Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VIOLET (1961)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1961
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 03/10/1961
21.6°N, 151.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/10/1961
22.0°N, 151.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/10/1961
21.0°N, 151.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/10/1961
20.0°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/10/1961
19.6°N, 148.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/10/1961
19.3°N, 147.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1961
18.7°N, 146.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1961
18.4°N, 145.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1961
17.8°N, 145.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1961
17.0°N, 145.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1961
16.7°N, 144.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1961
16.3°N, 144.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1961
16.3°N, 143.6°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1961
16.5°N, 143.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1961
17.2°N, 143.2°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1961
18.0°N, 142.6°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1961
18.8°N, 142.0°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1961
19.6°N, 141.4°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1961
20.1°N, 140.9°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1961
21.1°N, 140.1°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1961
22.0°N, 139.4°E 895hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1961
22.7°N, 138.6°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1961
23.8°N, 138.0°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1961
25.0°N, 137.3°E 915hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1961
26.5°N, 137.0°E 915hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/10/1961
27.5°N, 136.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/10/1961
29.5°N, 137.1°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/10/1961
31.2°N, 137.9°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/10/1961
33.5°N, 138.5°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/10/1961
35.8°N, 140.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1961
38.3°N, 143.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1961
39.8°N, 145.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1961
40.8°N, 146.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1961
42.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1961
43.0°N, 148.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1961
44.7°N, 149.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1961
46.0°N, 149.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VIOLET · 1961
Số hiệu 196124 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23726 ngày trước (02:00 12/10/1961)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
895 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,042 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#24/29Mạnh nhất năm 1961Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 03/10/1961
21.60°N, 151.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 07/10/1961
20.10°N, 140.90°E
Áp thấp nhiệt đới 895 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 12/10/1961
46.00°N, 149.70°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
1.9 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:40 10/10/1961
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 34.91, 139.91
1 giờ 20 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 10/10/1961
KXĐ · 966 hPa
Vùng áp thấp · 35.42, 140.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:43 10/10/1961
KXĐ · 969 hPa
Vùng áp thấp · 35.7, 140.7
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:54 10/10/1961
KXĐ · 970 hPa
Vùng áp thấp · 35.77, 140.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:15 12/10/1961
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 45.62, 149.53
23 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:38 12/10/1961
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 45.71, 149.56
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#24 trên tổng 29 cơn bão mùa 1961
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
30hPa/6h
50hPa/12h
70hPa/24h
88hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 70 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 140°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 59 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~630°.
23.3Tốc độ TB (km/h)
59.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.86×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,599 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,126 mĐộ sâu trung bình
8,374 mSâu nhất
6 mNông nhất
4,599 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
02:00 03/10/1961 21.60°N, 151.40°E 5,738 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 03/10/1961 22.00°N, 151.10°E 5,664 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 03/10/1961 21.00°N, 151.00°E 5,931 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 03/10/1961 20.00°N, 150.00°E 2,881 m Biển sâu KXĐ
02:00 04/10/1961 19.60°N, 148.70°E 4,623 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/10/1961 19.30°N, 147.30°E 4,228 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/10/1961 18.70°N, 146.40°E 3,703 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/10/1961 18.40°N, 145.80°E 2,803 m Biển sâu KXĐ
02:00 05/10/1961 17.80°N, 145.40°E 3,342 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/10/1961 17.00°N, 145.00°E 3,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/10/1961 16.70°N, 144.60°E 3,224 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/10/1961 16.30°N, 144.00°E 4,216 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/10/1961 16.30°N, 143.60°E 3,786 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/10/1961 16.50°N, 143.50°E 3,578 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/10/1961 17.20°N, 143.20°E 1,587 m Biển sâu KXĐ
20:00 06/10/1961 18.00°N, 142.60°E 3,807 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 07/10/1961 18.80°N, 142.00°E 4,327 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 07/10/1961 19.60°N, 141.40°E 4,536 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 07/10/1961 20.10°N, 140.90°E 4,599 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 07/10/1961 21.10°N, 140.10°E 4,721 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 08/10/1961 22.00°N, 139.40°E 4,949 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 08/10/1961 22.70°N, 138.60°E 4,844 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/10/1961 23.80°N, 138.00°E 4,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/10/1961 25.00°N, 137.30°E 5,085 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 09/10/1961 26.50°N, 137.00°E 5,137 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 09/10/1961 27.50°N, 136.50°E 4,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 09/10/1961 29.50°N, 137.10°E 4,219 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 09/10/1961 31.20°N, 137.90°E 3,953 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 10/10/1961 33.50°N, 138.50°E 3,586 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 10/10/1961 35.80°N, 140.80°E 6 m Rất nông ven bờ KXĐ
14:00 10/10/1961 38.30°N, 143.30°E 2,796 m Biển sâu KXĐ
20:00 10/10/1961 39.80°N, 145.30°E 5,342 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 11/10/1961 40.80°N, 146.70°E 5,180 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 11/10/1961 42.00°N, 148.00°E 5,292 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 11/10/1961 43.00°N, 148.50°E 8,374 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 11/10/1961 44.70°N, 149.10°E 994 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 12/10/1961 46.00°N, 149.70°E 1,609 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 6–8,374 m (trung bình ~4,126 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,599 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

49% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

55%Trung bình 35–81%Dao động 37%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

12.7TB (m/s) 1.5–36.5Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 03/10/1961 21.60°N, 151.40°E 62% 1.5 m/s KXĐ
14:00 03/10/1961 21.00°N, 151.00°E 52% 6.8 m/s KXĐ
02:00 04/10/1961 19.60°N, 148.70°E 46% 6.0 m/s KXĐ
14:00 04/10/1961 18.70°N, 146.40°E 43% 12.9 m/s KXĐ
02:00 05/10/1961 17.80°N, 145.40°E 46% 6.0 m/s KXĐ
20:00 05/10/1961 16.30°N, 144.00°E 45% 9.6 m/s KXĐ
08:00 06/10/1961 16.50°N, 143.50°E 46% 3.3 m/s KXĐ
20:00 06/10/1961 18.00°N, 142.60°E 46% 6.2 m/s KXĐ
08:00 07/10/1961 19.60°N, 141.40°E 47% 5.9 m/s KXĐ
14:00 07/10/1961 20.10°N, 140.90°E 49% 6.4 m/s KXĐ
20:00 07/10/1961 21.10°N, 140.10°E 57% 4.9 m/s KXĐ
08:00 08/10/1961 22.70°N, 138.60°E 59% 8.5 m/s KXĐ
20:00 08/10/1961 25.00°N, 137.30°E 69% 7.6 m/s KXĐ
08:00 09/10/1961 27.50°N, 136.50°E 64% 15.3 m/s KXĐ
02:00 10/10/1961 33.50°N, 138.50°E 81% 36.5 m/s KXĐ
14:00 10/10/1961 38.30°N, 143.30°E 75% 30.3 m/s KXĐ
02:00 11/10/1961 40.80°N, 146.70°E 64% 17.1 m/s KXĐ
14:00 11/10/1961 43.00°N, 148.50°E 61% 28.6 m/s KXĐ
02:00 12/10/1961 46.00°N, 149.70°E 35% 27.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 35–81% (trung bình 55%); 37% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–36.5 m/s (trung bình 12.7 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (49%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

49°
Lệch vừa phải · lớn nhất 165°

Tốc độ dẫn đường vs thực

41 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~4°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 03/10/1961 21.60°N, 151.40°E 25.1 km/h · tây bắc 9.0 km/h · tây bắc 1°
14:00 03/10/1961 21.00°N, 151.00°E 7.5 km/h · đông 25.4 km/h · tây nam 128°
02:00 04/10/1961 19.60°N, 148.70°E 7.7 km/h · nam 25.1 km/h · tây 76°
14:00 04/10/1961 18.70°N, 146.40°E 12.5 km/h · đông 11.9 km/h · tây nam 165°
02:00 05/10/1961 17.80°N, 145.40°E 5.4 km/h · đông 16.4 km/h · tây nam 102°
20:00 05/10/1961 16.30°N, 144.00°E 19.9 km/h · tây bắc 7.1 km/h · tây 61°
08:00 06/10/1961 16.50°N, 143.50°E 20.0 km/h · tây bắc 14.0 km/h · bắc 24°
20:00 06/10/1961 18.00°N, 142.60°E 40.0 km/h · bắc 18.2 km/h · tây bắc 45°
08:00 07/10/1961 19.60°N, 141.40°E 47.8 km/h · bắc 12.7 km/h · tây bắc 21°
14:00 07/10/1961 20.10°N, 140.90°E 35.4 km/h · tây bắc 23.2 km/h · tây bắc 4°
20:00 07/10/1961 21.10°N, 140.10°E 35.8 km/h · bắc 20.6 km/h · tây bắc 17°
08:00 08/10/1961 22.70°N, 138.60°E 33.3 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 69°
20:00 08/10/1961 25.00°N, 137.30°E 51.8 km/h · tây bắc 28.2 km/h · bắc 35°
08:00 09/10/1961 27.50°N, 136.50°E 44.6 km/h · tây bắc 38.3 km/h · bắc 54°
02:00 10/10/1961 33.50°N, 138.50°E 53.5 km/h · bắc 55.2 km/h · đông bắc 42°
14:00 10/10/1961 38.30°N, 143.30°E 82.3 km/h · bắc 40.0 km/h · đông bắc 30°
02:00 11/10/1961 40.80°N, 146.70°E 86.0 km/h · đông bắc 28.7 km/h · đông bắc 4°
14:00 11/10/1961 43.00°N, 148.50°E 76.9 km/h · đông bắc 32.5 km/h · bắc 34°
02:00 12/10/1961 46.00°N, 149.70°E 101.1 km/h · đông bắc 25.3 km/h · bắc 25°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~41 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 49° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~165°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~24 so với ~41 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~102° quanh 14:00 03/10/1961) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~130°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VIOLET
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VIOLET (1961) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 02:00 03/10/1961. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 895 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 24/29 của mùa bão 1961. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 12/10/1961. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5042 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~55% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~12.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,126 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,599 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 1.9 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1996
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
SAUDEL
Bão rất mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết
CHAN-HOM
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
MEKKHALA
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
CARMEN
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết