Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WINNIE (1978)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1978
24 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 25/11/1978
13.0°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/11/1978
13.0°N, 153.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/11/1978
13.4°N, 152.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/11/1978
13.7°N, 151.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/11/1978
13.5°N, 150.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/11/1978
12.5°N, 150.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/11/1978
12.0°N, 149.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/11/1978
11.4°N, 149.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/11/1978
12.6°N, 149.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/11/1978
13.8°N, 148.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/11/1978
14.6°N, 148.0°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/11/1978
15.8°N, 147.5°E 985hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/11/1978
17.5°N, 146.8°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/11/1978
19.3°N, 146.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/11/1978
20.8°N, 146.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/11/1978
22.5°N, 147.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/11/1978
24.5°N, 148.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/11/1978
26.7°N, 151.7°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/11/1978
28.3°N, 155.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/11/1978
30.0°N, 159.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 30/11/1978
31.5°N, 164.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/12/1978
33.5°N, 169.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/12/1978
36.0°N, 174.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/12/1978
39.0°N, 179.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WINNIE · 1978
Số hiệu 197830 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 17467 ngày trước (13:00 01/12/1978)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,572 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/30Mạnh nhất năm 1978Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 25/11/1978
13.00°N, 154.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 28/11/1978
14.60°N, 148.00°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/11/1978
20.80°N, 146.10°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 01/12/1978
39.00°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 30 cơn bão mùa 1978
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 28/11/1978 → 01:00 29/11/1978
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
7hPa/12h
12hPa/24h
18hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 12 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 140°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 92 km/h).
40.4Tốc độ TB (km/h)
92.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.47×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.3083 ×10⁴ kt²
PDI: 1.7935 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.3083 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 20/30 về năng lượng trong mùa bão 1978.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 30 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.64 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.7935×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,813 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,443 mĐộ sâu trung bình
7,444 mSâu nhất
2,813 mNông nhất
2,813 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 25/11/1978 13.00°N, 154.00°E 6,030 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/11/1978 13.00°N, 153.00°E 5,984 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/11/1978 13.40°N, 152.30°E 5,991 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/11/1978 13.70°N, 151.30°E 6,040 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/11/1978 13.50°N, 150.50°E 6,107 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/11/1978 12.50°N, 150.00°E 5,991 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/11/1978 12.00°N, 149.80°E 5,910 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/11/1978 11.40°N, 149.60°E 5,878 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/11/1978 12.60°N, 149.10°E 5,875 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/11/1978 13.80°N, 148.50°E 4,310 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/11/1978 14.60°N, 148.00°E 4,009 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 28/11/1978 15.80°N, 147.50°E 4,447 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 28/11/1978 17.50°N, 146.80°E 3,678 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 29/11/1978 19.30°N, 146.20°E 3,030 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 29/11/1978 20.80°N, 146.10°E 2,813 m Biển sâu 102 km/h
13:00 29/11/1978 22.50°N, 147.00°E 5,987 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 29/11/1978 24.50°N, 148.90°E 5,761 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 30/11/1978 26.70°N, 151.70°E 6,055 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 30/11/1978 28.30°N, 155.10°E 6,072 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 30/11/1978 30.00°N, 159.80°E 5,657 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 30/11/1978 31.50°N, 164.60°E 5,919 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 01/12/1978 33.50°N, 169.50°E 5,754 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 01/12/1978 36.00°N, 174.00°E 4,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/12/1978 39.00°N, 179.00°E 5,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,813–7,444 m (trung bình ~5,443 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,813 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

98% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

78%Trung bình 53–100%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.1m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

11.8TB (m/s) 3.2–43.0Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 25/11/1978 13.00°N, 154.00°E 71% 3.4 m/s KXĐ
01:00 26/11/1978 13.00°N, 153.00°E 81% 5.6 m/s KXĐ
13:00 26/11/1978 13.70°N, 151.30°E 75% 3.2 m/s KXĐ
19:00 26/11/1978 13.50°N, 150.50°E 75% 3.7 m/s KXĐ
01:00 27/11/1978 12.50°N, 150.00°E 74% 5.7 m/s KXĐ
13:00 27/11/1978 11.40°N, 149.60°E 70% 8.6 m/s KXĐ
19:00 27/11/1978 12.60°N, 149.10°E 73% 8.3 m/s KXĐ
01:00 28/11/1978 13.80°N, 148.50°E 81% 10.8 m/s KXĐ
07:00 28/11/1978 14.60°N, 148.00°E 83% 11.3 m/s 65 km/h
13:00 28/11/1978 15.80°N, 147.50°E 83% 13.6 m/s 65 km/h
19:00 28/11/1978 17.50°N, 146.80°E 82% 7.0 m/s 74 km/h
07:00 29/11/1978 20.80°N, 146.10°E 98% 8.1 m/s 102 km/h
13:00 29/11/1978 22.50°N, 147.00°E 88% 8.6 m/s 102 km/h
19:00 29/11/1978 24.50°N, 148.90°E 80% 13.1 m/s 93 km/h
07:00 30/11/1978 28.30°N, 155.10°E 66% 11.2 m/s 93 km/h
13:00 30/11/1978 30.00°N, 159.80°E 53% 14.7 m/s 83 km/h
19:00 30/11/1978 31.50°N, 164.60°E 67% 18.0 m/s 74 km/h
07:00 01/12/1978 36.00°N, 174.00°E 85% 27.0 m/s KXĐ
13:00 01/12/1978 39.00°N, 179.00°E 100% 43.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–100% (trung bình 78%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.2–43.0 m/s (trung bình 11.8 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (98%) và đứt gió thấp (8.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 83°

Tốc độ dẫn đường vs thực

56 / 43 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~19°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 25/11/1978 13.00°N, 154.00°E 42.6 km/h · tây 18.1 km/h · tây 21°
01:00 26/11/1978 13.00°N, 153.00°E 38.5 km/h · tây 14.6 km/h · tây bắc 9°
13:00 26/11/1978 13.70°N, 151.30°E 27.7 km/h · tây bắc 14.9 km/h · tây 57°
19:00 26/11/1978 13.50°N, 150.50°E 24.4 km/h · tây 20.6 km/h · tây nam 75°
01:00 27/11/1978 12.50°N, 150.00°E 27.5 km/h · tây 9.9 km/h · nam 83°
13:00 27/11/1978 11.40°N, 149.60°E 30.0 km/h · tây bắc 24.0 km/h · bắc 36°
19:00 27/11/1978 12.60°N, 149.10°E 28.4 km/h · tây bắc 24.7 km/h · tây bắc 22°
01:00 28/11/1978 13.80°N, 148.50°E 23.7 km/h · tây 17.3 km/h · tây bắc 54°
07:00 28/11/1978 14.60°N, 148.00°E 20.0 km/h · tây 24.0 km/h · bắc 47°
13:00 28/11/1978 15.80°N, 147.50°E 23.6 km/h · tây bắc 33.9 km/h · bắc 17°
19:00 28/11/1978 17.50°N, 146.80°E 39.6 km/h · tây bắc 35.0 km/h · bắc 12°
07:00 29/11/1978 20.80°N, 146.10°E 25.1 km/h · tây bắc 35.1 km/h · đông bắc 49°
13:00 29/11/1978 22.50°N, 147.00°E 65.6 km/h · bắc 49.2 km/h · đông bắc 44°
19:00 29/11/1978 24.50°N, 148.90°E 80.1 km/h · bắc 62.1 km/h · đông bắc 32°
07:00 30/11/1978 28.30°N, 155.10°E 90.7 km/h · đông bắc 82.3 km/h · đông bắc 25°
13:00 30/11/1978 30.00°N, 159.80°E 88.1 km/h · đông bắc 81.3 km/h · đông 18°
19:00 30/11/1978 31.50°N, 164.60°E 102.5 km/h · đông bắc 85.1 km/h · đông bắc 1°
07:00 01/12/1978 36.00°N, 174.00°E 113.9 km/h · đông 92.1 km/h · đông bắc 18°
13:00 01/12/1978 39.00°N, 179.00°E 162.7 km/h · đông bắc 92.1 km/h · đông bắc 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~56 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~43 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~83°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~137° quanh 13:00 27/11/1978) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~18°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–463 km (TB ~363 km)
Gió bão (cấp 10+)
139km bán kính
Đường kính ~278 km · trục lớn/nhỏ 139/139 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–139 km (TB ~97 km) · 2 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 12/24 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 93 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 29/11/1978
Lõi gió bão cực đại
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 29/11/1978
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 29/11/1978
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 19:00 29/11/1978 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~139 km (~75 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 2 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–139 km (trung bình ~97 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WINNIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WINNIE (1978) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 25/11/1978. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 28/11/1978. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/30 của mùa bão 1978. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 01/12/1978. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5572 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~40 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~78% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,443 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,813 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1997
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1975
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 968hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
SARIKA
Bão rất mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NINA
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
SONGDA
Siêu bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
FAYE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
MARY
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MAYSAK
Bão mạnh Năm 2026
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết