Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GILDA (1977)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1977
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 03/10/1977
16.5°N, 156.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/10/1977
17.0°N, 156.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/10/1977
17.5°N, 156.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/10/1977
18.0°N, 156.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/10/1977
18.0°N, 155.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/10/1977
18.5°N, 155.0°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/10/1977
19.3°N, 154.3°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/10/1977
20.1°N, 153.6°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 05/10/1977
20.5°N, 152.7°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/10/1977
21.1°N, 151.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/10/1977
21.7°N, 151.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/10/1977
22.3°N, 150.2°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/10/1977
23.0°N, 149.7°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/10/1977
23.7°N, 149.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/10/1977
24.2°N, 148.3°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/10/1977
24.8°N, 147.8°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/10/1977
25.7°N, 147.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 07/10/1977
27.0°N, 147.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 07/10/1977
28.2°N, 147.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/10/1977
29.5°N, 147.0°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 08/10/1977
30.8°N, 147.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 08/10/1977
32.1°N, 148.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 08/10/1977
33.4°N, 149.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 09/10/1977
34.6°N, 150.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 09/10/1977
35.8°N, 151.7°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 09/10/1977
36.8°N, 153.2°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/10/1977
38.0°N, 155.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/10/1977
39.5°N, 158.5°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 10/10/1977
41.0°N, 161.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/1977
42.0°N, 165.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/1977
42.5°N, 168.3°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/1977
42.9°N, 171.1°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/1977
43.0°N, 174.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/10/1977
43.0°N, 177.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/10/1977
43.0°N, 180.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GILDA · 1977
Số hiệu 197714 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17883 ngày trước (19:00 11/10/1977)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,307 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/21Mạnh nhất năm 1977Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/10/1977
16.50°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 04/10/1977
18.50°N, 155.00°E
Bão 74 km/h 985 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 08/10/1977
32.10°N, 148.20°E
Bão rất mạnh 120 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 11/10/1977
43.00°N, 180.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
120 km/h (~65 kt)
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 05/10/1977 · 975 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
120 km/h (~65 kt)
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 08/10/1977 · 965 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 21 cơn bão mùa 1977
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 04/10/1977 → 01:00 05/10/1977
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
26hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 56 km/h).
26Tốc độ TB (km/h)
55.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.43×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 9.6384 ×10⁴ kt²
PDI: 6.4104 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.6384 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 8/21 về năng lượng trong mùa bão 1977.
  • Chiếm 4.7% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.4104×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,566 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,610 mĐộ sâu trung bình
6,291 mSâu nhất
1,532 mNông nhất
3,566 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 03/10/1977 16.50°N, 156.00°E 5,906 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/10/1977 17.00°N, 156.40°E 5,858 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/10/1977 17.50°N, 156.50°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/10/1977 18.00°N, 156.20°E 5,719 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/10/1977 18.00°N, 155.80°E 5,663 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/10/1977 18.50°N, 155.00°E 5,586 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 04/10/1977 19.30°N, 154.30°E 5,684 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 05/10/1977 20.10°N, 153.60°E 5,584 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 05/10/1977 20.50°N, 152.70°E 5,860 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 05/10/1977 21.10°N, 151.90°E 5,752 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 05/10/1977 21.70°N, 151.10°E 5,701 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 06/10/1977 22.30°N, 150.20°E 5,833 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 06/10/1977 23.00°N, 149.70°E 5,752 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 06/10/1977 23.70°N, 149.00°E 5,770 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 06/10/1977 24.20°N, 148.30°E 5,805 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/10/1977 24.80°N, 147.80°E 5,788 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 07/10/1977 25.70°N, 147.60°E 1,532 m Biển sâu 111 km/h
13:00 07/10/1977 27.00°N, 147.30°E 5,647 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 07/10/1977 28.20°N, 147.10°E 5,779 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 08/10/1977 29.50°N, 147.00°E 6,163 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 08/10/1977 30.80°N, 147.50°E 6,099 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 08/10/1977 32.10°N, 148.20°E 3,566 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 08/10/1977 33.40°N, 149.40°E 6,167 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 09/10/1977 34.60°N, 150.50°E 5,742 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 09/10/1977 35.80°N, 151.70°E 6,032 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 09/10/1977 36.80°N, 153.20°E 5,711 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 09/10/1977 38.00°N, 155.60°E 5,763 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 10/10/1977 39.50°N, 158.50°E 5,547 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 10/10/1977 41.00°N, 161.90°E 5,667 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/1977 42.00°N, 165.50°E 4,348 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/10/1977 42.50°N, 168.30°E 4,764 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/10/1977 42.90°N, 171.10°E 5,440 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/10/1977 43.00°N, 174.00°E 5,505 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/10/1977 43.00°N, 177.00°E 5,627 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/10/1977 43.00°N, 180.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,532–6,291 m (trung bình ~5,610 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,566 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

66%Trung bình 52–91%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

17.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

19.5TB (m/s) 2.1–53.2Dao động 16%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 03/10/1977 16.50°N, 156.00°E 59% 16.2 m/s KXĐ
19:00 03/10/1977 17.50°N, 156.50°E 54% 18.9 m/s KXĐ
07:00 04/10/1977 18.00°N, 155.80°E 63% 15.6 m/s KXĐ
13:00 04/10/1977 18.50°N, 155.00°E 63% 16.4 m/s 74 km/h
19:00 04/10/1977 19.30°N, 154.30°E 52% 15.7 m/s 74 km/h
07:00 05/10/1977 20.50°N, 152.70°E 59% 7.7 m/s 83 km/h
19:00 05/10/1977 21.70°N, 151.10°E 60% 10.3 m/s 120 km/h
07:00 06/10/1977 23.00°N, 149.70°E 66% 11.5 m/s 120 km/h
19:00 06/10/1977 24.20°N, 148.30°E 61% 10.3 m/s 93 km/h
07:00 07/10/1977 25.70°N, 147.60°E 68% 2.1 m/s 111 km/h
19:00 07/10/1977 28.20°N, 147.10°E 61% 5.2 m/s 111 km/h
07:00 08/10/1977 30.80°N, 147.50°E 65% 12.6 m/s 111 km/h
13:00 08/10/1977 32.10°N, 148.20°E 61% 17.6 m/s 120 km/h
19:00 08/10/1977 33.40°N, 149.40°E 83% 10.4 m/s 120 km/h
07:00 09/10/1977 35.80°N, 151.70°E 74% — 111 km/h
19:00 09/10/1977 38.00°N, 155.60°E 59% 24.0 m/s 102 km/h
07:00 10/10/1977 41.00°N, 161.90°E 62% 30.9 m/s KXĐ
19:00 10/10/1977 42.50°N, 168.30°E 84% 43.7 m/s KXĐ
07:00 11/10/1977 43.00°N, 174.00°E 91% 48.4 m/s KXĐ
19:00 11/10/1977 43.00°N, 180.00°E 84% 53.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–91% (trung bình 66%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–53.2 m/s (trung bình 19.5 m/s ≈ 38 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (17.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 70°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~32°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 03/10/1977 16.50°N, 156.00°E 13.7 km/h · tây bắc 11.7 km/h · đông bắc 70°
19:00 03/10/1977 17.50°N, 156.50°E 13.8 km/h · bắc 10.7 km/h · tây bắc 42°
07:00 04/10/1977 18.00°N, 155.80°E 15.7 km/h · bắc 16.9 km/h · tây bắc 57°
13:00 04/10/1977 18.50°N, 155.00°E 19.2 km/h · bắc 19.2 km/h · tây bắc 31°
19:00 04/10/1977 19.30°N, 154.30°E 22.1 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 13°
07:00 05/10/1977 20.50°N, 152.70°E 21.0 km/h · tây bắc 17.8 km/h · tây bắc 5°
19:00 05/10/1977 21.70°N, 151.10°E 24.6 km/h · tây 19.0 km/h · tây bắc 32°
07:00 06/10/1977 23.00°N, 149.70°E 20.0 km/h · tây bắc 17.6 km/h · tây bắc 8°
19:00 06/10/1977 24.20°N, 148.30°E 23.9 km/h · tây 14.0 km/h · tây bắc 59°
07:00 07/10/1977 25.70°N, 147.60°E 17.4 km/h · tây bắc 24.6 km/h · bắc 17°
19:00 07/10/1977 28.20°N, 147.10°E 28.7 km/h · bắc 24.1 km/h · bắc 4°
07:00 08/10/1977 30.80°N, 147.50°E 27.1 km/h · bắc 26.5 km/h · đông bắc 30°
13:00 08/10/1977 32.10°N, 148.20°E 31.1 km/h · bắc 30.5 km/h · đông bắc 37°
19:00 08/10/1977 33.40°N, 149.40°E 40.0 km/h · bắc 27.9 km/h · đông bắc 32°
07:00 09/10/1977 35.80°N, 151.70°E — 29.1 km/h · đông bắc —
19:00 09/10/1977 38.00°N, 155.60°E 44.6 km/h · đông bắc 50.3 km/h · đông bắc 8°
07:00 10/10/1977 41.00°N, 161.90°E 57.4 km/h · đông bắc 53.3 km/h · đông 4°
19:00 10/10/1977 42.50°N, 168.30°E 57.3 km/h · đông 38.8 km/h · đông 22°
07:00 11/10/1977 43.00°N, 174.00°E 64.7 km/h · đông 40.7 km/h · đông 20°
19:00 11/10/1977 43.00°N, 180.00°E 65.8 km/h · đông nam 40.7 km/h · đông 30°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~70°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~67° quanh 19:00 03/10/1977) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~45°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 255–463 km (TB ~359 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–139 km (TB ~93 km) · 17 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 23/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 08/10/1977
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 08/10/1977
Trường gió lệch nhất
BK 255 km ĐK 509 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.75× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 04/10/1977
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 05/10/1977
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 06/10/1977
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 07:00 08/10/1977 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 17 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–139 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GILDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GILDA (1977) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 03/10/1977. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 04/10/1977. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~120 km/h (65 kt, 975 hPa) gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 05/10/1977 [cực đại]; lần 2 ~120 km/h (65 kt, 965 hPa) gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 13:00 08/10/1977. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/21 của mùa bão 1977. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 11/10/1977. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5307 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~66% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~19.5 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,610 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,566 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Bão rất mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KUJIRA
Bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NURI
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết