Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IDA (1980)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1980
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 05/07/1980
11.7°N, 142.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/1980
11.7°N, 141.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/1980
11.7°N, 141.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/1980
12.3°N, 140.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/07/1980
13.1°N, 138.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/07/1980
13.8°N, 137.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/07/1980
14.5°N, 136.4°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 07/07/1980
15.7°N, 135.4°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/07/1980
16.6°N, 133.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/07/1980
17.2°N, 132.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 08/07/1980
17.7°N, 130.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 08/07/1980
18.2°N, 128.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/07/1980
18.6°N, 127.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 09/07/1980
18.9°N, 125.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 09/07/1980
19.2°N, 124.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 09/07/1980
19.7°N, 123.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 09/07/1980
20.4°N, 122.2°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 10/07/1980
20.7°N, 121.5°E 980hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/07/1980
20.8°N, 120.8°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/07/1980
21.2°N, 120.0°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/07/1980
21.6°N, 119.3°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/07/1980
21.9°N, 118.5°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/07/1980
22.2°N, 117.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/07/1980
22.7°N, 117.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/07/1980
23.2°N, 116.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/07/1980
24.0°N, 116.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/07/1980
24.9°N, 115.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/07/1980
26.0°N, 115.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/07/1980
27.0°N, 116.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/07/1980
28.0°N, 117.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/07/1980
28.7°N, 118.5°E 999hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/07/1980
30.6°N, 120.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/07/1980
33.0°N, 122.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/07/1980
36.0°N, 125.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/07/1980
36.0°N, 127.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/1980
37.0°N, 130.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/07/1980
38.0°N, 135.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/07/1980
39.0°N, 137.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/07/1980
39.0°N, 139.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IDA · 1980
Số hiệu 198007 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16875 ngày trước (07:00 15/07/1980)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,162 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/24Mạnh nhất năm 1980Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 05/07/1980
11.70°N, 142.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/07/1980
14.50°N, 136.40°E
Bão 74 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 09/07/1980
20.40°N, 122.20°E
Bão rất mạnh 130 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 15/07/1980
39.00°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
49.6 giờThời gian trên đất
~72 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
20:23 11/07/1980
~72 km/h (~39 kt) · 987 hPa
Bão · 23.38, 116.69
1 ngày 19 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:36 13/07/1980
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 31.65, 121.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~72 km/h (~39 kt) Suy yếu khi qua đất: −72 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
16:11 13/07/1980
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 31.88, 121.25
40 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
16:52 13/07/1980
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 32.15, 121.43
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
06:10 14/07/1980
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 36, 126.72
5 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
11:52 14/07/1980
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 36.81, 129.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 24 cơn bão mùa 1980
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 07/07/1980 → 01:00 08/07/1980
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
12hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 76 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~488°.
27Tốc độ TB (km/h)
75.8Tốc độ tối đa (km/h)
2.02×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 7.1128 ×10⁴ kt²
PDI: 4.5161 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.1128 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/24 về năng lượng trong mùa bão 1980.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.5161×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,842 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,360 mĐộ sâu trung bình
6,101 mSâu nhất
12 mNông nhất
2,842 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
63 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
53 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 263 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (16 điểm)
▲ 782 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 05/07/1980 11.70°N, 142.00°E 5,555 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/1980 11.70°N, 141.50°E 4,244 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/07/1980 11.70°N, 141.00°E 3,403 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/1980 12.30°N, 140.00°E 4,072 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/07/1980 13.10°N, 138.80°E 4,727 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/07/1980 13.80°N, 137.60°E 5,081 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/07/1980 14.50°N, 136.40°E 5,499 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 07/07/1980 15.70°N, 135.40°E 5,216 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/07/1980 16.60°N, 133.80°E 5,467 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 08/07/1980 17.20°N, 132.00°E 5,949 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 08/07/1980 17.70°N, 130.20°E 5,411 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 08/07/1980 18.20°N, 128.60°E 4,998 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 08/07/1980 18.60°N, 127.10°E 5,466 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 09/07/1980 18.90°N, 125.80°E 5,096 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 09/07/1980 19.20°N, 124.50°E 5,499 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 09/07/1980 19.70°N, 123.30°E 5,055 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 09/07/1980 20.40°N, 122.20°E 2,842 m Biển sâu 130 km/h
01:00 10/07/1980 20.70°N, 121.50°E 2,621 m Biển sâu 130 km/h
07:00 10/07/1980 20.80°N, 120.80°E 1,476 m Biển sâu 102 km/h
13:00 10/07/1980 21.20°N, 120.00°E 3,279 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 10/07/1980 21.60°N, 119.30°E 2,763 m Biển sâu 102 km/h
01:00 11/07/1980 21.90°N, 118.50°E 1,690 m Biển sâu 102 km/h
07:00 11/07/1980 22.20°N, 117.80°E 24 m Biển nông 102 km/h
13:00 11/07/1980 22.70°N, 117.30°E 46 m Biển nông 93 km/h
19:00 11/07/1980 23.20°N, 116.90°E 24 m Biển nông 93 km/h
01:00 12/07/1980 24.00°N, 116.00°E ▲ 141 m Trung du KXĐ
07:00 12/07/1980 24.90°N, 115.10°E ▲ 782 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 12/07/1980 26.00°N, 115.50°E ▲ 248 m Trung du KXĐ
19:00 12/07/1980 27.00°N, 116.00°E ▲ 512 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 13/07/1980 28.00°N, 117.30°E ▲ 173 m Trung du KXĐ
07:00 13/07/1980 28.70°N, 118.50°E ▲ 152 m Trung du KXĐ
13:00 13/07/1980 30.60°N, 120.40°E ▲ 6 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 13/07/1980 33.00°N, 122.00°E 12 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 14/07/1980 36.00°N, 125.00°E 77 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 14/07/1980 36.00°N, 127.00°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển KXĐ
13:00 14/07/1980 37.00°N, 130.00°E 1,604 m Biển sâu KXĐ
19:00 14/07/1980 38.00°N, 135.00°E 2,977 m Biển sâu KXĐ
01:00 15/07/1980 39.00°N, 137.00°E 2,406 m Biển sâu KXĐ
07:00 15/07/1980 39.00°N, 139.00°E 577 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 12–6,101 m (trung bình ~3,360 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,842 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~63 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~53 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (16 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~263 m, nơi cao nhất ~782 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
79.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~86 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

71.4OHC trung bình (kJ/cm²)
106.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
79.4Tại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
82 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
119 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 05/07/1980 11.70°N, 142.00°E 89.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
01:00 06/07/1980 11.70°N, 141.50°E 90.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 06/07/1980 11.70°N, 141.00°E 90.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
13:00 06/07/1980 12.30°N, 140.00°E 94.5 kJ/cm² 116 m KXĐ
19:00 06/07/1980 13.10°N, 138.80°E 95.3 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 07/07/1980 13.80°N, 137.60°E 95.1 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 07/07/1980 14.50°N, 136.40°E 100.2 kJ/cm² 114 m 74 km/h
13:00 07/07/1980 15.70°N, 135.40°E 106.3 kJ/cm² 119 m 74 km/h
19:00 07/07/1980 16.60°N, 133.80°E 99.6 kJ/cm² 114 m 74 km/h
01:00 08/07/1980 17.20°N, 132.00°E 93.0 kJ/cm² 102 m 83 km/h
07:00 08/07/1980 17.70°N, 130.20°E 99.4 kJ/cm² 101 m 83 km/h
13:00 08/07/1980 18.20°N, 128.60°E 101.5 kJ/cm² 102 m 93 km/h
19:00 08/07/1980 18.60°N, 127.10°E 92.2 kJ/cm² 94 m 102 km/h
01:00 09/07/1980 18.90°N, 125.80°E 61.1 kJ/cm² 72 m 102 km/h
07:00 09/07/1980 19.20°N, 124.50°E 50.2 kJ/cm² 61 m 111 km/h
13:00 09/07/1980 19.70°N, 123.30°E 73.7 kJ/cm² 84 m 111 km/h
19:00 09/07/1980 20.40°N, 122.20°E 79.4 kJ/cm² 86 m 130 km/h
01:00 10/07/1980 20.70°N, 121.50°E 82.3 kJ/cm² 87 m 130 km/h
07:00 10/07/1980 20.80°N, 120.80°E 68.9 kJ/cm² 77 m 102 km/h
13:00 10/07/1980 21.20°N, 120.00°E 65.9 kJ/cm² 75 m 102 km/h
19:00 10/07/1980 21.60°N, 119.30°E 57.8 kJ/cm² 69 m 102 km/h
01:00 11/07/1980 21.90°N, 118.50°E 43.1 kJ/cm² 55 m 102 km/h
07:00 11/07/1980 22.20°N, 117.80°E 26.3 kJ/cm² 39 m 102 km/h
13:00 11/07/1980 22.70°N, 117.30°E — — 93 km/h
19:00 11/07/1980 23.20°N, 116.90°E — — 93 km/h
01:00 12/07/1980 24.00°N, 116.00°E — — KXĐ
07:00 12/07/1980 24.90°N, 115.10°E — — KXĐ
13:00 12/07/1980 26.00°N, 115.50°E — — KXĐ
19:00 12/07/1980 27.00°N, 116.00°E — — KXĐ
01:00 13/07/1980 28.00°N, 117.30°E — — KXĐ
07:00 13/07/1980 28.70°N, 118.50°E — — KXĐ
13:00 13/07/1980 30.60°N, 120.40°E — — KXĐ
19:00 13/07/1980 33.00°N, 122.00°E — — KXĐ
01:00 14/07/1980 36.00°N, 125.00°E — — KXĐ
07:00 14/07/1980 36.00°N, 127.00°E — — KXĐ
13:00 14/07/1980 37.00°N, 130.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 14/07/1980 38.00°N, 135.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/07/1980 39.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/07/1980 39.00°N, 139.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–106.3 kJ/cm² (trung bình 71.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~82 m); 81% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~79.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~86 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 106.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~89.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~42.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.35 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.41Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.32Thấp nhất
0.35Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 12/07/1980 24.00°N, 116.00°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 28.0°C KXĐ
07:00 12/07/1980 24.90°N, 115.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C KXĐ
13:00 12/07/1980 26.00°N, 115.50°E 0.32 m³/m³ (Rất ẩm) 26.9°C KXĐ
19:00 12/07/1980 27.00°N, 116.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.5°C KXĐ
01:00 13/07/1980 28.00°N, 117.30°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 29.1°C KXĐ
07:00 13/07/1980 28.70°N, 118.50°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 26.1°C KXĐ
13:00 13/07/1980 30.60°N, 120.40°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 26.4°C KXĐ
07:00 14/07/1980 36.00°N, 127.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.32–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.41 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.35 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

88% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

77%Trung bình 63–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

30.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.8TB (m/s) 3.1–39.8Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 05/07/1980 11.70°N, 142.00°E 64% 9.3 m/s KXĐ
07:00 06/07/1980 11.70°N, 141.00°E 65% 4.2 m/s KXĐ
19:00 06/07/1980 13.10°N, 138.80°E 68% 5.2 m/s KXĐ
07:00 07/07/1980 14.50°N, 136.40°E 69% 3.1 m/s 74 km/h
13:00 07/07/1980 15.70°N, 135.40°E 69% 3.2 m/s 74 km/h
01:00 08/07/1980 17.20°N, 132.00°E 67% 9.3 m/s 83 km/h
13:00 08/07/1980 18.20°N, 128.60°E 63% 15.9 m/s 93 km/h
01:00 09/07/1980 18.90°N, 125.80°E 80% 15.9 m/s 102 km/h
19:00 09/07/1980 20.40°N, 122.20°E 88% 30.6 m/s 130 km/h
07:00 10/07/1980 20.80°N, 120.80°E 89% 31.9 m/s 102 km/h
19:00 10/07/1980 21.60°N, 119.30°E 71% 25.2 m/s 102 km/h
07:00 11/07/1980 22.20°N, 117.80°E 75% 17.7 m/s 102 km/h
01:00 12/07/1980 24.00°N, 116.00°E 65% 8.8 m/s KXĐ
13:00 12/07/1980 26.00°N, 115.50°E 79% 6.9 m/s KXĐ
01:00 13/07/1980 28.00°N, 117.30°E 91% 8.6 m/s KXĐ
13:00 13/07/1980 30.60°N, 120.40°E 81% 5.9 m/s KXĐ
07:00 14/07/1980 36.00°N, 127.00°E 93% 17.7 m/s KXĐ
19:00 14/07/1980 38.00°N, 135.00°E 94% 22.2 m/s KXĐ
07:00 15/07/1980 39.00°N, 139.00°E 100% 39.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–100% (trung bình 77%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.1–39.8 m/s (trung bình 14.8 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (30.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 97°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~325°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 05/07/1980 11.70°N, 142.00°E 25.1 km/h · tây 9.1 km/h · tây 21°
07:00 06/07/1980 11.70°N, 141.00°E 25.9 km/h · tây bắc 21.3 km/h · tây bắc 3°
19:00 06/07/1980 13.10°N, 138.80°E 33.5 km/h · tây bắc 25.2 km/h · tây bắc 24°
07:00 07/07/1980 14.50°N, 136.40°E 45.3 km/h · tây bắc 28.5 km/h · tây bắc 18°
13:00 07/07/1980 15.70°N, 135.40°E 25.7 km/h · tây bắc 33.0 km/h · tây bắc 10°
01:00 08/07/1980 17.20°N, 132.00°E 33.7 km/h · tây 33.1 km/h · tây 12°
13:00 08/07/1980 18.20°N, 128.60°E 26.7 km/h · tây nam 27.4 km/h · tây 57°
01:00 09/07/1980 18.90°N, 125.80°E 44.2 km/h · tây 23.4 km/h · tây 35°
19:00 09/07/1980 20.40°N, 122.20°E 22.4 km/h · tây 13.4 km/h · tây bắc 30°
07:00 10/07/1980 20.80°N, 120.80°E 25.7 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 41°
19:00 10/07/1980 21.60°N, 119.30°E 38.7 km/h · tây 14.9 km/h · tây 15°
07:00 11/07/1980 22.20°N, 117.80°E 30.2 km/h · tây 12.6 km/h · tây bắc 69°
01:00 12/07/1980 24.00°N, 116.00°E 29.3 km/h · tây 22.6 km/h · tây bắc 62°
13:00 12/07/1980 26.00°N, 115.50°E 11.5 km/h · tây 20.3 km/h · đông bắc 97°
01:00 13/07/1980 28.00°N, 117.30°E 26.4 km/h · bắc 23.5 km/h · đông bắc 55°
13:00 13/07/1980 30.60°N, 120.40°E 48.0 km/h · đông bắc 51.1 km/h · đông bắc 4°
07:00 14/07/1980 36.00°N, 127.00°E 84.0 km/h · đông bắc 48.4 km/h · đông bắc 21°
19:00 14/07/1980 38.00°N, 135.00°E 86.5 km/h · đông 34.4 km/h · đông bắc 12°
07:00 15/07/1980 39.00°N, 139.00°E 63.2 km/h · đông 28.8 km/h · đông 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~97°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~66° quanh 13:00 12/07/1980) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~31°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 556/370 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 222–463 km (TB ~337 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 83–111 km (TB ~101 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 19/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 09/07/1980
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 09/07/1980
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.5× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 11/07/1980
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 08/07/1980
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 11/07/1980
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 19:00 09/07/1980 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.5), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 83–111 km (trung bình ~101 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IDA (1980) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 05/07/1980. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 07/07/1980. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/24 của mùa bão 1980. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 15/07/1980. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6162 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,360 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,842 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~71.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~79.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.41 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~72 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 49.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1983
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 877hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
LOIS
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
PHANFONE
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NANMADOL
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết