Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ANGELA (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
52 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 28/09/1989
11.0°N, 141.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/09/1989
11.4°N, 140.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/09/1989
11.7°N, 139.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/09/1989
12.0°N, 139.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/09/1989
13.3°N, 139.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 29/09/1989
14.4°N, 139.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/09/1989
15.1°N, 139.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/09/1989
15.5°N, 138.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/09/1989
15.7°N, 138.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/09/1989
16.0°N, 138.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/10/1989
16.3°N, 138.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/10/1989
16.5°N, 137.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/10/1989
16.9°N, 137.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/10/1989
17.0°N, 136.8°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/10/1989
17.2°N, 136.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 02/10/1989
17.4°N, 135.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 02/10/1989
17.6°N, 134.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 02/10/1989
17.8°N, 133.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 03/10/1989
17.9°N, 132.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 03/10/1989
18.0°N, 132.0°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 03/10/1989
18.2°N, 131.3°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 03/10/1989
18.2°N, 130.8°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 04/10/1989
18.2°N, 130.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 04/10/1989
18.2°N, 129.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 04/10/1989
18.2°N, 128.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 04/10/1989
18.3°N, 127.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 05/10/1989
18.2°N, 126.4°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 05/10/1989
18.1°N, 125.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 05/10/1989
18.2°N, 124.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 05/10/1989
18.4°N, 123.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 06/10/1989
18.7°N, 122.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 06/10/1989
18.8°N, 121.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 06/10/1989
18.8°N, 120.2°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/10/1989
18.7°N, 119.3°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 07/10/1989
18.6°N, 118.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 07/10/1989
18.5°N, 118.0°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/10/1989
18.4°N, 117.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 07/10/1989
18.3°N, 116.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 08/10/1989
18.3°N, 115.9°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 08/10/1989
18.3°N, 115.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 08/10/1989
18.2°N, 114.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 08/10/1989
18.0°N, 113.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 09/10/1989
17.9°N, 112.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 09/10/1989
17.6°N, 111.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 09/10/1989
17.6°N, 110.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 09/10/1989
17.6°N, 109.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 10/10/1989
17.6°N, 108.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 10/10/1989
17.5°N, 107.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 10/10/1989
17.5°N, 107.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 10/10/1989
17.5°N, 106.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/10/1989
17.2°N, 105.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/10/1989
17.0°N, 105.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ANGELA · 1989
Số hiệu 198923 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13500 ngày trước (07:00 11/10/1989)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,306 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 28/09/1989
11.00°N, 141.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 29/09/1989
13.30°N, 139.50°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 03/10/1989
17.90°N, 132.70°E
Bão rất mạnh 176 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
07:00 11/10/1989
17.00°N, 105.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
14.3 giờThời gian trên đất
~109 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
16:41 10/10/1989
~109 km/h (~59 kt) · 976 hPa
Bão mạnh · 17.5, 106.63
14 giờ 18 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 29/09/1989 → 01:00 30/09/1989
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
14.1Tốc độ TB (km/h)
24.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.11×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 33.664 ×10⁴ kt²
PDI: 30.3048 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 33.664 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/32 về năng lượng trong mùa bão 1989 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 10.6% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại30.3048×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.4°CSST trung bình
29.4°CCao nhất
26.9°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 28/09/1989 11.00°N, 141.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 28/09/1989 11.40°N, 140.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 29/09/1989 11.70°N, 139.80°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 29/09/1989 12.00°N, 139.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 29/09/1989 13.30°N, 139.50°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
19:00 29/09/1989 14.40°N, 139.50°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
01:00 30/09/1989 15.10°N, 139.30°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
07:00 30/09/1989 15.50°N, 138.90°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
13:00 30/09/1989 15.70°N, 138.30°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 30/09/1989 16.00°N, 138.20°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
01:00 01/10/1989 16.30°N, 138.10°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
07:00 01/10/1989 16.50°N, 137.90°E 29.4°C +2.9°C 120 km/h
13:00 01/10/1989 16.90°N, 137.30°E 29.4°C +2.9°C 130 km/h
19:00 01/10/1989 17.00°N, 136.80°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
01:00 02/10/1989 17.20°N, 136.00°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
07:00 02/10/1989 17.40°N, 135.30°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
13:00 02/10/1989 17.60°N, 134.40°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
19:00 02/10/1989 17.80°N, 133.50°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
01:00 03/10/1989 17.90°N, 132.70°E 29.0°C +2.5°C 176 km/h
07:00 03/10/1989 18.00°N, 132.00°E 29.0°C +2.5°C 176 km/h
13:00 03/10/1989 18.20°N, 131.30°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
19:00 03/10/1989 18.20°N, 130.80°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
01:00 04/10/1989 18.20°N, 130.20°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
07:00 04/10/1989 18.20°N, 129.50°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
13:00 04/10/1989 18.20°N, 128.60°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
19:00 04/10/1989 18.30°N, 127.50°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 05/10/1989 18.20°N, 126.40°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 05/10/1989 18.10°N, 125.20°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
13:00 05/10/1989 18.20°N, 124.10°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
19:00 05/10/1989 18.40°N, 123.10°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
01:00 06/10/1989 18.70°N, 122.20°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
07:00 06/10/1989 18.80°N, 121.20°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
13:00 06/10/1989 18.80°N, 120.20°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
19:00 06/10/1989 18.70°N, 119.30°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
01:00 07/10/1989 18.60°N, 118.50°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
07:00 07/10/1989 18.50°N, 118.00°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
13:00 07/10/1989 18.40°N, 117.30°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
19:00 07/10/1989 18.30°N, 116.60°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
01:00 08/10/1989 18.30°N, 115.90°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
07:00 08/10/1989 18.30°N, 115.20°E 27.1°C +0.6°C 139 km/h
13:00 08/10/1989 18.20°N, 114.50°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
19:00 08/10/1989 18.00°N, 113.60°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
01:00 09/10/1989 17.90°N, 112.50°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
07:00 09/10/1989 17.60°N, 111.60°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
13:00 09/10/1989 17.60°N, 110.70°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
19:00 09/10/1989 17.60°N, 109.70°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
01:00 10/10/1989 17.60°N, 108.80°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
07:00 10/10/1989 17.50°N, 107.80°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
13:00 10/10/1989 17.50°N, 107.00°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
19:00 10/10/1989 17.50°N, 106.40°E Trên đất liền — 102 km/h
01:00 11/10/1989 17.20°N, 105.90°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.9–29.4°C (trung bình 28.4°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.3°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,918 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,970 mĐộ sâu trung bình
6,559 mSâu nhất
48 mNông nhất
5,918 mTại điểm đạt đỉnh
92%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
125 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
130 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 555 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 962 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 28/09/1989 11.00°N, 141.00°E 6,559 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/09/1989 11.40°N, 140.50°E 3,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/09/1989 11.70°N, 139.80°E 2,971 m Biển sâu KXĐ
07:00 29/09/1989 12.00°N, 139.20°E 3,742 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/09/1989 13.30°N, 139.50°E 4,403 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 29/09/1989 14.40°N, 139.50°E 5,732 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 30/09/1989 15.10°N, 139.30°E 5,479 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 30/09/1989 15.50°N, 138.90°E 4,851 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 30/09/1989 15.70°N, 138.30°E 4,890 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 30/09/1989 16.00°N, 138.20°E 4,499 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 01/10/1989 16.30°N, 138.10°E 4,914 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/10/1989 16.50°N, 137.90°E 4,723 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 01/10/1989 16.90°N, 137.30°E 5,341 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 01/10/1989 17.00°N, 136.80°E 4,902 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 02/10/1989 17.20°N, 136.00°E 5,285 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 02/10/1989 17.40°N, 135.30°E 4,498 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 02/10/1989 17.60°N, 134.40°E 5,585 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 02/10/1989 17.80°N, 133.50°E 5,716 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 03/10/1989 17.90°N, 132.70°E 5,918 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 03/10/1989 18.00°N, 132.00°E 6,163 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 03/10/1989 18.20°N, 131.30°E 5,984 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 03/10/1989 18.20°N, 130.80°E 5,966 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 04/10/1989 18.20°N, 130.20°E 5,932 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 04/10/1989 18.20°N, 129.50°E 5,627 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 04/10/1989 18.20°N, 128.60°E 4,998 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 04/10/1989 18.30°N, 127.50°E 5,335 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 05/10/1989 18.20°N, 126.40°E 4,531 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 05/10/1989 18.10°N, 125.20°E 5,060 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 05/10/1989 18.20°N, 124.10°E 5,588 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 05/10/1989 18.40°N, 123.10°E 4,239 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 06/10/1989 18.70°N, 122.20°E 775 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 06/10/1989 18.80°N, 121.20°E 245 m Biển sâu vừa 148 km/h
13:00 06/10/1989 18.80°N, 120.20°E 1,958 m Biển sâu 130 km/h
19:00 06/10/1989 18.70°N, 119.30°E 4,150 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 07/10/1989 18.60°N, 118.50°E 3,796 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 07/10/1989 18.50°N, 118.00°E 3,832 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 07/10/1989 18.40°N, 117.30°E 3,893 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 07/10/1989 18.30°N, 116.60°E 3,919 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 08/10/1989 18.30°N, 115.90°E 3,732 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 08/10/1989 18.30°N, 115.20°E 3,756 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 08/10/1989 18.20°N, 114.50°E 3,565 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 08/10/1989 18.00°N, 113.60°E 2,121 m Biển sâu 139 km/h
01:00 09/10/1989 17.90°N, 112.50°E 2,585 m Biển sâu 139 km/h
07:00 09/10/1989 17.60°N, 111.60°E 1,447 m Biển sâu 139 km/h
13:00 09/10/1989 17.60°N, 110.70°E 1,483 m Biển sâu 139 km/h
19:00 09/10/1989 17.60°N, 109.70°E 107 m Thềm lục địa 139 km/h
01:00 10/10/1989 17.60°N, 108.80°E 80 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 10/10/1989 17.50°N, 107.80°E 79 m Thềm lục địa 130 km/h
13:00 10/10/1989 17.50°N, 107.00°E 48 m Biển nông 120 km/h
19:00 10/10/1989 17.50°N, 106.40°E ▲ 962 m Vùng núi 102 km/h
01:00 11/10/1989 17.20°N, 105.90°E ▲ 460 m Đồi núi thấp 65 km/h
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E ▲ 244 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 48–6,559 m (trung bình ~3,970 m); 92% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,918 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~6,559 m xuống ~48 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~555 m, nơi cao nhất ~962 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
70.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~72 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

80.7OHC trung bình (kJ/cm²)
133.3Cao nhất
30.1Thấp nhất
70.3Tại điểm đạt đỉnh
87%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
87 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
129 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 28/09/1989 11.00°N, 141.00°E 114.1 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 28/09/1989 11.40°N, 140.50°E 114.8 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 29/09/1989 11.70°N, 139.80°E 116.8 kJ/cm² 115 m KXĐ
07:00 29/09/1989 12.00°N, 139.20°E 117.3 kJ/cm² 117 m KXĐ
13:00 29/09/1989 13.30°N, 139.50°E 120.6 kJ/cm² 124 m 65 km/h
19:00 29/09/1989 14.40°N, 139.50°E 127.8 kJ/cm² 129 m 65 km/h
01:00 30/09/1989 15.10°N, 139.30°E 129.4 kJ/cm² 128 m 74 km/h
07:00 30/09/1989 15.50°N, 138.90°E 133.3 kJ/cm² 129 m 74 km/h
13:00 30/09/1989 15.70°N, 138.30°E 130.9 kJ/cm² 128 m 74 km/h
19:00 30/09/1989 16.00°N, 138.20°E 125.6 kJ/cm² 125 m 83 km/h
01:00 01/10/1989 16.30°N, 138.10°E 125.6 kJ/cm² 125 m 102 km/h
07:00 01/10/1989 16.50°N, 137.90°E 115.4 kJ/cm² 117 m 120 km/h
13:00 01/10/1989 16.90°N, 137.30°E 108.1 kJ/cm² 111 m 130 km/h
19:00 01/10/1989 17.00°N, 136.80°E 94.5 kJ/cm² 97 m 130 km/h
01:00 02/10/1989 17.20°N, 136.00°E 94.5 kJ/cm² 97 m 148 km/h
07:00 02/10/1989 17.40°N, 135.30°E 84.1 kJ/cm² 88 m 157 km/h
13:00 02/10/1989 17.60°N, 134.40°E 79.1 kJ/cm² 82 m 157 km/h
19:00 02/10/1989 17.80°N, 133.50°E 71.9 kJ/cm² 74 m 167 km/h
01:00 03/10/1989 17.90°N, 132.70°E 70.3 kJ/cm² 72 m 176 km/h
07:00 03/10/1989 18.00°N, 132.00°E 67.3 kJ/cm² 70 m 176 km/h
13:00 03/10/1989 18.20°N, 131.30°E 67.3 kJ/cm² 69 m 176 km/h
19:00 03/10/1989 18.20°N, 130.80°E 66.5 kJ/cm² 68 m 176 km/h
01:00 04/10/1989 18.20°N, 130.20°E 66.5 kJ/cm² 68 m 167 km/h
07:00 04/10/1989 18.20°N, 129.50°E 65.0 kJ/cm² 67 m 167 km/h
13:00 04/10/1989 18.20°N, 128.60°E 62.2 kJ/cm² 66 m 157 km/h
19:00 04/10/1989 18.30°N, 127.50°E 60.0 kJ/cm² 65 m 157 km/h
01:00 05/10/1989 18.20°N, 126.40°E 59.6 kJ/cm² 66 m 157 km/h
07:00 05/10/1989 18.10°N, 125.20°E 56.8 kJ/cm² 64 m 157 km/h
13:00 05/10/1989 18.20°N, 124.10°E 56.3 kJ/cm² 67 m 157 km/h
19:00 05/10/1989 18.40°N, 123.10°E 72.2 kJ/cm² 77 m 157 km/h
01:00 06/10/1989 18.70°N, 122.20°E 67.7 kJ/cm² 72 m 157 km/h
07:00 06/10/1989 18.80°N, 121.20°E 67.4 kJ/cm² 76 m 148 km/h
13:00 06/10/1989 18.80°N, 120.20°E 76.1 kJ/cm² 90 m 130 km/h
19:00 06/10/1989 18.70°N, 119.30°E 82.4 kJ/cm² 94 m 130 km/h
01:00 07/10/1989 18.60°N, 118.50°E 80.8 kJ/cm² 93 m 130 km/h
07:00 07/10/1989 18.50°N, 118.00°E 80.8 kJ/cm² 93 m 139 km/h
13:00 07/10/1989 18.40°N, 117.30°E 71.9 kJ/cm² 88 m 139 km/h
19:00 07/10/1989 18.30°N, 116.60°E 56.2 kJ/cm² 73 m 139 km/h
01:00 08/10/1989 18.30°N, 115.90°E 45.5 kJ/cm² 64 m 139 km/h
07:00 08/10/1989 18.30°N, 115.20°E 45.5 kJ/cm² 64 m 139 km/h
13:00 08/10/1989 18.20°N, 114.50°E 38.5 kJ/cm² 57 m 139 km/h
19:00 08/10/1989 18.00°N, 113.60°E 33.2 kJ/cm² 52 m 139 km/h
01:00 09/10/1989 17.90°N, 112.50°E 30.1 kJ/cm² 49 m 139 km/h
07:00 09/10/1989 17.60°N, 111.60°E 31.6 kJ/cm² 53 m 139 km/h
13:00 09/10/1989 17.60°N, 110.70°E 51.8 kJ/cm² 76 m 139 km/h
19:00 09/10/1989 17.60°N, 109.70°E — — 139 km/h
01:00 10/10/1989 17.60°N, 108.80°E — — 130 km/h
07:00 10/10/1989 17.50°N, 107.80°E — — 130 km/h
13:00 10/10/1989 17.50°N, 107.00°E — — 120 km/h
19:00 10/10/1989 17.50°N, 106.40°E — — 102 km/h
01:00 11/10/1989 17.20°N, 105.90°E — — 65 km/h
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 30.1–133.3 kJ/cm² (trung bình 80.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~87 m); 87% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~70.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~72 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 133.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~109.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~60.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.47 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.47Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 10/10/1989 17.50°N, 106.40°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.4°C 102 km/h
01:00 11/10/1989 17.20°N, 105.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.1°C 65 km/h
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~102 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~19.8°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

44% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

56%Trung bình 38–98%Dao động 26%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.0m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

5.7TB (m/s) 3.0–10.9Dao động 95%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 28/09/1989 11.00°N, 141.00°E 50% 10.9 m/s KXĐ
07:00 29/09/1989 12.00°N, 139.20°E 48% 6.6 m/s KXĐ
13:00 29/09/1989 13.30°N, 139.50°E 52% 8.0 m/s 65 km/h
01:00 30/09/1989 15.10°N, 139.30°E 47% 4.4 m/s 74 km/h
19:00 30/09/1989 16.00°N, 138.20°E 44% 3.9 m/s 83 km/h
13:00 01/10/1989 16.90°N, 137.30°E 44% 7.8 m/s 130 km/h
07:00 02/10/1989 17.40°N, 135.30°E 41% 3.4 m/s 157 km/h
01:00 03/10/1989 17.90°N, 132.70°E 44% 3.0 m/s 176 km/h
19:00 03/10/1989 18.20°N, 130.80°E 38% 7.2 m/s 176 km/h
13:00 04/10/1989 18.20°N, 128.60°E 45% 9.7 m/s 157 km/h
07:00 05/10/1989 18.10°N, 125.20°E 50% 7.1 m/s 157 km/h
01:00 06/10/1989 18.70°N, 122.20°E 53% 4.7 m/s 157 km/h
19:00 06/10/1989 18.70°N, 119.30°E 68% 3.0 m/s 130 km/h
13:00 07/10/1989 18.40°N, 117.30°E 51% 5.5 m/s 139 km/h
07:00 08/10/1989 18.30°N, 115.20°E 53% 3.4 m/s 139 km/h
01:00 09/10/1989 17.90°N, 112.50°E 67% 6.4 m/s 139 km/h
19:00 09/10/1989 17.60°N, 109.70°E 79% 5.3 m/s 139 km/h
13:00 10/10/1989 17.50°N, 107.00°E 86% 3.8 m/s 120 km/h
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E 98% 5.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 38–98% (trung bình 56%); 26% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.0–10.9 m/s (trung bình 5.7 m/s ≈ 11 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (44%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 50°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 14 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~276°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 28/09/1989 11.00°N, 141.00°E 21.3 km/h · tây 11.7 km/h · tây bắc 44°
07:00 29/09/1989 12.00°N, 139.20°E 11.1 km/h · tây bắc 24.7 km/h · bắc 44°
13:00 29/09/1989 13.30°N, 139.50°E 13.5 km/h · bắc 20.4 km/h · bắc 19°
01:00 30/09/1989 15.10°N, 139.30°E 16.0 km/h · bắc 10.3 km/h · tây bắc 50°
19:00 30/09/1989 16.00°N, 138.20°E 11.0 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 45°
13:00 01/10/1989 16.90°N, 137.30°E 19.8 km/h · tây bắc 9.1 km/h · tây 19°
07:00 02/10/1989 17.40°N, 135.30°E 29.6 km/h · tây 16.3 km/h · tây 5°
01:00 03/10/1989 17.90°N, 132.70°E 24.8 km/h · tây 12.5 km/h · tây 10°
19:00 03/10/1989 18.20°N, 130.80°E 8.7 km/h · tây 10.6 km/h · tây 13°
13:00 04/10/1989 18.20°N, 128.60°E 27.3 km/h · tây nam 19.4 km/h · tây 50°
07:00 05/10/1989 18.10°N, 125.20°E 22.9 km/h · tây 19.5 km/h · tây 27°
01:00 06/10/1989 18.70°N, 122.20°E 21.2 km/h · tây 17.6 km/h · tây 24°
19:00 06/10/1989 18.70°N, 119.30°E 4.4 km/h · tây 14.2 km/h · tây 27°
13:00 07/10/1989 18.40°N, 117.30°E 12.3 km/h · tây bắc 12.5 km/h · tây 35°
07:00 08/10/1989 18.30°N, 115.20°E 8.5 km/h · tây 12.5 km/h · tây 17°
01:00 09/10/1989 17.90°N, 112.50°E 22.9 km/h · tây nam 16.8 km/h · tây 31°
19:00 09/10/1989 17.60°N, 109.70°E 21.3 km/h · tây 15.9 km/h · tây 15°
13:00 10/10/1989 17.50°N, 107.00°E 9.4 km/h · tây 10.6 km/h · tây 3°
07:00 11/10/1989 17.00°N, 105.50°E 13.4 km/h · tây 8.0 km/h · tây nam 50°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~14 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~50°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~64° quanh 07:00 29/09/1989) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~63°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–370 km (TB ~284 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~140 km) · 40 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 47/52 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 05/10/1989
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 05/10/1989
Bão "nở" nhanh nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 01/10/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 13:00 05/10/1989 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 40 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~140 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ANGELA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ANGELA (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 28/09/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 29/09/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 07:00 11/10/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4306 km trong 12 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.4°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~56% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~5.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,970 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,918 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~80.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~70.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~109 km/h (Bão mạnh) và tan dần trên đất liền. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 14.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
52 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Trị 16:56 10/10/1989 5 giờ 15 phút
đến 22:11 10/10/1989
108→82 km/h max 108 km/h Cấp 11 Cấp 9
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1995
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1992
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
WILMA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HAGUPIT
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 72km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
PENNY
Bão mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
SARIKA
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MELOR
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết