Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ORCHID (1987)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1987
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 08/01/1987
6.0°N, 153.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/01/1987
6.2°N, 152.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/01/1987
6.4°N, 151.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/01/1987
6.7°N, 150.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/01/1987
6.9°N, 150.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/01/1987
7.2°N, 149.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/01/1987
7.5°N, 147.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/01/1987
7.9°N, 146.2°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/01/1987
8.5°N, 144.5°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/01/1987
8.8°N, 143.4°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/01/1987
9.3°N, 142.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/01/1987
9.7°N, 140.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 11/01/1987
10.0°N, 139.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 11/01/1987
10.2°N, 138.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 11/01/1987
10.4°N, 136.9°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 11/01/1987
10.7°N, 135.8°E 965hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 12/01/1987
10.9°N, 134.8°E 980hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 12/01/1987
11.0°N, 134.1°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 12/01/1987
11.3°N, 133.3°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 12/01/1987
11.7°N, 132.7°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 13/01/1987
11.7°N, 132.0°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 13/01/1987
11.2°N, 131.6°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 13/01/1987
10.5°N, 131.2°E 996hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/01/1987
9.5°N, 130.8°E 1000hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 14/01/1987
8.5°N, 130.5°E 1002hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/01/1987
7.0°N, 130.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/01/1987
5.5°N, 129.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ORCHID · 1987
Số hiệu 198701 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14500 ngày trước (13:00 14/01/1987)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,150 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/23Mạnh nhất năm 1987Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 08/01/1987
6.00°N, 153.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 09/01/1987
7.50°N, 147.60°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 11/01/1987
10.40°N, 136.90°E
Bão rất mạnh 167 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 14/01/1987
5.50°N, 129.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 23 cơn bão mùa 1987
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 09/01/1987 → 07:00 10/01/1987
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
49hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
20.2Tốc độ TB (km/h)
33.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 9.8986 ×10⁴ kt²
PDI: 7.7748 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.8986 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/23 về năng lượng trong mùa bão 1987.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~16.05 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.7748×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.4°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
26.1°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 08/01/1987 6.00°N, 153.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 08/01/1987 6.20°N, 152.30°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 08/01/1987 6.40°N, 151.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 08/01/1987 6.70°N, 150.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 09/01/1987 6.90°N, 150.10°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 09/01/1987 7.20°N, 149.20°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 09/01/1987 7.50°N, 147.60°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
19:00 09/01/1987 7.90°N, 146.20°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
01:00 10/01/1987 8.50°N, 144.50°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
07:00 10/01/1987 8.80°N, 143.40°E 27.1°C +0.6°C 93 km/h
13:00 10/01/1987 9.30°N, 142.00°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
19:00 10/01/1987 9.70°N, 140.30°E 27.2°C +0.7°C 120 km/h
01:00 11/01/1987 10.00°N, 139.30°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
07:00 11/01/1987 10.20°N, 138.00°E 26.7°C +0.2°C 148 km/h
13:00 11/01/1987 10.40°N, 136.90°E 27.6°C +1.1°C 167 km/h
19:00 11/01/1987 10.70°N, 135.80°E 26.5°C +0.0°C 167 km/h
01:00 12/01/1987 10.90°N, 134.80°E 26.1°C -0.4°C 139 km/h
07:00 12/01/1987 11.00°N, 134.10°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
13:00 12/01/1987 11.30°N, 133.30°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
19:00 12/01/1987 11.70°N, 132.70°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
01:00 13/01/1987 11.70°N, 132.00°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
07:00 13/01/1987 11.20°N, 131.60°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
13:00 13/01/1987 10.50°N, 131.20°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
19:00 13/01/1987 9.50°N, 130.80°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 14/01/1987 8.50°N, 130.50°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 14/01/1987 7.00°N, 130.00°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
13:00 14/01/1987 5.50°N, 129.50°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.1–29.2°C (trung bình 27.4°C); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,680 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,238 mĐộ sâu trung bình
6,164 mSâu nhất
26 mNông nhất
4,680 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
81 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
125 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 08/01/1987 6.00°N, 153.00°E 3,028 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/01/1987 6.20°N, 152.30°E 4,304 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/01/1987 6.40°N, 151.50°E 4,538 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/01/1987 6.70°N, 150.80°E 4,475 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/01/1987 6.90°N, 150.10°E 4,393 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/01/1987 7.20°N, 149.20°E 2,475 m Biển sâu KXĐ
13:00 09/01/1987 7.50°N, 147.60°E 2,171 m Biển sâu 65 km/h
19:00 09/01/1987 7.90°N, 146.20°E 2,865 m Biển sâu 74 km/h
01:00 10/01/1987 8.50°N, 144.50°E 1,392 m Biển sâu 74 km/h
07:00 10/01/1987 8.80°N, 143.40°E 3,333 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 10/01/1987 9.30°N, 142.00°E 1,813 m Biển sâu 102 km/h
19:00 10/01/1987 9.70°N, 140.30°E 2,026 m Biển sâu 120 km/h
01:00 11/01/1987 10.00°N, 139.30°E 4,382 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 11/01/1987 10.20°N, 138.00°E 3,597 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 11/01/1987 10.40°N, 136.90°E 4,680 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 11/01/1987 10.70°N, 135.80°E 4,593 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 12/01/1987 10.90°N, 134.80°E 3,497 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 12/01/1987 11.00°N, 134.10°E 5,481 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 12/01/1987 11.30°N, 133.30°E 5,812 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 12/01/1987 11.70°N, 132.70°E 5,895 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 13/01/1987 11.70°N, 132.00°E 5,857 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 13/01/1987 11.20°N, 131.60°E 5,903 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 13/01/1987 10.50°N, 131.20°E 5,971 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 13/01/1987 9.50°N, 130.80°E 6,164 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 14/01/1987 8.50°N, 130.50°E 5,691 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 14/01/1987 7.00°N, 130.00°E 5,564 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/01/1987 5.50°N, 129.50°E 5,331 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 26–6,164 m (trung bình ~4,238 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,680 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~125 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~81 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
44.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

44.1OHC trung bình (kJ/cm²)
54.9Cao nhất
12.8Thấp nhất
44.7Tại điểm đạt đỉnh
22%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
68 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
80 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 08/01/1987 6.00°N, 153.00°E 54.9 kJ/cm² 69 m KXĐ
07:00 08/01/1987 6.20°N, 152.30°E 54.7 kJ/cm² 68 m KXĐ
13:00 08/01/1987 6.40°N, 151.50°E 54.5 kJ/cm² 68 m KXĐ
19:00 08/01/1987 6.70°N, 150.80°E 52.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
01:00 09/01/1987 6.90°N, 150.10°E 52.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
07:00 09/01/1987 7.20°N, 149.20°E 50.2 kJ/cm² 66 m KXĐ
13:00 09/01/1987 7.50°N, 147.60°E 46.9 kJ/cm² 64 m 65 km/h
19:00 09/01/1987 7.90°N, 146.20°E 45.2 kJ/cm² 64 m 74 km/h
01:00 10/01/1987 8.50°N, 144.50°E 44.7 kJ/cm² 66 m 74 km/h
07:00 10/01/1987 8.80°N, 143.40°E 44.9 kJ/cm² 67 m 93 km/h
13:00 10/01/1987 9.30°N, 142.00°E 45.4 kJ/cm² 68 m 102 km/h
19:00 10/01/1987 9.70°N, 140.30°E 44.8 kJ/cm² 70 m 120 km/h
01:00 11/01/1987 10.00°N, 139.30°E 44.3 kJ/cm² 72 m 130 km/h
07:00 11/01/1987 10.20°N, 138.00°E 44.8 kJ/cm² 72 m 148 km/h
13:00 11/01/1987 10.40°N, 136.90°E 44.7 kJ/cm² 73 m 167 km/h
19:00 11/01/1987 10.70°N, 135.80°E 44.4 kJ/cm² 75 m 167 km/h
01:00 12/01/1987 10.90°N, 134.80°E 44.2 kJ/cm² 74 m 139 km/h
07:00 12/01/1987 11.00°N, 134.10°E 43.8 kJ/cm² 76 m 120 km/h
13:00 12/01/1987 11.30°N, 133.30°E 44.4 kJ/cm² 77 m 120 km/h
19:00 12/01/1987 11.70°N, 132.70°E 43.7 kJ/cm² 80 m 130 km/h
01:00 13/01/1987 11.70°N, 132.00°E 43.7 kJ/cm² 80 m 120 km/h
07:00 13/01/1987 11.20°N, 131.60°E 43.5 kJ/cm² 78 m 102 km/h
13:00 13/01/1987 10.50°N, 131.20°E 44.0 kJ/cm² 75 m 102 km/h
19:00 13/01/1987 9.50°N, 130.80°E 45.3 kJ/cm² 68 m 102 km/h
01:00 14/01/1987 8.50°N, 130.50°E 35.6 kJ/cm² 53 m 83 km/h
07:00 14/01/1987 7.00°N, 130.00°E 19.5 kJ/cm² 38 m KXĐ
13:00 14/01/1987 5.50°N, 129.50°E 12.8 kJ/cm² 32 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 12.8–54.9 kJ/cm² (trung bình 44.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~68 m); 22% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~44.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~73 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 54.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

56%Trung bình 45–68%Dao động 44%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.2m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

9.2TB (m/s) 2.2–19.1Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 08/01/1987 6.00°N, 153.00°E 62% 8.4 m/s KXĐ
13:00 08/01/1987 6.40°N, 151.50°E 66% 6.5 m/s KXĐ
19:00 08/01/1987 6.70°N, 150.80°E 57% 6.1 m/s KXĐ
07:00 09/01/1987 7.20°N, 149.20°E 62% 2.6 m/s KXĐ
13:00 09/01/1987 7.50°N, 147.60°E 55% 4.8 m/s 65 km/h
01:00 10/01/1987 8.50°N, 144.50°E 51% 2.2 m/s 74 km/h
07:00 10/01/1987 8.80°N, 143.40°E 47% 7.8 m/s 93 km/h
19:00 10/01/1987 9.70°N, 140.30°E 51% 6.9 m/s 120 km/h
01:00 11/01/1987 10.00°N, 139.30°E 62% 6.4 m/s 130 km/h
13:00 11/01/1987 10.40°N, 136.90°E 68% 9.2 m/s 167 km/h
19:00 11/01/1987 10.70°N, 135.80°E 47% 5.7 m/s 167 km/h
07:00 12/01/1987 11.00°N, 134.10°E 48% 5.7 m/s 120 km/h
13:00 12/01/1987 11.30°N, 133.30°E 55% 13.1 m/s 120 km/h
01:00 13/01/1987 11.70°N, 132.00°E 63% 13.3 m/s 120 km/h
07:00 13/01/1987 11.20°N, 131.60°E 63% 10.2 m/s 102 km/h
19:00 13/01/1987 9.50°N, 130.80°E 60% 18.1 m/s 102 km/h
01:00 14/01/1987 8.50°N, 130.50°E 45% 19.1 m/s 83 km/h
13:00 14/01/1987 5.50°N, 129.50°E 54% 18.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–68% (trung bình 56%); 44% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–19.1 m/s (trung bình 9.2 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (68%) và đứt gió thấp (9.2 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

52°
Lệch vừa phải · lớn nhất 128°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~267°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 08/01/1987 6.00°N, 153.00°E 17.8 km/h · tây 13.4 km/h · tây 26°
13:00 08/01/1987 6.40°N, 151.50°E 37.4 km/h · tây 14.0 km/h · tây bắc 42°
19:00 08/01/1987 6.70°N, 150.80°E 40.2 km/h · tây nam 13.4 km/h · tây 39°
07:00 09/01/1987 7.20°N, 149.20°E 41.2 km/h · tây 29.9 km/h · tây 12°
13:00 09/01/1987 7.50°N, 147.60°E 31.6 km/h · tây 26.8 km/h · tây 17°
01:00 10/01/1987 8.50°N, 144.50°E 27.3 km/h · tây 20.9 km/h · tây 10°
07:00 10/01/1987 8.80°N, 143.40°E 38.7 km/h · tây 27.2 km/h · tây 31°
19:00 10/01/1987 9.70°N, 140.30°E 32.6 km/h · tây 19.1 km/h · tây 25°
01:00 11/01/1987 10.00°N, 139.30°E 23.1 km/h · tây 24.0 km/h · tây 23°
13:00 11/01/1987 10.40°N, 136.90°E 9.7 km/h · đông bắc 20.8 km/h · tây 111°
19:00 11/01/1987 10.70°N, 135.80°E 3.5 km/h · đông nam 18.6 km/h · tây 128°
07:00 12/01/1987 11.00°N, 134.10°E 10.1 km/h · tây bắc 15.6 km/h · tây 27°
13:00 12/01/1987 11.30°N, 133.30°E 17.7 km/h · tây 13.2 km/h · tây bắc 52°
01:00 13/01/1987 11.70°N, 132.00°E 23.2 km/h · tây 11.8 km/h · tây nam 66°
07:00 13/01/1987 11.20°N, 131.60°E 16.3 km/h · tây bắc 14.9 km/h · tây nam 105°
19:00 13/01/1987 9.50°N, 130.80°E 12.7 km/h · tây 19.3 km/h · nam 89°
01:00 14/01/1987 8.50°N, 130.50°E 10.8 km/h · tây 29.3 km/h · nam 63°
13:00 14/01/1987 5.50°N, 129.50°E 13.6 km/h · tây 29.3 km/h · nam 68°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 52° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~128°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~86° quanh 01:00 13/01/1987) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~32°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–370 km (TB ~264 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 148/74 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 37–111 km (TB ~83 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 19/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 10/01/1987
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2× về Tây Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 11/01/1987
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 120 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 12/01/1987
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 13/01/1987
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 19:00 10/01/1987 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–111 km (trung bình ~83 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ORCHID
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ORCHID (1987) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 08/01/1987. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 09/01/1987. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/23 của mùa bão 1987. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 14/01/1987. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3150 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~56% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~9.2 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,238 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,680 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.1 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~44.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1991
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1983
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1980
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
JEANA
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
UTOR
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
HAIKUI
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết