Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HARRIET (1977)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1977
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 14/10/1977
10.0°N, 145.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/10/1977
10.4°N, 144.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/10/1977
11.0°N, 143.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/1977
12.0°N, 143.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/1977
13.2°N, 141.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1977
14.0°N, 140.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1977
14.7°N, 138.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1977
15.3°N, 137.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1977
15.7°N, 135.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1977
15.8°N, 134.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/10/1977
16.3°N, 133.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/10/1977
17.0°N, 132.5°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/10/1977
17.9°N, 132.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/10/1977
17.4°N, 131.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/10/1977
18.0°N, 132.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/10/1977
19.0°N, 132.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/10/1977
20.5°N, 132.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/10/1977
21.8°N, 133.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/10/1977
23.4°N, 133.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/10/1977
25.2°N, 134.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/1977
26.8°N, 136.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/10/1977
27.8°N, 137.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/10/1977
28.8°N, 138.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/10/1977
29.3°N, 139.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/10/1977
30.3°N, 141.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/10/1977
31.0°N, 144.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/10/1977
33.0°N, 148.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1977
35.0°N, 152.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1977
36.0°N, 156.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/1977
38.0°N, 161.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/1977
39.0°N, 167.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/1977
40.0°N, 172.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/10/1977
41.4°N, 177.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HARRIET · 1977
Số hiệu 197716 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 17872 ngày trước (13:00 22/10/1977)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,072 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/21Mạnh nhất năm 1977Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 14/10/1977
10.00°N, 145.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 17/10/1977
17.00°N, 132.50°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 18/10/1977
20.50°N, 132.60°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 22/10/1977
41.40°N, 177.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 21 cơn bão mùa 1977
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 16/10/1977 → 13:00 17/10/1977
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
13hPa/12h
13hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 178°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 89 km/h).
36.8Tốc độ TB (km/h)
89Tốc độ tối đa (km/h)
1.51×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 4.3333 ×10⁴ kt²
PDI: 2.4436 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.3333 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/21 về năng lượng trong mùa bão 1977.
  • Chiếm 2.1% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.4436×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,039 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,968 mĐộ sâu trung bình
9,262 mSâu nhất
1,592 mNông nhất
6,039 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 14/10/1977 10.00°N, 145.00°E 2,003 m Biển sâu KXĐ
19:00 14/10/1977 10.40°N, 144.40°E 3,286 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/10/1977 11.00°N, 143.90°E 3,967 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/1977 12.00°N, 143.00°E 4,204 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/1977 13.20°N, 141.60°E 3,625 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/1977 14.00°N, 140.00°E 5,047 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1977 14.70°N, 138.30°E 4,713 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/1977 15.30°N, 137.00°E 4,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1977 15.70°N, 135.30°E 4,917 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/1977 15.80°N, 134.30°E 5,260 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/10/1977 16.30°N, 133.20°E 5,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/10/1977 17.00°N, 132.50°E 6,056 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 17/10/1977 17.90°N, 132.10°E 5,746 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 17/10/1977 17.40°N, 131.40°E 6,108 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 18/10/1977 18.00°N, 132.30°E 5,896 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/10/1977 19.00°N, 132.60°E 6,040 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/10/1977 20.50°N, 132.60°E 6,039 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 18/10/1977 21.80°N, 133.20°E 5,689 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 19/10/1977 23.40°N, 133.70°E 3,024 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/10/1977 25.20°N, 134.80°E 4,893 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/10/1977 26.80°N, 136.20°E 5,036 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 19/10/1977 27.80°N, 137.30°E 5,090 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 20/10/1977 28.80°N, 138.60°E 3,678 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 20/10/1977 29.30°N, 139.70°E 2,347 m Biển sâu 93 km/h
13:00 20/10/1977 30.30°N, 141.60°E 3,657 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 20/10/1977 31.00°N, 144.00°E 5,816 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/10/1977 33.00°N, 148.00°E 5,884 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/10/1977 35.00°N, 152.00°E 6,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/1977 36.00°N, 156.00°E 5,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/10/1977 38.00°N, 161.00°E 4,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/1977 39.00°N, 167.00°E 5,618 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/1977 40.00°N, 172.90°E 5,267 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/10/1977 41.40°N, 177.00°E 5,824 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,592–9,262 m (trung bình ~4,968 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,039 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng
Không lấy được dữ liệu môi trường khí quyển (NOAA NCEP/NCAR Reanalysis chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow)
Không lấy được trường gió dẫn đường tầng cao (NOAA NCEP/NCAR chưa cập nhật tới thời điểm cơn bão hoặc dịch vụ tạm gián đoạn) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích được công bố.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 741/556 km · phình về Tây
Dải bán kính cả vòng đời: 278–648 km (TB ~456 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–111 km (TB ~102 km) · 2 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 14/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.33× về Tây
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 20/10/1977
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 18/10/1977
Trường gió lệch nhất
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.4× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 20/10/1977
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 17/10/1977
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 18/10/1977
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 07:00 20/10/1977 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Tây — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 2 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–111 km (trung bình ~102 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HARRIET
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HARRIET (1977) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 14/10/1977. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 17/10/1977. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/21 của mùa bão 1977. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 22/10/1977. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7072 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~37 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,968 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,039 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1956
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 953hPa
Xem chi tiết
1952
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 973hPa
Xem chi tiết
WENDY
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ELAINE
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
FABIAN
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết