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
RUMBIA
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
VAE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
JOE
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết