Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: FRANCISCO (2001)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2001
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 18/09/2001
15.0°N, 166.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/2001
15.0°N, 166.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2001
14.9°N, 165.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2001
14.7°N, 164.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2001
14.6°N, 163.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2001
14.8°N, 162.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2001
14.9°N, 161.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2001
15.1°N, 161.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2001
15.6°N, 159.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/09/2001
16.2°N, 158.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/09/2001
17.1°N, 157.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 21/09/2001
17.9°N, 155.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 21/09/2001
18.4°N, 154.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 21/09/2001
18.8°N, 153.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/09/2001
19.2°N, 152.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 22/09/2001
19.9°N, 151.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 22/09/2001
20.8°N, 150.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 22/09/2001
21.6°N, 149.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/09/2001
22.6°N, 148.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/09/2001
23.5°N, 148.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/09/2001
24.5°N, 148.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 23/09/2001
25.5°N, 147.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/09/2001
26.3°N, 147.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/09/2001
27.2°N, 147.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 24/09/2001
28.4°N, 147.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 24/09/2001
29.7°N, 148.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/09/2001
31.2°N, 148.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 25/09/2001
33.4°N, 148.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/09/2001
35.4°N, 148.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 25/09/2001
37.3°N, 149.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/09/2001
39.3°N, 152.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/09/2001
41.9°N, 156.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/09/2001
43.0°N, 160.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/09/2001
45.6°N, 164.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/09/2001
47.3°N, 168.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/09/2001
47.7°N, 175.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
FRANCISCO · 2001
Số hiệu 200118 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 9131 ngày trước (01:00 27/09/2001)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,333 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/26Mạnh nhất năm 2001Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/09/2001
15.00°N, 166.90°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/09/2001
15.60°N, 159.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 24/09/2001
27.20°N, 147.60°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 27/09/2001
47.70°N, 175.20°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 26 cơn bão mùa 2001
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 20/09/2001 → 01:00 21/09/2001
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
42hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 80 km/h).
30.2Tốc độ TB (km/h)
80.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.7×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: 170 (nm) / 310 (km)
ACE: 11.4271 ×10⁴ kt²
PDI: 8.8753 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.4271 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 10/26 về năng lượng trong mùa bão 2001.
  • Chiếm 4.8% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.19 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.8753×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.1°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
10.5°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 18/09/2001 15.00°N, 166.90°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 18/09/2001 15.00°N, 166.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 18/09/2001 14.90°N, 165.30°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 19/09/2001 14.70°N, 164.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 19/09/2001 14.60°N, 163.60°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 19/09/2001 14.80°N, 162.80°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 19/09/2001 14.90°N, 161.90°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 20/09/2001 15.10°N, 161.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 20/09/2001 15.60°N, 159.90°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
13:00 20/09/2001 16.20°N, 158.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 20/09/2001 17.10°N, 157.00°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
01:00 21/09/2001 17.90°N, 155.50°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
07:00 21/09/2001 18.40°N, 154.00°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
13:00 21/09/2001 18.80°N, 153.10°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 21/09/2001 19.20°N, 152.10°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
01:00 22/09/2001 19.90°N, 151.20°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
07:00 22/09/2001 20.80°N, 150.00°E 29.7°C +3.2°C 111 km/h
13:00 22/09/2001 21.60°N, 149.30°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
19:00 22/09/2001 22.60°N, 148.90°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
01:00 23/09/2001 23.50°N, 148.40°E 28.9°C +2.4°C 139 km/h
07:00 23/09/2001 24.50°N, 148.10°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
13:00 23/09/2001 25.50°N, 147.60°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
19:00 23/09/2001 26.30°N, 147.60°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
01:00 24/09/2001 27.20°N, 147.60°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
07:00 24/09/2001 28.40°N, 147.90°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
13:00 24/09/2001 29.70°N, 148.20°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
19:00 24/09/2001 31.20°N, 148.50°E 25.9°C -0.6°C 130 km/h
01:00 25/09/2001 33.40°N, 148.80°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
07:00 25/09/2001 35.40°N, 148.40°E 26.5°C +0.0°C 111 km/h
13:00 25/09/2001 37.30°N, 149.50°E 24.7°C -1.8°C 102 km/h
19:00 25/09/2001 39.30°N, 152.30°E 20.8°C -5.7°C 93 km/h
01:00 26/09/2001 41.90°N, 156.50°E 18.1°C -8.4°C KXĐ
07:00 26/09/2001 43.00°N, 160.00°E 15.6°C -10.9°C KXĐ
13:00 26/09/2001 45.60°N, 164.10°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
19:00 26/09/2001 47.30°N, 168.80°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
01:00 27/09/2001 47.70°N, 175.20°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.5–29.7°C (trung bình 26.1°C); 78% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.5°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,842 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,423 mĐộ sâu trung bình
6,314 mSâu nhất
3,123 mNông nhất
5,842 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 18/09/2001 15.00°N, 166.90°E 5,962 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/09/2001 15.00°N, 166.10°E 5,482 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/09/2001 14.90°N, 165.30°E 5,328 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/09/2001 14.70°N, 164.50°E 5,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/09/2001 14.60°N, 163.60°E 4,829 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/09/2001 14.80°N, 162.80°E 5,317 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/09/2001 14.90°N, 161.90°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/09/2001 15.10°N, 161.00°E 5,222 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/2001 15.60°N, 159.90°E 3,786 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/09/2001 16.20°N, 158.60°E 5,843 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 20/09/2001 17.10°N, 157.00°E 5,976 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 21/09/2001 17.90°N, 155.50°E 5,715 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 21/09/2001 18.40°N, 154.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 21/09/2001 18.80°N, 153.10°E 5,656 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 21/09/2001 19.20°N, 152.10°E 5,426 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 22/09/2001 19.90°N, 151.20°E 5,426 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 22/09/2001 20.80°N, 150.00°E 5,234 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 22/09/2001 21.60°N, 149.30°E 5,528 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/09/2001 22.60°N, 148.90°E 5,741 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 23/09/2001 23.50°N, 148.40°E 5,903 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 23/09/2001 24.50°N, 148.10°E 5,749 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 23/09/2001 25.50°N, 147.60°E 4,552 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 23/09/2001 26.30°N, 147.60°E 5,584 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 24/09/2001 27.20°N, 147.60°E 5,842 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 24/09/2001 28.40°N, 147.90°E 6,125 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 24/09/2001 29.70°N, 148.20°E 6,172 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 24/09/2001 31.20°N, 148.50°E 6,212 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 25/09/2001 33.40°N, 148.80°E 6,314 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 25/09/2001 35.40°N, 148.40°E 5,978 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 25/09/2001 37.30°N, 149.50°E 5,980 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/09/2001 39.30°N, 152.30°E 5,587 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 26/09/2001 41.90°N, 156.50°E 5,587 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/09/2001 43.00°N, 160.00°E 5,483 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/09/2001 45.60°N, 164.10°E 6,238 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/09/2001 47.30°N, 168.80°E 3,829 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/09/2001 47.70°N, 175.20°E 4,016 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 3,123–6,314 m (trung bình ~5,423 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,842 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
10.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~28 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

59.6OHC trung bình (kJ/cm²)
130.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
10.8Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
65 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 18/09/2001 15.00°N, 166.90°E 118.0 kJ/cm² 121 m KXĐ
13:00 18/09/2001 15.00°N, 166.10°E 118.0 kJ/cm² 121 m KXĐ
19:00 18/09/2001 14.90°N, 165.30°E 124.3 kJ/cm² 126 m KXĐ
01:00 19/09/2001 14.70°N, 164.50°E 128.5 kJ/cm² 129 m KXĐ
07:00 19/09/2001 14.60°N, 163.60°E 130.7 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 19/09/2001 14.80°N, 162.80°E 128.2 kJ/cm² 129 m KXĐ
19:00 19/09/2001 14.90°N, 161.90°E 127.2 kJ/cm² 127 m KXĐ
01:00 20/09/2001 15.10°N, 161.00°E 125.0 kJ/cm² 126 m KXĐ
07:00 20/09/2001 15.60°N, 159.90°E 121.5 kJ/cm² 121 m 65 km/h
13:00 20/09/2001 16.20°N, 158.60°E 116.5 kJ/cm² 118 m 65 km/h
19:00 20/09/2001 17.10°N, 157.00°E 107.5 kJ/cm² 112 m 65 km/h
01:00 21/09/2001 17.90°N, 155.50°E 103.1 kJ/cm² 103 m 74 km/h
07:00 21/09/2001 18.40°N, 154.00°E 100.6 kJ/cm² 97 m 74 km/h
13:00 21/09/2001 18.80°N, 153.10°E 98.9 kJ/cm² 95 m 74 km/h
19:00 21/09/2001 19.20°N, 152.10°E 97.4 kJ/cm² 92 m 83 km/h
01:00 22/09/2001 19.90°N, 151.20°E 86.4 kJ/cm² 82 m 93 km/h
07:00 22/09/2001 20.80°N, 150.00°E 72.1 kJ/cm² 70 m 111 km/h
13:00 22/09/2001 21.60°N, 149.30°E 62.3 kJ/cm² 63 m 120 km/h
19:00 22/09/2001 22.60°N, 148.90°E 46.7 kJ/cm² 55 m 130 km/h
01:00 23/09/2001 23.50°N, 148.40°E 32.1 kJ/cm² 45 m 139 km/h
07:00 23/09/2001 24.50°N, 148.10°E 22.8 kJ/cm² 37 m 139 km/h
13:00 23/09/2001 25.50°N, 147.60°E 16.9 kJ/cm² 31 m 148 km/h
19:00 23/09/2001 26.30°N, 147.60°E 14.1 kJ/cm² 29 m 148 km/h
01:00 24/09/2001 27.20°N, 147.60°E 10.8 kJ/cm² 28 m 157 km/h
07:00 24/09/2001 28.40°N, 147.90°E 6.5 kJ/cm² 28 m 157 km/h
13:00 24/09/2001 29.70°N, 148.20°E 3.0 kJ/cm² 23 m 139 km/h
19:00 24/09/2001 31.20°N, 148.50°E 1.7 kJ/cm² 19 m 130 km/h
01:00 25/09/2001 33.40°N, 148.80°E 5.8 kJ/cm² 39 m 120 km/h
07:00 25/09/2001 35.40°N, 148.40°E 17.3 kJ/cm² 56 m 111 km/h
13:00 25/09/2001 37.30°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 25/09/2001 39.30°N, 152.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
01:00 26/09/2001 41.90°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/09/2001 43.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/09/2001 45.60°N, 164.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/09/2001 47.30°N, 168.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/09/2001 47.70°N, 175.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–130.7 kJ/cm² (trung bình 59.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~65 m); 50% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~10.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~28 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 130.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~87.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

61%Trung bình 45–92%Dao động 35%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

15.2TB (m/s) 6.5–33.6Dao động 17%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 18/09/2001 15.00°N, 166.90°E 63% 8.5 m/s KXĐ
19:00 18/09/2001 14.90°N, 165.30°E 58% 10.8 m/s KXĐ
07:00 19/09/2001 14.60°N, 163.60°E 48% 11.6 m/s KXĐ
19:00 19/09/2001 14.90°N, 161.90°E 55% 14.7 m/s KXĐ
07:00 20/09/2001 15.60°N, 159.90°E 56% 13.7 m/s 65 km/h
19:00 20/09/2001 17.10°N, 157.00°E 52% 15.7 m/s 65 km/h
07:00 21/09/2001 18.40°N, 154.00°E 49% 12.7 m/s 74 km/h
19:00 21/09/2001 19.20°N, 152.10°E 49% 8.8 m/s 83 km/h
07:00 22/09/2001 20.80°N, 150.00°E 46% 6.5 m/s 111 km/h
01:00 23/09/2001 23.50°N, 148.40°E 45% 13.5 m/s 139 km/h
13:00 23/09/2001 25.50°N, 147.60°E 54% 13.6 m/s 148 km/h
01:00 24/09/2001 27.20°N, 147.60°E 57% 12.3 m/s 157 km/h
13:00 24/09/2001 29.70°N, 148.20°E 73% 22.0 m/s 139 km/h
01:00 25/09/2001 33.40°N, 148.80°E 66% 15.6 m/s 120 km/h
13:00 25/09/2001 37.30°N, 149.50°E 83% 16.1 m/s 102 km/h
01:00 26/09/2001 41.90°N, 156.50°E 86% 21.1 m/s KXĐ
13:00 26/09/2001 45.60°N, 164.10°E — 22.1 m/s KXĐ
01:00 27/09/2001 47.70°N, 175.20°E 92% 33.6 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–92% (trung bình 61%); 35% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.5–33.6 m/s (trung bình 15.2 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

39°
Lệch vừa phải · lớn nhất 151°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~17°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 18/09/2001 15.00°N, 166.90°E 6.3 km/h · đông bắc 14.3 km/h · tây 119°
19:00 18/09/2001 14.90°N, 165.30°E 2.6 km/h · đông 14.8 km/h · tây 151°
07:00 19/09/2001 14.60°N, 163.60°E 3.3 km/h · tây bắc 14.8 km/h · tây 25°
19:00 19/09/2001 14.90°N, 161.90°E 6.8 km/h · tây 16.5 km/h · tây 12°
07:00 20/09/2001 15.60°N, 159.90°E 5.8 km/h · đông bắc 25.7 km/h · tây bắc 96°
19:00 20/09/2001 17.10°N, 157.00°E 23.4 km/h · tây 30.4 km/h · tây bắc 11°
07:00 21/09/2001 18.40°N, 154.00°E 18.8 km/h · tây bắc 17.5 km/h · tây bắc 23°
19:00 21/09/2001 19.20°N, 152.10°E 32.6 km/h · tây bắc 20.4 km/h · tây bắc 8°
07:00 22/09/2001 20.80°N, 150.00°E 15.3 km/h · tây bắc 19.1 km/h · tây bắc 16°
01:00 23/09/2001 23.50°N, 148.40°E 16.1 km/h · tây bắc 19.2 km/h · bắc 31°
13:00 23/09/2001 25.50°N, 147.60°E 19.4 km/h · tây bắc 14.8 km/h · bắc 59°
01:00 24/09/2001 27.20°N, 147.60°E 29.4 km/h · bắc 22.8 km/h · bắc 34°
13:00 24/09/2001 29.70°N, 148.20°E 42.7 km/h · bắc 28.2 km/h · bắc 19°
01:00 25/09/2001 33.40°N, 148.80°E 60.3 km/h · bắc 37.6 km/h · bắc 2°
13:00 25/09/2001 37.30°N, 149.50°E 58.6 km/h · bắc 55.1 km/h · đông bắc 38°
01:00 26/09/2001 41.90°N, 156.50°E 88.3 km/h · đông bắc 52.0 km/h · đông bắc 33°
13:00 26/09/2001 45.60°N, 164.10°E 112.6 km/h · đông bắc 67.8 km/h · đông bắc 8°
01:00 27/09/2001 47.70°N, 175.20°E 121.1 km/h · đông 80.4 km/h · đông 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 39° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~151°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~56° quanh 13:00 25/09/2001) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~20°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
486km bán kính
Đường kính ~972 km · trục lớn/nhỏ 602/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 148–486 km (TB ~315 km)
Gió bão (cấp 10+)
157km bán kính
Đường kính ~315 km · trục lớn/nhỏ 185/130 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 60–157 km (TB ~110 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 23/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 486 km ĐK 972 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.62× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 25/09/2001
Lõi gió bão cực đại
BK 157 km ĐK 315 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.43× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 24/09/2001
Trường gió lệch nhất
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2.33× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 25/09/2001
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 22/09/2001
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 486 km (~263 hải lý, đường kính ~972 km) vào 19:00 25/09/2001 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~157 km (~85 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.62), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 60–157 km (trung bình ~110 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão FRANCISCO
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão FRANCISCO (2001) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 18/09/2001. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 20/09/2001. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/26 của mùa bão 2001. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 27/09/2001. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6333 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~15.2 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,423 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,842 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~59.6 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~10.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2013
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2007
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KAJIKI
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
IRVING
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
PODUL
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết