Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IVY (1977)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1977
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 18/10/1977
7.0°N, 148.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1977
7.7°N, 147.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1977
8.6°N, 146.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1977
9.5°N, 145.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/1977
10.5°N, 145.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/10/1977
11.4°N, 145.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/10/1977
12.5°N, 145.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/10/1977
13.3°N, 145.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/10/1977
14.0°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/1977
14.5°N, 146.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/10/1977
15.1°N, 147.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/10/1977
15.7°N, 147.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1977
16.0°N, 147.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1977
16.3°N, 147.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/1977
16.8°N, 147.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/1977
17.2°N, 146.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/1977
17.5°N, 145.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/10/1977
17.1°N, 145.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/10/1977
16.8°N, 145.8°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/10/1977
17.2°N, 146.3°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/10/1977
17.6°N, 146.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/10/1977
18.2°N, 147.0°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/10/1977
19.3°N, 147.8°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 24/10/1977
20.3°N, 148.9°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 24/10/1977
21.0°N, 150.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/10/1977
21.8°N, 151.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 24/10/1977
22.9°N, 152.7°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 25/10/1977
24.2°N, 153.5°E 950hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 25/10/1977
25.2°N, 154.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/10/1977
26.5°N, 154.6°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/10/1977
27.3°N, 155.2°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 26/10/1977
28.2°N, 155.7°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/10/1977
29.3°N, 156.4°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 26/10/1977
30.3°N, 157.1°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 26/10/1977
31.6°N, 158.2°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 27/10/1977
34.5°N, 161.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/10/1977
38.7°N, 165.2°E 965hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/10/1977
43.0°N, 172.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/10/1977
46.0°N, 178.1°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IVY · 1977
Số hiệu 197717 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17867 ngày trước (19:00 27/10/1977)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,003 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/21Mạnh nhất năm 1977Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/10/1977
7.00°N, 148.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 22/10/1977
17.10°N, 145.40°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 25/10/1977
27.30°N, 155.20°E
Bão rất mạnh 148 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 27/10/1977
46.00°N, 178.10°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 21 cơn bão mùa 1977
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 22/10/1977 → 07:00 23/10/1977
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
16hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 16 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 124 km/h).
26.3Tốc độ TB (km/h)
124.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.15×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 11.2423 ×10⁴ kt²
PDI: 8.8865 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 11.2423 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 7/21 về năng lượng trong mùa bão 1977.
  • Chiếm 5.5% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại8.8865×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,850 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,318 mĐộ sâu trung bình
7,972 mSâu nhất
986 mNông nhất
5,850 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 18/10/1977 7.00°N, 148.00°E 3,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/1977 7.70°N, 147.30°E 1,049 m Biển sâu KXĐ
19:00 18/10/1977 8.60°N, 146.50°E 3,464 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/10/1977 9.50°N, 145.80°E 3,195 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/10/1977 10.50°N, 145.50°E 3,461 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/10/1977 11.40°N, 145.30°E 5,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/10/1977 12.50°N, 145.40°E 7,972 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/10/1977 13.30°N, 145.70°E 4,253 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/10/1977 14.00°N, 146.00°E 4,095 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/10/1977 14.50°N, 146.40°E 4,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/10/1977 15.10°N, 147.10°E 5,598 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/10/1977 15.70°N, 147.40°E 4,322 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/10/1977 16.00°N, 147.40°E 4,819 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/1977 16.30°N, 147.30°E 3,557 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/10/1977 16.80°N, 147.10°E 4,182 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/1977 17.20°N, 146.70°E 3,726 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/1977 17.50°N, 145.80°E 2,357 m Biển sâu KXĐ
13:00 22/10/1977 17.10°N, 145.40°E 3,411 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 22/10/1977 16.80°N, 145.80°E 1,499 m Biển sâu 74 km/h
01:00 23/10/1977 17.20°N, 146.30°E 2,532 m Biển sâu 83 km/h
07:00 23/10/1977 17.60°N, 146.60°E 3,528 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/10/1977 18.20°N, 147.00°E 3,196 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/10/1977 19.30°N, 147.80°E 3,610 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 24/10/1977 20.30°N, 148.90°E 4,136 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 24/10/1977 21.00°N, 150.30°E 4,282 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 24/10/1977 21.80°N, 151.60°E 5,657 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 24/10/1977 22.90°N, 152.70°E 5,209 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 25/10/1977 24.20°N, 153.50°E 5,404 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 25/10/1977 25.20°N, 154.00°E 5,681 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 25/10/1977 26.50°N, 154.60°E 5,964 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 25/10/1977 27.30°N, 155.20°E 5,850 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 26/10/1977 28.20°N, 155.70°E 6,174 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 26/10/1977 29.30°N, 156.40°E 6,023 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 26/10/1977 30.30°N, 157.10°E 4,805 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 26/10/1977 31.60°N, 158.20°E 3,405 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 27/10/1977 34.50°N, 161.00°E 4,510 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 27/10/1977 38.70°N, 165.20°E 4,618 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 27/10/1977 43.00°N, 172.00°E 5,073 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/10/1977 46.00°N, 178.10°E 5,570 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 986–7,972 m (trung bình ~4,318 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,850 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

42% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

70%Trung bình 42–99%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.3m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

12.5TB (m/s) 3.8–48.0Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 18/10/1977 7.00°N, 148.00°E 62% 15.6 m/s KXĐ
19:00 18/10/1977 8.60°N, 146.50°E 77% 12.1 m/s KXĐ
07:00 19/10/1977 10.50°N, 145.50°E 78% 12.9 m/s KXĐ
01:00 20/10/1977 13.30°N, 145.70°E 81% 10.0 m/s KXĐ
13:00 20/10/1977 14.50°N, 146.40°E 67% 4.5 m/s KXĐ
01:00 21/10/1977 15.70°N, 147.40°E 75% 3.8 m/s KXĐ
13:00 21/10/1977 16.30°N, 147.30°E 68% 6.0 m/s KXĐ
07:00 22/10/1977 17.50°N, 145.80°E 77% 7.9 m/s KXĐ
13:00 22/10/1977 17.10°N, 145.40°E 72% 8.2 m/s 74 km/h
19:00 22/10/1977 16.80°N, 145.80°E 68% 9.5 m/s 74 km/h
07:00 23/10/1977 17.60°N, 146.60°E 69% 12.1 m/s 93 km/h
19:00 23/10/1977 19.30°N, 147.80°E 66% 3.8 m/s 111 km/h
13:00 24/10/1977 21.80°N, 151.60°E 79% 6.8 m/s 130 km/h
01:00 25/10/1977 24.20°N, 153.50°E 61% 5.1 m/s 130 km/h
13:00 25/10/1977 26.50°N, 154.60°E 44% 7.3 m/s 148 km/h
19:00 25/10/1977 27.30°N, 155.20°E 42% 9.3 m/s 148 km/h
01:00 26/10/1977 28.20°N, 155.70°E 43% 13.1 m/s 148 km/h
19:00 26/10/1977 31.60°N, 158.20°E 74% 29.5 m/s 139 km/h
07:00 27/10/1977 38.70°N, 165.20°E 95% 24.7 m/s 93 km/h
19:00 27/10/1977 46.00°N, 178.10°E 99% 48.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–99% (trung bình 70%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.8–48.0 m/s (trung bình 12.5 m/s ≈ 24 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (42%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

47°
Lệch vừa phải · lớn nhất 172°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~7°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 18/10/1977 7.00°N, 148.00°E 31.7 km/h · tây nam 18.3 km/h · tây bắc 76°
19:00 18/10/1977 8.60°N, 146.50°E 18.5 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây bắc 16°
07:00 19/10/1977 10.50°N, 145.50°E 11.5 km/h · tây bắc 17.1 km/h · bắc 50°
01:00 20/10/1977 13.30°N, 145.70°E 6.7 km/h · tây bắc 14.1 km/h · đông bắc 48°
13:00 20/10/1977 14.50°N, 146.40°E 25.8 km/h · bắc 16.8 km/h · đông bắc 48°
01:00 21/10/1977 15.70°N, 147.40°E 13.4 km/h · bắc 5.6 km/h · bắc 3°
13:00 21/10/1977 16.30°N, 147.30°E 19.0 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 45°
07:00 22/10/1977 17.50°N, 145.80°E 14.9 km/h · tây nam 10.2 km/h · tây nam 22°
13:00 22/10/1977 17.10°N, 145.40°E 13.8 km/h · tây nam 9.0 km/h · đông nam 117°
19:00 22/10/1977 16.80°N, 145.80°E 12.6 km/h · tây nam 11.6 km/h · đông bắc 172°
07:00 23/10/1977 17.60°N, 146.60°E 18.1 km/h · đông bắc 13.2 km/h · đông bắc 6°
19:00 23/10/1977 19.30°N, 147.80°E 7.9 km/h · đông nam 26.7 km/h · đông bắc 102°
13:00 24/10/1977 21.80°N, 151.60°E 47.6 km/h · bắc 27.8 km/h · đông bắc 33°
01:00 25/10/1977 24.20°N, 153.50°E 37.4 km/h · bắc 20.4 km/h · đông bắc 41°
13:00 25/10/1977 26.50°N, 154.60°E 47.1 km/h · bắc 17.8 km/h · đông bắc 37°
19:00 25/10/1977 27.30°N, 155.20°E 34.5 km/h · tây bắc 18.6 km/h · đông bắc 55°
01:00 26/10/1977 28.20°N, 155.70°E 31.4 km/h · bắc 23.3 km/h · đông bắc 45°
19:00 26/10/1977 31.60°N, 158.20°E 56.1 km/h · đông bắc 69.1 km/h · đông bắc 10°
07:00 27/10/1977 38.70°N, 165.20°E 78.0 km/h · đông bắc 124.2 km/h · đông bắc 5°
19:00 27/10/1977 46.00°N, 178.10°E 116.1 km/h · đông bắc 97.9 km/h · đông bắc 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 47° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~172°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~115° quanh 07:00 22/10/1977) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~48°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
695km bán kính
Đường kính ~1389 km · trục lớn/nhỏ 926/463 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 417–695 km (TB ~538 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~189 km) · 15 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 20/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 695 km ĐK 1389 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 27/10/1977
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 25/10/1977
Trường gió lệch nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 22/10/1977
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 440 km ĐK 880 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.71× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 23/10/1977
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 695 km (~375 hải lý, đường kính ~1389 km) vào 07:00 27/10/1977 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 15 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–278 km (trung bình ~189 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IVY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IVY (1977) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 18/10/1977. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 22/10/1977. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/21 của mùa bão 1977. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 27/10/1977. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6003 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~12.5 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,318 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,850 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
KOPPU
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
GAY
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
IVAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
KEN
Bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
AKA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
DUJUAN
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết