Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WIPHA (2013)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2013
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 09/10/2013
14.0°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/2013
13.8°N, 148.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/2013
13.5°N, 147.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/2013
13.5°N, 146.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/2013
13.5°N, 145.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/2013
13.9°N, 144.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/2013
13.8°N, 143.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/10/2013
13.5°N, 142.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/10/2013
13.7°N, 142.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/10/2013
14.2°N, 140.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 11/10/2013
14.7°N, 140.5°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/10/2013
15.4°N, 139.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/10/2013
16.1°N, 139.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 12/10/2013
16.7°N, 138.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 12/10/2013
17.3°N, 138.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/10/2013
17.9°N, 137.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 13/10/2013
18.4°N, 137.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 13/10/2013
19.1°N, 137.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/10/2013
19.8°N, 136.4°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 14/10/2013
20.5°N, 136.0°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 14/10/2013
21.8°N, 135.5°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 14/10/2013
23.0°N, 134.9°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 14/10/2013
24.2°N, 134.3°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 15/10/2013
25.4°N, 133.9°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/10/2013
26.7°N, 133.9°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 15/10/2013
28.5°N, 134.7°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 15/10/2013
29.4°N, 135.4°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/10/2013
30.4°N, 136.5°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 15/10/2013
31.6°N, 137.4°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/10/2013
32.8°N, 138.6°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
04:00 16/10/2013
34.4°N, 140.3°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/10/2013
36.2°N, 141.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 16/10/2013
38.4°N, 143.6°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/10/2013
41.0°N, 146.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/2013
43.6°N, 148.6°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/2013
47.7°N, 154.5°E 958hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/2013
50.1°N, 157.6°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/2013
51.7°N, 161.9°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/2013
52.6°N, 164.4°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/2013
53.3°N, 169.2°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/2013
53.5°N, 173.2°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/2013
54.4°N, 178.6°E 964hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WIPHA · 2013
Số hiệu 201326 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 4726 ngày trước (13:00 18/10/2013)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,349 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/31Mạnh nhất năm 2013Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/10/2013
14.00°N, 149.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 10/10/2013
13.80°N, 143.70°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 13/10/2013
19.80°N, 136.40°E
Bão rất mạnh 167 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 18/10/2013
54.40°N, 178.60°E
Vùng áp thấp 964 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 31 cơn bão mùa 2013
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 10/10/2013 → 13:00 11/10/2013
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 118 km/h).
33.1Tốc độ TB (km/h)
118.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.42×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: 390 (nm) / 700 (km)
ACE: 13.9829 ×10⁴ kt²
PDI: 11.6907 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.9829 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 7/31 về năng lượng trong mùa bão 2013.
  • Chiếm 5.3% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.44 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.6907×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.7°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.0°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
4.9°CThấp nhất
28.7°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 09/10/2013 14.00°N, 149.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 09/10/2013 13.80°N, 148.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 09/10/2013 13.50°N, 147.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 10/10/2013 13.50°N, 146.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 10/10/2013 13.50°N, 145.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 10/10/2013 13.90°N, 144.70°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 10/10/2013 13.80°N, 143.70°E 30.1°C +3.6°C 65 km/h
01:00 11/10/2013 13.50°N, 142.80°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
07:00 11/10/2013 13.70°N, 142.10°E 30.2°C +3.7°C 74 km/h
13:00 11/10/2013 14.20°N, 140.70°E 30.1°C +3.6°C 83 km/h
19:00 11/10/2013 14.70°N, 140.50°E 29.9°C +3.4°C 93 km/h
01:00 12/10/2013 15.40°N, 139.80°E 29.8°C +3.3°C 102 km/h
07:00 12/10/2013 16.10°N, 139.20°E 30.1°C +3.6°C 111 km/h
13:00 12/10/2013 16.70°N, 138.80°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
19:00 12/10/2013 17.30°N, 138.40°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
01:00 13/10/2013 17.90°N, 137.90°E 30.2°C +3.7°C 130 km/h
07:00 13/10/2013 18.40°N, 137.40°E 29.9°C +3.4°C 139 km/h
13:00 13/10/2013 19.10°N, 137.10°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
19:00 13/10/2013 19.80°N, 136.40°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
01:00 14/10/2013 20.50°N, 136.00°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
07:00 14/10/2013 21.80°N, 135.50°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
13:00 14/10/2013 23.00°N, 134.90°E 28.2°C +1.7°C 148 km/h
19:00 14/10/2013 24.20°N, 134.30°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
01:00 15/10/2013 25.40°N, 133.90°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
07:00 15/10/2013 26.70°N, 133.90°E 26.3°C -0.2°C 139 km/h
13:00 15/10/2013 28.50°N, 134.70°E 26.2°C -0.3°C 139 km/h
16:00 15/10/2013 29.40°N, 135.40°E 25.4°C -1.1°C 139 km/h
19:00 15/10/2013 30.40°N, 136.50°E 25.2°C -1.3°C 130 km/h
22:00 15/10/2013 31.60°N, 137.40°E 25.6°C -0.9°C 130 km/h
01:00 16/10/2013 32.80°N, 138.60°E 23.9°C -2.6°C 130 km/h
04:00 16/10/2013 34.40°N, 140.30°E 23.6°C -2.9°C 130 km/h
07:00 16/10/2013 36.20°N, 141.80°E 26.0°C -0.5°C 130 km/h
10:00 16/10/2013 38.40°N, 143.60°E 22.0°C -4.5°C 111 km/h
13:00 16/10/2013 41.00°N, 146.00°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
19:00 16/10/2013 43.60°N, 148.60°E 7.3°C -19.2°C KXĐ
01:00 17/10/2013 47.70°N, 154.50°E 5.3°C -21.2°C KXĐ
07:00 17/10/2013 50.10°N, 157.60°E 4.9°C -21.6°C KXĐ
13:00 17/10/2013 51.70°N, 161.90°E 6.7°C -19.8°C KXĐ
19:00 17/10/2013 52.60°N, 164.40°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
01:00 18/10/2013 53.30°N, 169.20°E 7.7°C -18.8°C KXĐ
07:00 18/10/2013 53.50°N, 173.20°E 8.0°C -18.5°C KXĐ
13:00 18/10/2013 54.40°N, 178.60°E 7.8°C -18.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 4.9–30.2°C (trung bình 24.0°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.8°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,180 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,248 mĐộ sâu trung bình
7,497 mSâu nhất
972 mNông nhất
4,180 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 09/10/2013 14.00°N, 149.00°E 5,843 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/2013 13.80°N, 148.10°E 5,553 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/2013 13.50°N, 147.00°E 5,897 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/2013 13.50°N, 146.20°E 7,261 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/10/2013 13.50°N, 145.60°E 3,510 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/2013 13.90°N, 144.70°E 1,858 m Biển sâu KXĐ
19:00 10/10/2013 13.80°N, 143.70°E 3,483 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 11/10/2013 13.50°N, 142.80°E 3,669 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 11/10/2013 13.70°N, 142.10°E 3,401 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 11/10/2013 14.20°N, 140.70°E 4,909 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 11/10/2013 14.70°N, 140.50°E 4,941 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 12/10/2013 15.40°N, 139.80°E 4,496 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 12/10/2013 16.10°N, 139.20°E 4,406 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 12/10/2013 16.70°N, 138.80°E 4,125 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 12/10/2013 17.30°N, 138.40°E 5,151 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 13/10/2013 17.90°N, 137.90°E 4,599 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 13/10/2013 18.40°N, 137.40°E 4,815 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 13/10/2013 19.10°N, 137.10°E 4,850 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 13/10/2013 19.80°N, 136.40°E 4,180 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 14/10/2013 20.50°N, 136.00°E 3,469 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 14/10/2013 21.80°N, 135.50°E 3,429 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 14/10/2013 23.00°N, 134.90°E 3,500 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 14/10/2013 24.20°N, 134.30°E 4,920 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 15/10/2013 25.40°N, 133.90°E 3,483 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 15/10/2013 26.70°N, 133.90°E 5,178 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 15/10/2013 28.50°N, 134.70°E 4,878 m Vực sâu đại dương 139 km/h
16:00 15/10/2013 29.40°N, 135.40°E 4,753 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 15/10/2013 30.40°N, 136.50°E 4,073 m Vực sâu đại dương 130 km/h
22:00 15/10/2013 31.60°N, 137.40°E 4,243 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 16/10/2013 32.80°N, 138.60°E 1,941 m Biển sâu 130 km/h
04:00 16/10/2013 34.40°N, 140.30°E 2,790 m Biển sâu 130 km/h
07:00 16/10/2013 36.20°N, 141.80°E 1,905 m Biển sâu 130 km/h
10:00 16/10/2013 38.40°N, 143.60°E 3,468 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 16/10/2013 41.00°N, 146.00°E 5,401 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/2013 43.60°N, 148.60°E 5,119 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/2013 47.70°N, 154.50°E 1,042 m Biển sâu KXĐ
07:00 17/10/2013 50.10°N, 157.60°E 2,181 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/10/2013 51.70°N, 161.90°E 5,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/10/2013 52.60°N, 164.40°E 4,194 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/10/2013 53.30°N, 169.20°E 3,399 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/10/2013 53.50°N, 173.20°E 3,920 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/2013 54.40°N, 178.60°E 2,280 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 972–7,497 m (trung bình ~4,248 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,180 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
53.7 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~65 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

54.0OHC trung bình (kJ/cm²)
143.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
53.7Tại điểm đạt đỉnh
45%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
63 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
140 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 09/10/2013 14.00°N, 149.00°E 143.4 kJ/cm² 140 m KXĐ
13:00 09/10/2013 13.80°N, 148.10°E 140.2 kJ/cm² 139 m KXĐ
19:00 09/10/2013 13.50°N, 147.00°E 136.3 kJ/cm² 138 m KXĐ
01:00 10/10/2013 13.50°N, 146.20°E 129.5 kJ/cm² 133 m KXĐ
07:00 10/10/2013 13.50°N, 145.60°E 122.1 kJ/cm² 128 m KXĐ
13:00 10/10/2013 13.90°N, 144.70°E 115.2 kJ/cm² 121 m KXĐ
19:00 10/10/2013 13.80°N, 143.70°E 110.9 kJ/cm² 116 m 65 km/h
01:00 11/10/2013 13.50°N, 142.80°E 106.7 kJ/cm² 113 m 65 km/h
07:00 11/10/2013 13.70°N, 142.10°E 108.8 kJ/cm² 113 m 74 km/h
13:00 11/10/2013 14.20°N, 140.70°E 112.8 kJ/cm² 115 m 83 km/h
19:00 11/10/2013 14.70°N, 140.50°E 117.6 kJ/cm² 117 m 93 km/h
01:00 12/10/2013 15.40°N, 139.80°E 122.1 kJ/cm² 119 m 102 km/h
07:00 12/10/2013 16.10°N, 139.20°E 121.0 kJ/cm² 116 m 111 km/h
13:00 12/10/2013 16.70°N, 138.80°E 108.2 kJ/cm² 109 m 111 km/h
19:00 12/10/2013 17.30°N, 138.40°E 101.8 kJ/cm² 104 m 120 km/h
01:00 13/10/2013 17.90°N, 137.90°E 78.8 kJ/cm² 87 m 130 km/h
07:00 13/10/2013 18.40°N, 137.40°E 68.7 kJ/cm² 78 m 139 km/h
13:00 13/10/2013 19.10°N, 137.10°E 61.5 kJ/cm² 71 m 148 km/h
19:00 13/10/2013 19.80°N, 136.40°E 53.7 kJ/cm² 65 m 167 km/h
01:00 14/10/2013 20.50°N, 136.00°E 49.5 kJ/cm² 62 m 167 km/h
07:00 14/10/2013 21.80°N, 135.50°E 42.2 kJ/cm² 60 m 157 km/h
13:00 14/10/2013 23.00°N, 134.90°E 34.1 kJ/cm² 59 m 148 km/h
19:00 14/10/2013 24.20°N, 134.30°E 22.4 kJ/cm² 52 m 148 km/h
01:00 15/10/2013 25.40°N, 133.90°E 9.3 kJ/cm² 40 m 139 km/h
07:00 15/10/2013 26.70°N, 133.90°E 1.1 kJ/cm² 27 m 139 km/h
13:00 15/10/2013 28.50°N, 134.70°E 0.1 kJ/cm² 21 m 139 km/h
16:00 15/10/2013 29.40°N, 135.40°E 10.9 kJ/cm² 60 m 139 km/h
19:00 15/10/2013 30.40°N, 136.50°E 31.2 kJ/cm² 76 m 130 km/h
22:00 15/10/2013 31.60°N, 137.40°E 6.0 kJ/cm² 61 m 130 km/h
01:00 16/10/2013 32.80°N, 138.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
04:00 16/10/2013 34.40°N, 140.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 16/10/2013 36.20°N, 141.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
10:00 16/10/2013 38.40°N, 143.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 16/10/2013 41.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/10/2013 43.60°N, 148.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/10/2013 47.70°N, 154.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/10/2013 50.10°N, 157.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/10/2013 51.70°N, 161.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/10/2013 52.60°N, 164.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 18/10/2013 53.30°N, 169.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/10/2013 53.50°N, 173.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/10/2013 54.40°N, 178.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–143.4 kJ/cm² (trung bình 54.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~63 m); 45% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~53.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~65 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 143.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~108.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

80%Trung bình 24–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

1.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

17.7TB (m/s) 1.4–53.5Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 09/10/2013 14.00°N, 149.00°E 90% 8.4 m/s KXĐ
19:00 09/10/2013 13.50°N, 147.00°E 92% 19.3 m/s KXĐ
13:00 10/10/2013 13.90°N, 144.70°E 80% 2.0 m/s KXĐ
19:00 10/10/2013 13.80°N, 143.70°E 86% 5.6 m/s 65 km/h
01:00 11/10/2013 13.50°N, 142.80°E 97% 13.2 m/s 65 km/h
19:00 11/10/2013 14.70°N, 140.50°E 78% 6.6 m/s 93 km/h
07:00 12/10/2013 16.10°N, 139.20°E 84% 13.4 m/s 111 km/h
19:00 12/10/2013 17.30°N, 138.40°E 61% 14.5 m/s 120 km/h
13:00 13/10/2013 19.10°N, 137.10°E 74% 5.2 m/s 148 km/h
19:00 13/10/2013 19.80°N, 136.40°E 74% 1.4 m/s 167 km/h
01:00 14/10/2013 20.50°N, 136.00°E 74% 2.8 m/s 167 km/h
19:00 14/10/2013 24.20°N, 134.30°E 81% 7.2 m/s 148 km/h
07:00 15/10/2013 26.70°N, 133.90°E 77% 12.7 m/s 139 km/h
19:00 15/10/2013 30.40°N, 136.50°E 83% 18.7 m/s 130 km/h
01:00 16/10/2013 32.80°N, 138.60°E 100% 18.8 m/s 130 km/h
07:00 16/10/2013 36.20°N, 141.80°E 79% 33.2 m/s 130 km/h
19:00 16/10/2013 43.60°N, 148.60°E 100% 34.5 m/s KXĐ
07:00 17/10/2013 50.10°N, 157.60°E 86% 53.5 m/s KXĐ
01:00 18/10/2013 53.30°N, 169.20°E 24% 50.5 m/s KXĐ
13:00 18/10/2013 54.40°N, 178.60°E 86% 33.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 24–100% (trung bình 80%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–53.5 m/s (trung bình 17.7 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (1.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 127°

Tốc độ dẫn đường vs thực

56 / 37 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~1°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 09/10/2013 14.00°N, 149.00°E 15.3 km/h · tây bắc 16.6 km/h · tây 36°
19:00 09/10/2013 13.50°N, 147.00°E 6.2 km/h · nam 14.4 km/h · tây 74°
13:00 10/10/2013 13.90°N, 144.70°E 43.9 km/h · tây 18.1 km/h · tây 7°
19:00 10/10/2013 13.80°N, 143.70°E 43.0 km/h · tây 17.1 km/h · tây 3°
01:00 11/10/2013 13.50°N, 142.80°E 14.1 km/h · tây nam 13.1 km/h · tây 60°
19:00 11/10/2013 14.70°N, 140.50°E 29.4 km/h · tây nam 18.0 km/h · tây bắc 83°
07:00 12/10/2013 16.10°N, 139.20°E 11.5 km/h · đông bắc 13.2 km/h · tây bắc 77°
19:00 12/10/2013 17.30°N, 138.40°E 23.6 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây bắc 112°
13:00 13/10/2013 19.10°N, 137.10°E 28.7 km/h · tây 17.8 km/h · tây bắc 42°
19:00 13/10/2013 19.80°N, 136.40°E 25.9 km/h · tây bắc 14.7 km/h · tây bắc 13°
01:00 14/10/2013 20.50°N, 136.00°E 18.3 km/h · tây nam 25.6 km/h · bắc 127°
19:00 14/10/2013 24.20°N, 134.30°E 62.9 km/h · tây bắc 23.2 km/h · bắc 20°
07:00 15/10/2013 26.70°N, 133.90°E 75.0 km/h · tây bắc 35.9 km/h · bắc 50°
19:00 15/10/2013 30.40°N, 136.50°E 104.4 km/h · bắc 52.9 km/h · đông bắc 36°
01:00 16/10/2013 32.80°N, 138.60°E 73.8 km/h · bắc 79.2 km/h · đông bắc 41°
07:00 16/10/2013 36.20°N, 141.80°E 127.6 km/h · bắc 97.3 km/h · đông bắc 25°
19:00 16/10/2013 43.60°N, 148.60°E 127.1 km/h · đông bắc 107.7 km/h · đông bắc 17°
07:00 17/10/2013 50.10°N, 157.60°E 110.1 km/h · đông bắc 58.3 km/h · đông bắc 23°
01:00 18/10/2013 53.30°N, 169.20°E 134.2 km/h · đông bắc 44.3 km/h · đông 26°
13:00 18/10/2013 54.40°N, 178.60°E 44.0 km/h · đông bắc 61.2 km/h · đông 20°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~56 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~37 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~127°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 370–741 km (TB ~629 km)
Gió bão (cấp 10+)
361km bán kính
Đường kính ~722 km · trục lớn/nhỏ 444/278 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–361 km (TB ~233 km) · 22 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 27/42 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 13/10/2013
Lõi gió bão cực đại
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.6× về Đông Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
10:00 16/10/2013
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 472 km ĐK 945 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.13× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 12/10/2013
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 07:00 13/10/2013 khi sức gió tâm bão ~139 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~361 km (~195 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 22 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–361 km (trung bình ~233 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WIPHA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WIPHA (2013) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 09/10/2013. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 10/10/2013. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/31 của mùa bão 2013. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 18/10/2013. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7349 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~33 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~80% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,248 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,180 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~54.0 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~53.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2019
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
2007
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KYLE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 974hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
ORA
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết