Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NESAT (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 23/09/2011
12.6°N, 139.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/09/2011
12.9°N, 138.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/09/2011
13.3°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/09/2011
13.7°N, 137.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/09/2011
14.2°N, 136.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/09/2011
14.8°N, 134.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 24/09/2011
15.0°N, 133.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/09/2011
14.5°N, 131.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/09/2011
14.4°N, 130.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/09/2011
14.5°N, 129.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/09/2011
14.6°N, 128.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/09/2011
14.9°N, 127.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 26/09/2011
15.1°N, 126.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 26/09/2011
15.4°N, 125.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/09/2011
15.8°N, 124.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/09/2011
16.2°N, 122.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 27/09/2011
16.3°N, 121.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/09/2011
16.5°N, 120.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 27/09/2011
16.9°N, 119.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/09/2011
17.2°N, 117.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/09/2011
17.1°N, 116.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 28/09/2011
17.4°N, 115.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 28/09/2011
18.2°N, 114.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 29/09/2011
18.8°N, 113.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/09/2011
19.7°N, 112.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/09/2011
19.9°N, 110.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/09/2011
20.2°N, 109.8°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/09/2011
20.6°N, 108.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/09/2011
20.8°N, 107.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/09/2011
20.9°N, 106.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/09/2011
21.1°N, 106.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/10/2011
21.5°N, 106.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NESAT · 2011
Số hiệu 201117 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 5476 ngày trước (01:00 01/10/2011)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,770 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/09/2011
12.60°N, 139.20°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/09/2011
14.20°N, 136.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 27/09/2011
16.20°N, 122.90°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
01:00 01/10/2011
21.50°N, 106.20°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
20.5 giờThời gian trên đất
~143 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:12 27/09/2011
~143 km/h (~77 kt) · 955 hPa
Bão rất mạnh · 16.25, 122.15
8 giờ 10 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
12:22 27/09/2011
~122 km/h (~66 kt) · 969 hPa
Bão rất mạnh · 16.48, 120.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~143 km/h (~77 kt) Suy yếu khi qua đất: −21 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
12:24 29/09/2011
~120 km/h (~65 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 19.88, 110.94
3 giờ 19 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
15:43 29/09/2011
~120 km/h (~65 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 20.04, 110.35
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
16:00 30/09/2011
~74 km/h (~40 kt) · 995 hPa
Bão · 21, 106.65
9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~74 km/h (~40 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 24/09/2011 → 01:00 25/09/2011
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
20.3Tốc độ TB (km/h)
31.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.04×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 12.4718 ×10⁴ kt²
PDI: 8.9828 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 12.4718 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 6.2% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.9828×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

29.2°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
27.7°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 23/09/2011 12.60°N, 139.20°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 23/09/2011 12.90°N, 138.70°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 23/09/2011 13.30°N, 138.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 24/09/2011 13.70°N, 137.60°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 24/09/2011 14.20°N, 136.50°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 24/09/2011 14.80°N, 134.90°E 29.9°C +3.4°C 65 km/h
19:00 24/09/2011 15.00°N, 133.60°E 29.7°C +3.2°C 74 km/h
01:00 25/09/2011 14.50°N, 131.90°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
07:00 25/09/2011 14.40°N, 130.60°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
13:00 25/09/2011 14.50°N, 129.20°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
19:00 25/09/2011 14.60°N, 128.30°E 29.7°C +3.2°C 102 km/h
01:00 26/09/2011 14.90°N, 127.00°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
07:00 26/09/2011 15.10°N, 126.00°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
13:00 26/09/2011 15.40°N, 125.00°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
19:00 26/09/2011 15.80°N, 124.00°E 29.4°C +2.9°C 139 km/h
01:00 27/09/2011 16.20°N, 122.90°E 28.1°C +1.6°C 148 km/h
07:00 27/09/2011 16.30°N, 121.50°E Trên đất liền — 139 km/h
13:00 27/09/2011 16.50°N, 120.20°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
19:00 27/09/2011 16.90°N, 119.10°E 30.1°C +3.6°C 120 km/h
01:00 28/09/2011 17.20°N, 117.90°E 30.6°C +4.1°C 120 km/h
07:00 28/09/2011 17.10°N, 116.60°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
13:00 28/09/2011 17.40°N, 115.80°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
19:00 28/09/2011 18.20°N, 114.60°E 29.4°C +2.9°C 120 km/h
01:00 29/09/2011 18.80°N, 113.40°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
07:00 29/09/2011 19.70°N, 112.20°E 27.7°C +1.2°C 120 km/h
13:00 29/09/2011 19.90°N, 110.80°E Trên đất liền — 120 km/h
19:00 29/09/2011 20.20°N, 109.80°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
01:00 30/09/2011 20.60°N, 108.90°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
07:00 30/09/2011 20.80°N, 107.80°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 30/09/2011 20.90°N, 106.80°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 30/09/2011 21.10°N, 106.50°E Trên đất liền — 65 km/h
01:00 01/10/2011 21.50°N, 106.20°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.7–30.6°C (trung bình 29.2°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
63.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~76 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

94.0OHC trung bình (kJ/cm²)
130.0Cao nhất
30.7Thấp nhất
63.5Tại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
95 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
134 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 23/09/2011 12.60°N, 139.20°E 128.8 kJ/cm² 134 m KXĐ
13:00 23/09/2011 12.90°N, 138.70°E 124.4 kJ/cm² 132 m KXĐ
19:00 23/09/2011 13.30°N, 138.30°E 121.5 kJ/cm² 129 m KXĐ
01:00 24/09/2011 13.70°N, 137.60°E 118.4 kJ/cm² 125 m KXĐ
07:00 24/09/2011 14.20°N, 136.50°E 120.1 kJ/cm² 125 m 65 km/h
13:00 24/09/2011 14.80°N, 134.90°E 128.9 kJ/cm² 124 m 65 km/h
19:00 24/09/2011 15.00°N, 133.60°E 130.0 kJ/cm² 123 m 74 km/h
01:00 25/09/2011 14.50°N, 131.90°E 128.0 kJ/cm² 122 m 83 km/h
07:00 25/09/2011 14.40°N, 130.60°E 125.0 kJ/cm² 119 m 93 km/h
13:00 25/09/2011 14.50°N, 129.20°E 120.9 kJ/cm² 115 m 93 km/h
19:00 25/09/2011 14.60°N, 128.30°E 117.0 kJ/cm² 112 m 102 km/h
01:00 26/09/2011 14.90°N, 127.00°E 110.3 kJ/cm² 107 m 111 km/h
07:00 26/09/2011 15.10°N, 126.00°E 103.8 kJ/cm² 103 m 130 km/h
13:00 26/09/2011 15.40°N, 125.00°E 98.2 kJ/cm² 100 m 130 km/h
19:00 26/09/2011 15.80°N, 124.00°E 87.1 kJ/cm² 94 m 139 km/h
01:00 27/09/2011 16.20°N, 122.90°E 63.5 kJ/cm² 76 m 148 km/h
07:00 27/09/2011 16.30°N, 121.50°E — — 139 km/h
13:00 27/09/2011 16.50°N, 120.20°E — — 120 km/h
19:00 27/09/2011 16.90°N, 119.10°E 88.3 kJ/cm² 90 m 120 km/h
01:00 28/09/2011 17.20°N, 117.90°E 51.1 kJ/cm² 58 m 120 km/h
07:00 28/09/2011 17.10°N, 116.60°E 34.9 kJ/cm² 37 m 120 km/h
13:00 28/09/2011 17.40°N, 115.80°E 30.7 kJ/cm² 32 m 120 km/h
19:00 28/09/2011 18.20°N, 114.60°E 34.8 kJ/cm² 35 m 120 km/h
01:00 29/09/2011 18.80°N, 113.40°E 41.2 kJ/cm² 40 m 120 km/h
07:00 29/09/2011 19.70°N, 112.20°E 55.6 kJ/cm² 55 m 120 km/h
13:00 29/09/2011 19.90°N, 110.80°E — — 120 km/h
19:00 29/09/2011 20.20°N, 109.80°E — — 120 km/h
01:00 30/09/2011 20.60°N, 108.90°E — — 102 km/h
07:00 30/09/2011 20.80°N, 107.80°E — — 93 km/h
13:00 30/09/2011 20.90°N, 106.80°E — — 83 km/h
19:00 30/09/2011 21.10°N, 106.50°E — — 65 km/h
01:00 01/10/2011 21.50°N, 106.20°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 30.7–130.0 kJ/cm² (trung bình 94.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~95 m); 83% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~63.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~76 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 130.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~114.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~50.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.48Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 27/09/2011 16.30°N, 121.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C 139 km/h
13:00 29/09/2011 19.90°N, 110.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 120 km/h
13:00 30/09/2011 20.90°N, 106.80°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.4°C 83 km/h
19:00 30/09/2011 21.10°N, 106.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.2°C 65 km/h
01:00 01/10/2011 21.50°N, 106.20°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.48 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

88% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

91%Trung bình 60–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

7.4TB (m/s) 1.4–18.6Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 23/09/2011 12.60°N, 139.20°E 90% 6.0 m/s KXĐ
19:00 23/09/2011 13.30°N, 138.30°E 93% 7.3 m/s KXĐ
07:00 24/09/2011 14.20°N, 136.50°E 89% 2.4 m/s 65 km/h
13:00 24/09/2011 14.80°N, 134.90°E 85% 2.0 m/s 65 km/h
01:00 25/09/2011 14.50°N, 131.90°E 87% 4.5 m/s 83 km/h
13:00 25/09/2011 14.50°N, 129.20°E 90% 8.5 m/s 93 km/h
01:00 26/09/2011 14.90°N, 127.00°E 94% 14.6 m/s 111 km/h
13:00 26/09/2011 15.40°N, 125.00°E 83% 18.6 m/s 130 km/h
01:00 27/09/2011 16.20°N, 122.90°E 88% 12.4 m/s 148 km/h
07:00 27/09/2011 16.30°N, 121.50°E 60% 3.2 m/s 139 km/h
19:00 27/09/2011 16.90°N, 119.10°E 85% 9.4 m/s 120 km/h
07:00 28/09/2011 17.10°N, 116.60°E 100% 6.2 m/s 120 km/h
19:00 28/09/2011 18.20°N, 114.60°E 100% 12.8 m/s 120 km/h
07:00 29/09/2011 19.70°N, 112.20°E 100% 7.2 m/s 120 km/h
19:00 29/09/2011 20.20°N, 109.80°E 100% 2.7 m/s 120 km/h
01:00 30/09/2011 20.60°N, 108.90°E 100% 1.4 m/s 102 km/h
13:00 30/09/2011 20.90°N, 106.80°E 100% 7.0 m/s 83 km/h
01:00 01/10/2011 21.50°N, 106.20°E 100% 7.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 60–100% (trung bình 91%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.4–18.6 m/s (trung bình 7.4 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

37°
Lệch vừa phải · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~257°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 23/09/2011 12.60°N, 139.20°E 19.0 km/h · tây bắc 10.6 km/h · tây bắc 27°
19:00 23/09/2011 13.30°N, 138.30°E 8.0 km/h · tây bắc 14.6 km/h · tây bắc 32°
07:00 24/09/2011 14.20°N, 136.50°E 33.5 km/h · tây bắc 30.8 km/h · tây 16°
13:00 24/09/2011 14.80°N, 134.90°E 34.4 km/h · tây 23.6 km/h · tây 3°
01:00 25/09/2011 14.50°N, 131.90°E 32.8 km/h · tây 23.4 km/h · tây 7°
13:00 25/09/2011 14.50°N, 129.20°E 29.6 km/h · tây 16.3 km/h · tây 20°
01:00 26/09/2011 14.90°N, 127.00°E 24.4 km/h · tây nam 18.3 km/h · tây 41°
13:00 26/09/2011 15.40°N, 125.00°E 30.0 km/h · tây nam 19.3 km/h · tây bắc 70°
01:00 27/09/2011 16.20°N, 122.90°E 29.4 km/h · nam 25.0 km/h · tây 76°
07:00 27/09/2011 16.30°N, 121.50°E 50.8 km/h · tây nam 23.4 km/h · tây 33°
19:00 27/09/2011 16.90°N, 119.10°E 42.6 km/h · tây nam 22.0 km/h · tây 48°
07:00 28/09/2011 17.10°N, 116.60°E 28.9 km/h · tây 15.2 km/h · tây 25°
19:00 28/09/2011 18.20°N, 114.60°E 14.5 km/h · tây nam 23.8 km/h · tây bắc 65°
07:00 29/09/2011 19.70°N, 112.20°E 50.6 km/h · tây 24.7 km/h · tây 25°
19:00 29/09/2011 20.20°N, 109.80°E 18.4 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây bắc 55°
01:00 30/09/2011 20.60°N, 108.90°E 14.4 km/h · tây bắc 19.4 km/h · tây 22°
13:00 30/09/2011 20.90°N, 106.80°E 3.1 km/h · tây 6.4 km/h · tây bắc 30°
01:00 01/10/2011 21.50°N, 106.20°E 21.8 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 77°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 37° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 130–556 km (TB ~404 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–204 km (TB ~169 km) · 18 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 27/32 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 27/09/2011
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 27/09/2011
Trường gió lệch nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 24/09/2011
Bão "nở" nhanh nhất
BK 500 km ĐK 1000 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.25× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~14 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 27/09/2011
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.17× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 30/09/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 19:00 27/09/2011 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 18 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–204 km (trung bình ~169 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NESAT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NESAT (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 23/09/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 24/09/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 01:00 01/10/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3770 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~91% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.4 m/s (Bất lợi). Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~94.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~63.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.48 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~143 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~122 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 20.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
32 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 08:55 30/09/2011 10 giờ 17 phút
đến 19:12 30/09/2011
90→63 km/h max 90 km/h Cấp 10 Cấp 8
2 Hải Phòng 13:36 30/09/2011 6 giờ 54 phút
đến 20:30 30/09/2011
81→49 km/h max 81 km/h Cấp 9 Cấp 6
3 Bắc Ninh 20:42 30/09/2011 4 giờ 17 phút
đến 01:00 01/10/2011
46 km/h max 46 km/h Cấp 6 Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2022
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WIPHA
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
Bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
BILIS
Siêu bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
HOPE
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
MERANTI
Siêu bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết