Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NO-NAME (1954)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1954
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 19/08/1954
13.5°N, 144.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/08/1954
13.7°N, 144.9°E 1009hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/08/1954
13.9°N, 145.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/08/1954
14.0°N, 145.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/08/1954
14.8°N, 144.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/08/1954
15.7°N, 143.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/08/1954
16.9°N, 142.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/08/1954
17.4°N, 141.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/08/1954
17.8°N, 141.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/08/1954
18.1°N, 140.6°E 1003hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/08/1954
19.2°N, 139.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/08/1954
19.6°N, 138.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/08/1954
20.0°N, 137.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/08/1954
20.5°N, 137.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/08/1954
21.1°N, 136.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/08/1954
22.0°N, 135.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/08/1954
22.7°N, 133.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/08/1954
23.5°N, 132.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/08/1954
24.4°N, 131.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/08/1954
25.2°N, 130.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/08/1954
26.0°N, 128.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/08/1954
27.2°N, 127.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/08/1954
28.2°N, 126.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 24/08/1954
29.2°N, 125.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 25/08/1954
30.0°N, 124.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 25/08/1954
31.0°N, 123.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 25/08/1954
32.0°N, 122.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 25/08/1954
33.0°N, 121.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 26/08/1954
34.0°N, 121.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 26/08/1954
35.0°N, 120.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 26/08/1954
37.5°N, 121.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 26/08/1954
39.3°N, 124.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 27/08/1954
41.3°N, 127.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 27/08/1954
43.1°N, 131.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 27/08/1954
43.8°N, 134.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 27/08/1954
44.9°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 28/08/1954
45.9°N, 145.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 28/08/1954
47.2°N, 148.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NO-NAME · 1954
Số hiệu 195407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26329 ngày trước (08:00 28/08/1954)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,349 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/21Mạnh nhất năm 1954Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 19/08/1954
13.50°N, 144.80°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 27/08/1954
43.80°N, 134.60°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 28/08/1954
47.20°N, 148.80°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
22.7 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
·Giai đoạn trên đất liền
Bắt đầu trên đất
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 19/08/1954
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 13.5, 144.8
2 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
04:24 19/08/1954
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 13.58, 144.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
04:46 24/08/1954
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 26.56, 128.1
35 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:21 24/08/1954
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 26.67, 127.96
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
12:05 26/08/1954
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 36.71, 121.29
1 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:48 26/08/1954
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.42, 121.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:11 26/08/1954
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 39.69, 124.63
12 giờ 5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:16 27/08/1954
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 43.25, 131.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:40 27/08/1954
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 43.3, 132
5 giờ 19 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:00 27/08/1954
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 43.98, 135.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:58 27/08/1954
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 45.23, 141.65
35 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:33 27/08/1954
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 45.33, 142.13
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 21 cơn bão mùa 1954
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
8hPa/24h
8hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 74 km/h).
28.6Tốc độ TB (km/h)
74.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.69×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,359 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,476 mĐộ sâu trung bình
5,504 mSâu nhất
10 mNông nhất
2,359 mTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 530 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (9 điểm)
▲ 1,273 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 19/08/1954 13.50°N, 144.80°E ▲ 39 m Đồng bằng cao KXĐ
08:00 19/08/1954 13.70°N, 144.90°E 393 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 19/08/1954 13.90°N, 145.00°E 751 m Biển sâu vừa KXĐ
20:00 19/08/1954 14.00°N, 145.10°E 712 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 20/08/1954 14.80°N, 144.70°E 3,630 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 20/08/1954 15.70°N, 143.80°E 4,033 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 20/08/1954 16.90°N, 142.40°E 4,108 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 20/08/1954 17.40°N, 141.90°E 4,581 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 21/08/1954 17.80°N, 141.30°E 4,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 21/08/1954 18.10°N, 140.60°E 4,839 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 21/08/1954 19.20°N, 139.70°E 3,949 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 21/08/1954 19.60°N, 138.80°E 5,087 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 22/08/1954 20.00°N, 137.90°E 4,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 22/08/1954 20.50°N, 137.00°E 4,426 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 22/08/1954 21.10°N, 136.00°E 5,296 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 22/08/1954 22.00°N, 135.00°E 5,449 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 23/08/1954 22.70°N, 133.90°E 5,230 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 23/08/1954 23.50°N, 132.90°E 3,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 23/08/1954 24.40°N, 131.70°E 2,173 m Biển sâu KXĐ
20:00 23/08/1954 25.20°N, 130.50°E 4,052 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 24/08/1954 26.00°N, 128.80°E 4,583 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 24/08/1954 27.20°N, 127.30°E 842 m Biển sâu vừa KXĐ
14:00 24/08/1954 28.20°N, 126.10°E 114 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 24/08/1954 29.20°N, 125.30°E 92 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 25/08/1954 30.00°N, 124.40°E 57 m Thềm lục địa KXĐ
08:00 25/08/1954 31.00°N, 123.40°E 52 m Thềm lục địa KXĐ
14:00 25/08/1954 32.00°N, 122.40°E 17 m Rất nông ven bờ KXĐ
20:00 25/08/1954 33.00°N, 121.80°E 12 m Rất nông ven bờ KXĐ
02:00 26/08/1954 34.00°N, 121.00°E 15 m Rất nông ven bờ KXĐ
08:00 26/08/1954 35.00°N, 120.20°E 25 m Biển nông KXĐ
14:00 26/08/1954 37.50°N, 121.80°E 18 m Rất nông ven bờ KXĐ
20:00 26/08/1954 39.30°N, 124.00°E 25 m Biển nông KXĐ
02:00 27/08/1954 41.30°N, 127.20°E ▲ 1,273 m Vùng núi KXĐ
08:00 27/08/1954 43.10°N, 131.00°E ▲ 204 m Trung du KXĐ
14:00 27/08/1954 43.80°N, 134.60°E ▲ 662 m Đồi núi thấp KXĐ
20:00 27/08/1954 44.90°N, 140.00°E 185 m Thềm lục địa KXĐ
02:00 28/08/1954 45.90°N, 145.00°E 3,206 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 28/08/1954 47.20°N, 148.80°E 3,315 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 10–5,504 m (trung bình ~2,476 m); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,359 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Khi tâm bão đã đi vào bờ (9 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~530 m, nơi cao nhất ~1,273 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.37Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.42Cao nhất
0.28Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
02:00 19/08/1954 13.50°N, 144.80°E 0.28 m³/m³ (Ẩm) 27.0°C KXĐ
02:00 27/08/1954 41.30°N, 127.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.6°C KXĐ
08:00 27/08/1954 43.10°N, 131.00°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 20.7°C KXĐ
14:00 27/08/1954 43.80°N, 134.60°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 17.9°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.28–0.42 m³/m³ (trung bình ~0.36 m³/m³); 75% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

91% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

62%Trung bình 41–100%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

8.6TB (m/s) 2.2–24.7Dao động 79%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 19/08/1954 13.50°N, 144.80°E 59% 2.2 m/s KXĐ
14:00 19/08/1954 13.90°N, 145.00°E 56% 2.7 m/s KXĐ
02:00 20/08/1954 14.80°N, 144.70°E 58% 4.2 m/s KXĐ
20:00 20/08/1954 17.40°N, 141.90°E 50% 6.5 m/s KXĐ
08:00 21/08/1954 18.10°N, 140.60°E 48% 4.1 m/s KXĐ
20:00 21/08/1954 19.60°N, 138.80°E 47% 6.0 m/s KXĐ
08:00 22/08/1954 20.50°N, 137.00°E 53% 9.8 m/s KXĐ
20:00 22/08/1954 22.00°N, 135.00°E 52% 2.4 m/s KXĐ
08:00 23/08/1954 23.50°N, 132.90°E 53% 8.5 m/s KXĐ
02:00 24/08/1954 26.00°N, 128.80°E 53% 5.4 m/s KXĐ
14:00 24/08/1954 28.20°N, 126.10°E 41% 9.9 m/s KXĐ
02:00 25/08/1954 30.00°N, 124.40°E 55% 8.0 m/s KXĐ
14:00 25/08/1954 32.00°N, 122.40°E 58% 6.3 m/s KXĐ
02:00 26/08/1954 34.00°N, 121.00°E 64% 15.5 m/s KXĐ
14:00 26/08/1954 37.50°N, 121.80°E 67% 9.7 m/s KXĐ
08:00 27/08/1954 43.10°N, 131.00°E 79% 9.8 m/s KXĐ
14:00 27/08/1954 43.80°N, 134.60°E 91% 13.2 m/s KXĐ
20:00 27/08/1954 44.90°N, 140.00°E 88% 15.3 m/s KXĐ
08:00 28/08/1954 47.20°N, 148.80°E 100% 24.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–100% (trung bình 62%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–24.7 m/s (trung bình 8.6 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 151°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~341°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 19/08/1954 13.50°N, 144.80°E 6.3 km/h · tây nam 4.1 km/h · đông bắc 151°
14:00 19/08/1954 13.90°N, 145.00°E 14.0 km/h · tây 2.6 km/h · đông bắc 145°
02:00 20/08/1954 14.80°N, 144.70°E 9.5 km/h · tây 23.2 km/h · tây bắc 50°
20:00 20/08/1954 17.40°N, 141.90°E 27.0 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 40°
08:00 21/08/1954 18.10°N, 140.60°E 38.3 km/h · tây 25.8 km/h · tây bắc 55°
20:00 21/08/1954 19.60°N, 138.80°E 38.2 km/h · tây 17.4 km/h · tây bắc 15°
08:00 22/08/1954 20.50°N, 137.00°E 32.9 km/h · tây bắc 20.6 km/h · tây bắc 3°
20:00 22/08/1954 22.00°N, 135.00°E 46.4 km/h · tây bắc 22.9 km/h · tây bắc 11°
08:00 23/08/1954 23.50°N, 132.90°E 33.3 km/h · tây 26.3 km/h · tây bắc 21°
02:00 24/08/1954 26.00°N, 128.80°E 35.7 km/h · tây 33.4 km/h · tây bắc 22°
14:00 24/08/1954 28.20°N, 126.10°E 9.3 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây bắc 18°
02:00 25/08/1954 30.00°N, 124.40°E 32.2 km/h · tây bắc 24.5 km/h · tây bắc 4°
14:00 25/08/1954 32.00°N, 122.40°E 49.1 km/h · tây bắc 20.8 km/h · tây bắc 1°
02:00 26/08/1954 34.00°N, 121.00°E 26.4 km/h · tây bắc 22.2 km/h · tây bắc 9°
14:00 26/08/1954 37.50°N, 121.80°E 42.7 km/h · bắc 46.2 km/h · đông bắc 30°
08:00 27/08/1954 43.10°N, 131.00°E 45.7 km/h · đông bắc 50.1 km/h · đông 37°
14:00 27/08/1954 43.80°N, 134.60°E 59.8 km/h · đông bắc 74.4 km/h · đông 20°
20:00 27/08/1954 44.90°N, 140.00°E 72.5 km/h · đông bắc 67.6 km/h · đông 8°
08:00 28/08/1954 47.20°N, 148.80°E 67.8 km/h · đông 54.1 km/h · đông bắc 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~151°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~88° quanh 02:00 20/08/1954) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~7°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NO-NAME
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NO-NAME (1954) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 19/08/1954. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/21 của mùa bão 1954. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 28/08/1954. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6349 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,476 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,359 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 22.7 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1999
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1996
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1991
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1989
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1988
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1987
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1986
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1985
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1981
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1979
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1978
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1977
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1977
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 986hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1008hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 986hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1004hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 999hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 989hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1005hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
CIMARON
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
YANCY
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
EVE
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
CHUCK
Bão Năm 1995
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết