Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GERALD (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/04/1981
5.0°N, 154.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/04/1981
5.4°N, 153.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/04/1981
5.7°N, 152.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/04/1981
6.0°N, 152.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/04/1981
6.3°N, 151.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/04/1981
7.0°N, 149.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/04/1981
7.7°N, 148.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/04/1981
8.3°N, 146.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/04/1981
9.0°N, 146.2°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 17/04/1981
10.0°N, 146.0°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/04/1981
11.0°N, 145.9°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/04/1981
11.8°N, 145.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/04/1981
12.2°N, 145.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/04/1981
12.8°N, 146.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 18/04/1981
13.4°N, 146.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/04/1981
13.9°N, 146.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/04/1981
14.6°N, 147.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/04/1981
15.2°N, 146.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/04/1981
15.3°N, 146.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/04/1981
15.3°N, 146.4°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/04/1981
15.3°N, 146.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 20/04/1981
15.3°N, 145.5°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/04/1981
16.0°N, 145.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/04/1981
17.0°N, 145.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/04/1981
17.5°N, 145.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/04/1981
18.3°N, 145.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/04/1981
19.3°N, 145.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/04/1981
20.2°N, 146.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/04/1981
21.0°N, 146.8°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/04/1981
21.7°N, 147.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/04/1981
22.3°N, 148.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/04/1981
23.0°N, 148.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/04/1981
23.5°N, 150.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/04/1981
24.2°N, 151.3°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/04/1981
24.6°N, 153.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/04/1981
25.0°N, 155.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GERALD · 1981
Số hiệu 198102 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 16593 ngày trước (01:00 24/04/1981)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,619 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/04/1981
5.00°N, 154.70°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 16/04/1981
6.00°N, 152.00°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 17/04/1981
8.30°N, 146.60°E
Bão mạnh 111 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 24/04/1981
25.00°N, 155.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 15/04/1981 → 19:00 16/04/1981
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
11hPa/12h
18hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 18 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
17.2Tốc độ TB (km/h)
34.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.63×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 5.6829 ×10⁴ kt²
PDI: 3.2015 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.6829 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 2.2% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.2015×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,401 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,471 mĐộ sâu trung bình
9,645 mSâu nhất
374 mNông nhất
3,401 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/04/1981 5.00°N, 154.70°E 3,908 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/04/1981 5.40°N, 153.80°E 1,210 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/04/1981 5.70°N, 152.90°E 3,892 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/04/1981 6.00°N, 152.00°E 4,067 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 16/04/1981 6.30°N, 151.20°E 4,604 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 16/04/1981 7.00°N, 149.60°E 3,572 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/04/1981 7.70°N, 148.00°E 1,206 m Biển sâu 102 km/h
01:00 17/04/1981 8.30°N, 146.60°E 3,401 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 17/04/1981 9.00°N, 146.20°E 2,846 m Biển sâu 111 km/h
13:00 17/04/1981 10.00°N, 146.00°E 4,796 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 17/04/1981 11.00°N, 145.90°E 4,538 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 18/04/1981 11.80°N, 145.60°E 5,736 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 18/04/1981 12.20°N, 145.70°E 6,899 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/04/1981 12.80°N, 146.00°E 9,645 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 18/04/1981 13.40°N, 146.30°E 8,496 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/04/1981 13.90°N, 146.60°E 6,706 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/04/1981 14.60°N, 147.00°E 6,254 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/04/1981 15.20°N, 146.90°E 5,287 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/04/1981 15.30°N, 146.70°E 4,944 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/04/1981 15.30°N, 146.40°E 4,276 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 20/04/1981 15.30°N, 146.10°E 2,897 m Biển sâu 83 km/h
13:00 20/04/1981 15.30°N, 145.50°E 1,307 m Biển sâu 83 km/h
19:00 20/04/1981 16.00°N, 145.00°E 3,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/04/1981 17.00°N, 145.00°E 3,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/04/1981 17.50°N, 145.00°E 3,366 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/04/1981 18.30°N, 145.30°E 3,541 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/04/1981 19.30°N, 145.70°E 1,717 m Biển sâu KXĐ
01:00 22/04/1981 20.20°N, 146.20°E 2,960 m Biển sâu KXĐ
07:00 22/04/1981 21.00°N, 146.80°E 6,284 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/04/1981 21.70°N, 147.30°E 5,631 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/04/1981 22.30°N, 148.00°E 5,651 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/04/1981 23.00°N, 148.80°E 4,594 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/04/1981 23.50°N, 150.00°E 5,741 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/04/1981 24.20°N, 151.30°E 5,490 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/04/1981 24.60°N, 153.00°E 5,465 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/04/1981 25.00°N, 155.00°E 5,674 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 374–9,645 m (trung bình ~4,471 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,401 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
67.8 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~79 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

51.0OHC trung bình (kJ/cm²)
98.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
67.8Tại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
80 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
128 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 15/04/1981 5.00°N, 154.70°E 98.3 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 15/04/1981 5.40°N, 153.80°E 90.1 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 15/04/1981 5.70°N, 152.90°E 83.0 kJ/cm² 87 m KXĐ
01:00 16/04/1981 6.00°N, 152.00°E 79.3 kJ/cm² 85 m 65 km/h
07:00 16/04/1981 6.30°N, 151.20°E 77.7 kJ/cm² 84 m 74 km/h
13:00 16/04/1981 7.00°N, 149.60°E 70.6 kJ/cm² 79 m 93 km/h
19:00 16/04/1981 7.70°N, 148.00°E 69.2 kJ/cm² 80 m 102 km/h
01:00 17/04/1981 8.30°N, 146.60°E 67.8 kJ/cm² 79 m 111 km/h
07:00 17/04/1981 9.00°N, 146.20°E 72.2 kJ/cm² 91 m 111 km/h
13:00 17/04/1981 10.00°N, 146.00°E 79.3 kJ/cm² 109 m 111 km/h
19:00 17/04/1981 11.00°N, 145.90°E 81.4 kJ/cm² 122 m 93 km/h
01:00 18/04/1981 11.80°N, 145.60°E 80.7 kJ/cm² 126 m 93 km/h
07:00 18/04/1981 12.20°N, 145.70°E 79.7 kJ/cm² 126 m 83 km/h
13:00 18/04/1981 12.80°N, 146.00°E 78.1 kJ/cm² 128 m 83 km/h
19:00 18/04/1981 13.40°N, 146.30°E 74.3 kJ/cm² 124 m 83 km/h
01:00 19/04/1981 13.90°N, 146.60°E 71.7 kJ/cm² 121 m 83 km/h
07:00 19/04/1981 14.60°N, 147.00°E 68.4 kJ/cm² 120 m 83 km/h
13:00 19/04/1981 15.20°N, 146.90°E 59.0 kJ/cm² 108 m 83 km/h
19:00 19/04/1981 15.30°N, 146.70°E 59.0 kJ/cm² 108 m 83 km/h
01:00 20/04/1981 15.30°N, 146.40°E 59.0 kJ/cm² 108 m 74 km/h
07:00 20/04/1981 15.30°N, 146.10°E 59.0 kJ/cm² 108 m 83 km/h
13:00 20/04/1981 15.30°N, 145.50°E 58.0 kJ/cm² 104 m 83 km/h
19:00 20/04/1981 16.00°N, 145.00°E 48.7 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 21/04/1981 17.00°N, 145.00°E 39.3 kJ/cm² 86 m KXĐ
07:00 21/04/1981 17.50°N, 145.00°E 36.4 kJ/cm² 82 m KXĐ
13:00 21/04/1981 18.30°N, 145.30°E 31.3 kJ/cm² 76 m KXĐ
19:00 21/04/1981 19.30°N, 145.70°E 24.3 kJ/cm² 67 m KXĐ
01:00 22/04/1981 20.20°N, 146.20°E 18.0 kJ/cm² 61 m KXĐ
07:00 22/04/1981 21.00°N, 146.80°E 12.0 kJ/cm² 54 m KXĐ
13:00 22/04/1981 21.70°N, 147.30°E 6.8 kJ/cm² 46 m KXĐ
19:00 22/04/1981 22.30°N, 148.00°E 3.1 kJ/cm² 36 m KXĐ
01:00 23/04/1981 23.00°N, 148.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/04/1981 23.50°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/04/1981 24.20°N, 151.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/04/1981 24.60°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/04/1981 25.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–98.3 kJ/cm² (trung bình 51.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~80 m); 61% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~67.8 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~79 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 98.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~79.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~43.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

59%Trung bình 38–87%Dao động 45%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.9m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

13.3TB (m/s) 1.8–24.8Dao động 30%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/04/1981 5.00°N, 154.70°E 48% 11.7 m/s KXĐ
19:00 15/04/1981 5.70°N, 152.90°E 58% 12.2 m/s KXĐ
01:00 16/04/1981 6.00°N, 152.00°E 57% 9.6 m/s 65 km/h
07:00 16/04/1981 6.30°N, 151.20°E 61% 3.9 m/s 74 km/h
19:00 16/04/1981 7.70°N, 148.00°E 64% 11.9 m/s 102 km/h
01:00 17/04/1981 8.30°N, 146.60°E 75% 9.9 m/s 111 km/h
07:00 17/04/1981 9.00°N, 146.20°E 70% 11.9 m/s 111 km/h
19:00 17/04/1981 11.00°N, 145.90°E 78% 8.4 m/s 93 km/h
07:00 18/04/1981 12.20°N, 145.70°E 87% 17.3 m/s 83 km/h
19:00 18/04/1981 13.40°N, 146.30°E 59% 1.8 m/s 83 km/h
07:00 19/04/1981 14.60°N, 147.00°E 72% 16.4 m/s 83 km/h
01:00 20/04/1981 15.30°N, 146.40°E 67% 13.5 m/s 74 km/h
13:00 20/04/1981 15.30°N, 145.50°E 45% 7.3 m/s 83 km/h
01:00 21/04/1981 17.00°N, 145.00°E 62% 22.9 m/s KXĐ
13:00 21/04/1981 18.30°N, 145.30°E 49% 16.9 m/s KXĐ
01:00 22/04/1981 20.20°N, 146.20°E 49% 24.8 m/s KXĐ
13:00 22/04/1981 21.70°N, 147.30°E 44% 18.9 m/s KXĐ
01:00 23/04/1981 23.00°N, 148.80°E 38% 14.4 m/s KXĐ
13:00 23/04/1981 24.20°N, 151.30°E 45% 18.0 m/s KXĐ
01:00 24/04/1981 25.00°N, 155.00°E 48% 14.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 38–87% (trung bình 59%); 45% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–24.8 m/s (trung bình 13.3 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (9.9 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

42°
Lệch vừa phải · lớn nhất 154°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~355°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/04/1981 5.00°N, 154.70°E 7.2 km/h · tây bắc 18.2 km/h · tây bắc 1°
19:00 15/04/1981 5.70°N, 152.90°E 6.2 km/h · tây nam 17.5 km/h · tây 64°
01:00 16/04/1981 6.00°N, 152.00°E 17.1 km/h · tây 15.8 km/h · tây 24°
07:00 16/04/1981 6.30°N, 151.20°E 45.3 km/h · tây 32.2 km/h · tây bắc 37°
19:00 16/04/1981 7.70°N, 148.00°E 43.4 km/h · tây 28.0 km/h · tây bắc 33°
01:00 17/04/1981 8.30°N, 146.60°E 36.1 km/h · tây bắc 14.9 km/h · tây bắc 36°
07:00 17/04/1981 9.00°N, 146.20°E 35.7 km/h · tây 18.9 km/h · bắc 76°
19:00 17/04/1981 11.00°N, 145.90°E 15.5 km/h · tây bắc 15.8 km/h · bắc 12°
07:00 18/04/1981 12.20°N, 145.70°E 25.0 km/h · tây bắc 12.4 km/h · đông bắc 89°
19:00 18/04/1981 13.40°N, 146.30°E 28.5 km/h · đông bắc 10.7 km/h · đông bắc 2°
07:00 19/04/1981 14.60°N, 147.00°E 16.8 km/h · bắc 11.3 km/h · bắc 12°
01:00 20/04/1981 15.30°N, 146.40°E 19.7 km/h · đông bắc 5.4 km/h · tây 129°
13:00 20/04/1981 15.30°N, 145.50°E 12.6 km/h · đông nam 15.7 km/h · tây bắc 154°
01:00 21/04/1981 17.00°N, 145.00°E 3.9 km/h · tây bắc 9.3 km/h · bắc 65°
13:00 21/04/1981 18.30°N, 145.30°E 9.4 km/h · đông bắc 19.8 km/h · bắc 26°
01:00 22/04/1981 20.20°N, 146.20°E 21.2 km/h · đông 18.1 km/h · đông bắc 35°
13:00 22/04/1981 21.70°N, 147.30°E 28.7 km/h · đông 16.4 km/h · đông bắc 23°
01:00 23/04/1981 23.00°N, 148.80°E 23.2 km/h · đông 22.4 km/h · đông bắc 9°
13:00 23/04/1981 24.20°N, 151.30°E 45.7 km/h · đông 29.6 km/h · đông 6°
01:00 24/04/1981 25.00°N, 155.00°E 53.3 km/h · đông bắc 34.5 km/h · đông 15°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 42° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~154°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~81° quanh 01:00 20/04/1981) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~37°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–370 km (TB ~268 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–93 km (TB ~88 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 19/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 16/04/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 17/04/1981
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 139 km bán kính so với bản tin liền trước (~23 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 16/04/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 19:00 16/04/1981 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–93 km (trung bình ~88 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GERALD
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GERALD (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 15/04/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 16/04/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 24/04/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3619 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~59% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,471 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,401 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~51.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~67.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1987
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1984
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SPERRY
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NAKRI
Bão mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 983hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ZANE
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết