Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WAYNE (1986)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1986
88 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 16/08/1986
18.0°N, 118.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/08/1986
17.5°N, 118.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/08/1986
17.0°N, 117.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/1986
16.5°N, 117.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1986
16.0°N, 116.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/1986
15.5°N, 116.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/1986
15.0°N, 117.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/1986
15.5°N, 117.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/1986
16.0°N, 117.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/08/1986
16.5°N, 117.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/08/1986
16.9°N, 116.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/08/1986
17.1°N, 115.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/08/1986
18.0°N, 114.6°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/08/1986
18.6°N, 114.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/08/1986
19.0°N, 113.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/08/1986
19.7°N, 113.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/08/1986
20.5°N, 113.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/08/1986
21.2°N, 114.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/08/1986
21.7°N, 115.1°E 965hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/08/1986
22.2°N, 115.9°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/08/1986
22.7°N, 117.0°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/08/1986
23.1°N, 118.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/08/1986
23.6°N, 119.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/08/1986
24.0°N, 120.6°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/08/1986
24.6°N, 122.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 22/08/1986
25.1°N, 123.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/08/1986
25.1°N, 124.2°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/08/1986
24.5°N, 124.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/08/1986
24.4°N, 125.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 23/08/1986
24.3°N, 124.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/08/1986
23.7°N, 123.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/08/1986
23.2°N, 123.4°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/08/1986
22.6°N, 122.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/08/1986
21.6°N, 121.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/08/1986
21.2°N, 120.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/08/1986
21.2°N, 118.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/08/1986
20.7°N, 117.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/08/1986
20.0°N, 116.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/08/1986
19.5°N, 116.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/08/1986
19.0°N, 115.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/1986
18.7°N, 114.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/1986
18.5°N, 114.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/1986
18.0°N, 115.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/1986
18.0°N, 116.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/08/1986
18.0°N, 117.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/1986
18.2°N, 117.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/08/1986
18.4°N, 118.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/08/1986
19.0°N, 119.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/08/1986
19.4°N, 120.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/08/1986
19.7°N, 120.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/08/1986
20.2°N, 120.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/08/1986
20.5°N, 121.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/08/1986
20.7°N, 121.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 29/08/1986
20.8°N, 121.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 30/08/1986
21.0°N, 121.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 30/08/1986
21.2°N, 121.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 30/08/1986
21.7°N, 122.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 30/08/1986
21.7°N, 122.4°E 975hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 31/08/1986
21.7°N, 122.7°E 960hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 31/08/1986
21.8°N, 122.9°E 955hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 31/08/1986
21.8°N, 123.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 31/08/1986
21.6°N, 123.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 01/09/1986
21.4°N, 123.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 01/09/1986
21.3°N, 123.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/09/1986
20.9°N, 122.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/09/1986
20.4°N, 122.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/09/1986
20.0°N, 122.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 02/09/1986
19.6°N, 122.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 02/09/1986
19.2°N, 121.9°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/09/1986
19.0°N, 121.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 03/09/1986
18.9°N, 120.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 03/09/1986
18.8°N, 120.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 03/09/1986
18.5°N, 119.4°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 03/09/1986
18.3°N, 118.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 04/09/1986
18.6°N, 117.6°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 04/09/1986
18.9°N, 116.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/09/1986
19.4°N, 115.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/09/1986
19.6°N, 113.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 05/09/1986
19.6°N, 112.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/09/1986
19.9°N, 111.4°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/09/1986
20.3°N, 109.3°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/09/1986
20.4°N, 108.4°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/09/1986
20.7°N, 106.8°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/09/1986
20.2°N, 105.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 06/09/1986
20.0°N, 103.4°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 06/09/1986
19.7°N, 101.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/09/1986
19.0°N, 100.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/09/1986
19.0°N, 99.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WAYNE · 1986
Số hiệu 198614 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14630 ngày trước (07:00 07/09/1986)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,944 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
21 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/29Mạnh nhất năm 1986Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
13:00 16/08/1986
18.00°N, 118.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 18/08/1986
16.00°N, 117.50°E
Bão 74 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
19:00 21/08/1986
23.10°N, 118.20°E
Bão rất mạnh 139 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
San Sai, Chiang Mai, Thái Lan
07:00 07/09/1986
19.00°N, 99.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
139 km/h (~75 kt)
Biển Hoa Đông
19:00 21/08/1986 · 955 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
139 km/h (~75 kt)
Biển Đông
13:00 04/09/1986 · 955 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
36.3 giờThời gian trên đất
~124 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Phương Uyển, Chương Hóa, Đài Loan
05:48 22/08/1986
~124 km/h (~67 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 23.92, 120.32
6 giờ 15 phút
Khi trở ra biển
Nam Áo, Nghi Lan, Đài Loan
12:03 22/08/1986
~112 km/h (~60 kt) · 973 hPa
Bão mạnh · 24.51, 121.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~124 km/h (~67 kt) Suy yếu khi qua đất: −12 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Văn Xương, Hải Nam, Trung Quốc
08:44 05/09/1986
~120 km/h (~65 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 20.02, 110.79
32 phút
Khi trở ra biển
Văn Xương, Hải Nam, Trung Quốc
09:16 05/09/1986
~120 km/h (~65 kt) · 962 hPa
Bão rất mạnh · 20.05, 110.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Xa Hung Thang, Hải Phòng, Việt Nam
01:27 06/09/1986
~119 km/h (~64 kt) · 966 hPa
Bão rất mạnh · 20.66, 106.67
1 ngày 5 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~119 km/h (~64 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 29 cơn bão mùa 1986
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 18/08/1986 → 07:00 19/08/1986
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
37hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 145°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~4 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1903°.
15.2Tốc độ TB (km/h)
37.3Tốc độ tối đa (km/h)
3.96×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 30.9518 ×10⁴ kt²
PDI: 21.5442 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 30.9518 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 3/29 về năng lượng trong mùa bão 1986.
  • Chiếm 8.5% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.56 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại21.5442×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.3°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
26.9°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 16/08/1986 18.00°N, 118.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 16/08/1986 17.50°N, 118.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 17/08/1986 17.00°N, 117.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 17/08/1986 16.50°N, 117.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 17/08/1986 16.00°N, 116.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 17/08/1986 15.50°N, 116.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 18/08/1986 15.00°N, 117.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 18/08/1986 15.50°N, 117.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 18/08/1986 16.00°N, 117.50°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 18/08/1986 16.50°N, 117.40°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
01:00 19/08/1986 16.90°N, 116.50°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
07:00 19/08/1986 17.10°N, 115.50°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
13:00 19/08/1986 18.00°N, 114.60°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
19:00 19/08/1986 18.60°N, 114.20°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
01:00 20/08/1986 19.00°N, 113.70°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
07:00 20/08/1986 19.70°N, 113.40°E 28.1°C +1.6°C 120 km/h
13:00 20/08/1986 20.50°N, 113.70°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.20°N, 114.30°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.70°N, 115.10°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
07:00 21/08/1986 22.20°N, 115.90°E 27.4°C +0.9°C 120 km/h
13:00 21/08/1986 22.70°N, 117.00°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
19:00 21/08/1986 23.10°N, 118.20°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
01:00 22/08/1986 23.60°N, 119.20°E 27.5°C +1.0°C 139 km/h
07:00 22/08/1986 24.00°N, 120.60°E Trên đất liền — 120 km/h
13:00 22/08/1986 24.60°N, 122.00°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
19:00 22/08/1986 25.10°N, 123.20°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 23/08/1986 25.10°N, 124.20°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 23/08/1986 24.50°N, 124.60°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
13:00 23/08/1986 24.40°N, 125.00°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
19:00 23/08/1986 24.30°N, 124.70°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
01:00 24/08/1986 23.70°N, 123.80°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 24/08/1986 23.20°N, 123.40°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
13:00 24/08/1986 22.60°N, 122.60°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 24/08/1986 21.60°N, 121.60°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
01:00 25/08/1986 21.20°N, 120.00°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
07:00 25/08/1986 21.20°N, 118.70°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
13:00 25/08/1986 20.70°N, 117.70°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
19:00 25/08/1986 20.00°N, 116.80°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 26/08/1986 19.50°N, 116.00°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
07:00 26/08/1986 19.00°N, 115.30°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
13:00 26/08/1986 18.70°N, 114.70°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 26/08/1986 18.50°N, 114.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 27/08/1986 18.00°N, 115.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 27/08/1986 18.00°N, 116.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 27/08/1986 18.00°N, 117.00°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
19:00 27/08/1986 18.20°N, 117.90°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
01:00 28/08/1986 18.40°N, 118.90°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
07:00 28/08/1986 19.00°N, 119.70°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
13:00 28/08/1986 19.40°N, 120.10°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
19:00 28/08/1986 19.70°N, 120.50°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
01:00 29/08/1986 20.20°N, 120.80°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
07:00 29/08/1986 20.50°N, 121.10°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
13:00 29/08/1986 20.70°N, 121.20°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
19:00 29/08/1986 20.80°N, 121.30°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
01:00 30/08/1986 21.00°N, 121.40°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
07:00 30/08/1986 21.20°N, 121.70°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 30/08/1986 21.70°N, 122.20°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
19:00 30/08/1986 21.70°N, 122.40°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
01:00 31/08/1986 21.70°N, 122.70°E 28.1°C +1.6°C 111 km/h
07:00 31/08/1986 21.80°N, 122.90°E 28.0°C +1.5°C 120 km/h
13:00 31/08/1986 21.80°N, 123.10°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
19:00 31/08/1986 21.60°N, 123.20°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
01:00 01/09/1986 21.40°N, 123.30°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
07:00 01/09/1986 21.30°N, 123.20°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
13:00 01/09/1986 20.90°N, 122.70°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
19:00 01/09/1986 20.40°N, 122.40°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
01:00 02/09/1986 20.00°N, 122.20°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
07:00 02/09/1986 19.60°N, 122.10°E 28.3°C +1.8°C 130 km/h
13:00 02/09/1986 19.20°N, 121.90°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
19:00 02/09/1986 19.00°N, 121.40°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
01:00 03/09/1986 18.90°N, 120.70°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
07:00 03/09/1986 18.80°N, 120.10°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
13:00 03/09/1986 18.50°N, 119.40°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
19:00 03/09/1986 18.30°N, 118.50°E 28.0°C +1.5°C 111 km/h
01:00 04/09/1986 18.60°N, 117.60°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
07:00 04/09/1986 18.90°N, 116.80°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
13:00 04/09/1986 19.40°N, 115.30°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
19:00 04/09/1986 19.60°N, 113.60°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
01:00 05/09/1986 19.60°N, 112.40°E 28.0°C +1.5°C 130 km/h
07:00 05/09/1986 19.90°N, 111.40°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
13:00 05/09/1986 20.30°N, 109.30°E 28.8°C +2.3°C 120 km/h
19:00 05/09/1986 20.40°N, 108.40°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
01:00 06/09/1986 20.70°N, 106.80°E 29.5°C +3.0°C 120 km/h
07:00 06/09/1986 20.20°N, 105.00°E Trên đất liền — 111 km/h
13:00 06/09/1986 20.00°N, 103.40°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 06/09/1986 19.70°N, 101.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 07/09/1986 19.00°N, 100.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.9–29.5°C (trung bình 28.3°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
29 m Kém thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển nông (20–50 m) — cả cột nước dễ bị xáo trộn và làm lạnh nhanh, cộng ma sát đáy, khiến bão khó giữ cường độ.

2,711 mĐộ sâu trung bình
5,913 mSâu nhất
19 mNông nhất
29 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
81 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
123 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 500 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 939 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 16/08/1986 18.00°N, 118.00°E 3,886 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/08/1986 17.50°N, 118.00°E 3,934 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/08/1986 17.00°N, 117.50°E 3,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/08/1986 16.50°N, 117.00°E 4,054 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/08/1986 16.00°N, 116.50°E 4,141 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/1986 15.50°N, 116.50°E 4,042 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/1986 15.00°N, 117.00°E 4,274 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/1986 15.50°N, 117.50°E 4,192 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/1986 16.00°N, 117.50°E 4,065 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/08/1986 16.50°N, 117.40°E 4,111 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/08/1986 16.90°N, 116.50°E 4,069 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/08/1986 17.10°N, 115.50°E 3,447 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/08/1986 18.00°N, 114.60°E 3,613 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/08/1986 18.60°N, 114.20°E 2,642 m Biển sâu 111 km/h
01:00 20/08/1986 19.00°N, 113.70°E 897 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 20/08/1986 19.70°N, 113.40°E 221 m Biển sâu vừa 120 km/h
13:00 20/08/1986 20.50°N, 113.70°E 95 m Thềm lục địa 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.20°N, 114.30°E 68 m Thềm lục địa 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.70°N, 115.10°E 84 m Thềm lục địa 102 km/h
07:00 21/08/1986 22.20°N, 115.90°E 56 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 21/08/1986 22.70°N, 117.00°E 38 m Biển nông 130 km/h
19:00 21/08/1986 23.10°N, 118.20°E 29 m Biển nông 139 km/h
01:00 22/08/1986 23.60°N, 119.20°E 71 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 22/08/1986 24.00°N, 120.60°E ▲ 153 m Trung du 120 km/h
13:00 22/08/1986 24.60°N, 122.00°E 160 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 22/08/1986 25.10°N, 123.20°E 1,698 m Biển sâu 102 km/h
01:00 23/08/1986 25.10°N, 124.20°E 1,999 m Biển sâu 111 km/h
07:00 23/08/1986 24.50°N, 124.60°E 295 m Biển sâu vừa 93 km/h
13:00 23/08/1986 24.40°N, 125.00°E 754 m Biển sâu vừa 83 km/h
19:00 23/08/1986 24.30°N, 124.70°E 697 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 24/08/1986 23.70°N, 123.80°E 3,393 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/08/1986 23.20°N, 123.40°E 5,913 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/08/1986 22.60°N, 122.60°E 5,113 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 24/08/1986 21.60°N, 121.60°E 217 m Biển sâu vừa 93 km/h
01:00 25/08/1986 21.20°N, 120.00°E 3,279 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/08/1986 21.20°N, 118.70°E 2,631 m Biển sâu 74 km/h
13:00 25/08/1986 20.70°N, 117.70°E 1,175 m Biển sâu 74 km/h
19:00 25/08/1986 20.00°N, 116.80°E 1,243 m Biển sâu 74 km/h
01:00 26/08/1986 19.50°N, 116.00°E 1,976 m Biển sâu 74 km/h
07:00 26/08/1986 19.00°N, 115.30°E 2,419 m Biển sâu KXĐ
13:00 26/08/1986 18.70°N, 114.70°E 3,676 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/1986 18.50°N, 114.00°E 2,129 m Biển sâu KXĐ
01:00 27/08/1986 18.00°N, 115.00°E 3,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/08/1986 18.00°N, 116.00°E 3,889 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/08/1986 18.00°N, 117.00°E 3,978 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/08/1986 18.20°N, 117.90°E 3,882 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 28/08/1986 18.40°N, 118.90°E 4,026 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 28/08/1986 19.00°N, 119.70°E 4,224 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 28/08/1986 19.40°N, 120.10°E 4,200 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/08/1986 19.70°N, 120.50°E 3,122 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 29/08/1986 20.20°N, 120.80°E 2,595 m Biển sâu 74 km/h
07:00 29/08/1986 20.50°N, 121.10°E 3,059 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 29/08/1986 20.70°N, 121.20°E 3,617 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 29/08/1986 20.80°N, 121.30°E 3,215 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 30/08/1986 21.00°N, 121.40°E 3,275 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 30/08/1986 21.20°N, 121.70°E 2,234 m Biển sâu 93 km/h
13:00 30/08/1986 21.70°N, 122.20°E 4,816 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 30/08/1986 21.70°N, 122.40°E 4,848 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 31/08/1986 21.70°N, 122.70°E 4,358 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 31/08/1986 21.80°N, 122.90°E 2,957 m Biển sâu 120 km/h
13:00 31/08/1986 21.80°N, 123.10°E 5,460 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 31/08/1986 21.60°N, 123.20°E 5,631 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 01/09/1986 21.40°N, 123.30°E 5,639 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 01/09/1986 21.30°N, 123.20°E 5,634 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 01/09/1986 20.90°N, 122.70°E 4,565 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 01/09/1986 20.40°N, 122.40°E 3,156 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 02/09/1986 20.00°N, 122.20°E 2,281 m Biển sâu 130 km/h
07:00 02/09/1986 19.60°N, 122.10°E 953 m Biển sâu vừa 130 km/h
13:00 02/09/1986 19.20°N, 121.90°E 1,473 m Biển sâu 130 km/h
19:00 02/09/1986 19.00°N, 121.40°E 627 m Biển sâu vừa 130 km/h
01:00 03/09/1986 18.90°N, 120.70°E 3,406 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 03/09/1986 18.80°N, 120.10°E 2,077 m Biển sâu 120 km/h
13:00 03/09/1986 18.50°N, 119.40°E 4,176 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 03/09/1986 18.30°N, 118.50°E 3,852 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 04/09/1986 18.60°N, 117.60°E 3,799 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 04/09/1986 18.90°N, 116.80°E 3,478 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 04/09/1986 19.40°N, 115.30°E 2,134 m Biển sâu 139 km/h
19:00 04/09/1986 19.60°N, 113.60°E 322 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 05/09/1986 19.60°N, 112.40°E 122 m Thềm lục địa 130 km/h
07:00 05/09/1986 19.90°N, 111.40°E 77 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 05/09/1986 20.30°N, 109.30°E 19 m Rất nông ven bờ 120 km/h
19:00 05/09/1986 20.40°N, 108.40°E 49 m Biển nông 120 km/h
01:00 06/09/1986 20.70°N, 106.80°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 120 km/h
07:00 06/09/1986 20.20°N, 105.00°E ▲ 438 m Đồi núi thấp 111 km/h
13:00 06/09/1986 20.00°N, 103.40°E ▲ 939 m Vùng núi 83 km/h
19:00 06/09/1986 19.70°N, 101.40°E ▲ 648 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 07/09/1986 19.00°N, 100.00°E ▲ 464 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E ▲ 356 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 19–5,913 m (trung bình ~2,711 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~29 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~123 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~81 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~3,886 m xuống ~49 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~500 m, nơi cao nhất ~939 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
59.6 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~59 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

56.8OHC trung bình (kJ/cm²)
80.2Cao nhất
33.4Thấp nhất
59.6Tại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
78 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 16/08/1986 18.00°N, 118.00°E 75.2 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 16/08/1986 17.50°N, 118.00°E 80.2 kJ/cm² 77 m KXĐ
01:00 17/08/1986 17.00°N, 117.50°E 71.8 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 17/08/1986 16.50°N, 117.00°E 66.2 kJ/cm² 67 m KXĐ
13:00 17/08/1986 16.00°N, 116.50°E 45.2 kJ/cm² 56 m KXĐ
19:00 17/08/1986 15.50°N, 116.50°E 43.4 kJ/cm² 56 m KXĐ
01:00 18/08/1986 15.00°N, 117.00°E 59.7 kJ/cm² 67 m KXĐ
07:00 18/08/1986 15.50°N, 117.50°E 61.6 kJ/cm² 67 m KXĐ
13:00 18/08/1986 16.00°N, 117.50°E 64.6 kJ/cm² 67 m 74 km/h
19:00 18/08/1986 16.50°N, 117.40°E 66.2 kJ/cm² 67 m 83 km/h
01:00 19/08/1986 16.90°N, 116.50°E 48.6 kJ/cm² 55 m 83 km/h
07:00 19/08/1986 17.10°N, 115.50°E 33.4 kJ/cm² 39 m 93 km/h
13:00 19/08/1986 18.00°N, 114.60°E 37.6 kJ/cm² 36 m 102 km/h
19:00 19/08/1986 18.60°N, 114.20°E 37.9 kJ/cm² 36 m 111 km/h
01:00 20/08/1986 19.00°N, 113.70°E 41.5 kJ/cm² 39 m 111 km/h
07:00 20/08/1986 19.70°N, 113.40°E 44.5 kJ/cm² 42 m 120 km/h
13:00 20/08/1986 20.50°N, 113.70°E 51.1 kJ/cm² 48 m 120 km/h
19:00 20/08/1986 21.20°N, 114.30°E 54.8 kJ/cm² 56 m 120 km/h
01:00 21/08/1986 21.70°N, 115.10°E 63.7 kJ/cm² 55 m 102 km/h
07:00 21/08/1986 22.20°N, 115.90°E — — 120 km/h
13:00 21/08/1986 22.70°N, 117.00°E — — 130 km/h
19:00 21/08/1986 23.10°N, 118.20°E 59.6 kJ/cm² 59 m 139 km/h
01:00 22/08/1986 23.60°N, 119.20°E 54.8 kJ/cm² 55 m 139 km/h
07:00 22/08/1986 24.00°N, 120.60°E — — 120 km/h
13:00 22/08/1986 24.60°N, 122.00°E 34.2 kJ/cm² 34 m 111 km/h
19:00 22/08/1986 25.10°N, 123.20°E 42.4 kJ/cm² 48 m 102 km/h
01:00 23/08/1986 25.10°N, 124.20°E 66.4 kJ/cm² 68 m 111 km/h
07:00 23/08/1986 24.50°N, 124.60°E 69.4 kJ/cm² 70 m 93 km/h
13:00 23/08/1986 24.40°N, 125.00°E 65.3 kJ/cm² 66 m 83 km/h
19:00 23/08/1986 24.30°N, 124.70°E 70.4 kJ/cm² 70 m 83 km/h
01:00 24/08/1986 23.70°N, 123.80°E 52.7 kJ/cm² 58 m 93 km/h
07:00 24/08/1986 23.20°N, 123.40°E 57.3 kJ/cm² 61 m 102 km/h
13:00 24/08/1986 22.60°N, 122.60°E 54.3 kJ/cm² 58 m 102 km/h
19:00 24/08/1986 21.60°N, 121.60°E 57.0 kJ/cm² 62 m 93 km/h
01:00 25/08/1986 21.20°N, 120.00°E 59.3 kJ/cm² 63 m 83 km/h
07:00 25/08/1986 21.20°N, 118.70°E 63.1 kJ/cm² 63 m 74 km/h
13:00 25/08/1986 20.70°N, 117.70°E 70.2 kJ/cm² 67 m 74 km/h
19:00 25/08/1986 20.00°N, 116.80°E 68.8 kJ/cm² 66 m 74 km/h
01:00 26/08/1986 19.50°N, 116.00°E 68.3 kJ/cm² 65 m 74 km/h
07:00 26/08/1986 19.00°N, 115.30°E 44.3 kJ/cm² 48 m KXĐ
13:00 26/08/1986 18.70°N, 114.70°E 38.4 kJ/cm² 37 m KXĐ
19:00 26/08/1986 18.50°N, 114.00°E 37.9 kJ/cm² 36 m KXĐ
01:00 27/08/1986 18.00°N, 115.00°E 39.3 kJ/cm² 44 m KXĐ
07:00 27/08/1986 18.00°N, 116.00°E 62.5 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 27/08/1986 18.00°N, 117.00°E 77.6 kJ/cm² 74 m KXĐ
19:00 27/08/1986 18.20°N, 117.90°E 77.6 kJ/cm² 74 m 74 km/h
01:00 28/08/1986 18.40°N, 118.90°E 70.9 kJ/cm² 76 m 74 km/h
07:00 28/08/1986 19.00°N, 119.70°E 66.1 kJ/cm² 71 m 74 km/h
13:00 28/08/1986 19.40°N, 120.10°E 60.8 kJ/cm² 65 m 74 km/h
19:00 28/08/1986 19.70°N, 120.50°E 59.7 kJ/cm² 65 m 74 km/h
01:00 29/08/1986 20.20°N, 120.80°E 58.6 kJ/cm² 64 m 74 km/h
07:00 29/08/1986 20.50°N, 121.10°E 59.5 kJ/cm² 67 m 74 km/h
13:00 29/08/1986 20.70°N, 121.20°E 61.6 kJ/cm² 69 m 83 km/h
19:00 29/08/1986 20.80°N, 121.30°E 61.6 kJ/cm² 69 m 83 km/h
01:00 30/08/1986 21.00°N, 121.40°E 60.5 kJ/cm² 67 m 83 km/h
07:00 30/08/1986 21.20°N, 121.70°E 60.5 kJ/cm² 67 m 93 km/h
13:00 30/08/1986 21.70°N, 122.20°E 59.8 kJ/cm² 68 m 93 km/h
19:00 30/08/1986 21.70°N, 122.40°E 59.8 kJ/cm² 68 m 102 km/h
01:00 31/08/1986 21.70°N, 122.70°E 59.8 kJ/cm² 68 m 111 km/h
07:00 31/08/1986 21.80°N, 122.90°E 59.8 kJ/cm² 68 m 120 km/h
13:00 31/08/1986 21.80°N, 123.10°E 59.9 kJ/cm² 64 m 130 km/h
19:00 31/08/1986 21.60°N, 123.20°E 59.3 kJ/cm² 66 m 120 km/h
01:00 01/09/1986 21.40°N, 123.30°E 59.3 kJ/cm² 66 m 120 km/h
07:00 01/09/1986 21.30°N, 123.20°E 58.8 kJ/cm² 67 m 120 km/h
13:00 01/09/1986 20.90°N, 122.70°E 56.6 kJ/cm² 67 m 120 km/h
19:00 01/09/1986 20.40°N, 122.40°E 58.7 kJ/cm² 71 m 120 km/h
01:00 02/09/1986 20.00°N, 122.20°E 59.6 kJ/cm² 72 m 130 km/h
07:00 02/09/1986 19.60°N, 122.10°E 56.5 kJ/cm² 69 m 130 km/h
13:00 02/09/1986 19.20°N, 121.90°E 53.6 kJ/cm² 66 m 130 km/h
19:00 02/09/1986 19.00°N, 121.40°E 53.6 kJ/cm² 66 m 130 km/h
01:00 03/09/1986 18.90°N, 120.70°E 61.2 kJ/cm² 72 m 130 km/h
07:00 03/09/1986 18.80°N, 120.10°E 61.2 kJ/cm² 72 m 120 km/h
13:00 03/09/1986 18.50°N, 119.40°E 68.1 kJ/cm² 76 m 111 km/h
19:00 03/09/1986 18.30°N, 118.50°E 50.4 kJ/cm² 59 m 111 km/h
01:00 04/09/1986 18.60°N, 117.60°E 44.8 kJ/cm² 52 m 120 km/h
07:00 04/09/1986 18.90°N, 116.80°E 43.1 kJ/cm² 48 m 139 km/h
13:00 04/09/1986 19.40°N, 115.30°E 40.2 kJ/cm² 45 m 139 km/h
19:00 04/09/1986 19.60°N, 113.60°E 36.2 kJ/cm² 39 m 139 km/h
01:00 05/09/1986 19.60°N, 112.40°E 42.5 kJ/cm² 45 m 130 km/h
07:00 05/09/1986 19.90°N, 111.40°E 50.3 kJ/cm² 44 m 120 km/h
13:00 05/09/1986 20.30°N, 109.30°E — — 120 km/h
19:00 05/09/1986 20.40°N, 108.40°E — — 120 km/h
01:00 06/09/1986 20.70°N, 106.80°E — — 120 km/h
07:00 06/09/1986 20.20°N, 105.00°E — — 111 km/h
13:00 06/09/1986 20.00°N, 103.40°E — — 83 km/h
19:00 06/09/1986 19.70°N, 101.40°E — — KXĐ
01:00 07/09/1986 19.00°N, 100.00°E — — KXĐ
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 33.4–80.2 kJ/cm² (trung bình 56.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 75% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~59.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~59 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 80.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.33 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.33Thấp nhất
0.33Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 22/08/1986 24.00°N, 120.60°E 0.33 m³/m³ (Rất ẩm) 25.5°C 120 km/h
07:00 06/09/1986 20.20°N, 105.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 111 km/h
13:00 06/09/1986 20.00°N, 103.40°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.6°C 83 km/h
19:00 06/09/1986 19.70°N, 101.40°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.5°C KXĐ
01:00 07/09/1986 19.00°N, 100.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.2°C KXĐ
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.33–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.33 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~24.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 50–100%Dao động 70%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.4m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.7TB (m/s) 0.8–18.2Dao động 65%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 16/08/1986 18.00°N, 118.00°E 54% 13.6 m/s KXĐ
19:00 17/08/1986 15.50°N, 116.50°E 57% 5.4 m/s KXĐ
13:00 18/08/1986 16.00°N, 117.50°E 52% 7.5 m/s 74 km/h
01:00 19/08/1986 16.90°N, 116.50°E 51% 7.9 m/s 83 km/h
07:00 20/08/1986 19.70°N, 113.40°E 60% 5.2 m/s 120 km/h
13:00 21/08/1986 22.70°N, 117.00°E 68% 1.3 m/s 130 km/h
19:00 21/08/1986 23.10°N, 118.20°E 75% 5.4 m/s 139 km/h
01:00 23/08/1986 25.10°N, 124.20°E 82% 6.3 m/s 111 km/h
07:00 24/08/1986 23.20°N, 123.40°E 66% 8.1 m/s 102 km/h
13:00 25/08/1986 20.70°N, 117.70°E 79% 15.8 m/s 74 km/h
19:00 26/08/1986 18.50°N, 114.00°E 76% 13.7 m/s KXĐ
01:00 28/08/1986 18.40°N, 118.90°E 62% 18.2 m/s 74 km/h
07:00 29/08/1986 20.50°N, 121.10°E 50% 12.9 m/s 74 km/h
13:00 30/08/1986 21.70°N, 122.20°E 58% 3.9 m/s 93 km/h
19:00 31/08/1986 21.60°N, 123.20°E 60% 0.8 m/s 120 km/h
07:00 02/09/1986 19.60°N, 122.10°E 74% 12.6 m/s 130 km/h
13:00 03/09/1986 18.50°N, 119.40°E 82% 7.3 m/s 111 km/h
19:00 04/09/1986 19.60°N, 113.60°E 86% 4.6 m/s 139 km/h
01:00 06/09/1986 20.70°N, 106.80°E 100% 5.5 m/s 120 km/h
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E 100% 17.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 70%); 70% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.8–18.2 m/s (trung bình 8.7 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (5.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

42°
Lệch vừa phải · lớn nhất 121°

Tốc độ dẫn đường vs thực

20 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~254°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 16/08/1986 18.00°N, 118.00°E 44.0 km/h · tây nam 9.3 km/h · nam 59°
19:00 17/08/1986 15.50°N, 116.50°E 9.3 km/h · đông nam 12.9 km/h · đông nam 5°
13:00 18/08/1986 16.00°N, 117.50°E 3.8 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 7°
01:00 19/08/1986 16.90°N, 116.50°E 22.4 km/h · tây 18.1 km/h · tây 16°
07:00 20/08/1986 19.70°N, 113.40°E 15.8 km/h · tây 15.7 km/h · bắc 113°
13:00 21/08/1986 22.70°N, 117.00°E 22.7 km/h · đông bắc 21.8 km/h · đông 10°
19:00 21/08/1986 23.10°N, 118.20°E 32.8 km/h · đông bắc 19.4 km/h · đông bắc 12°
01:00 23/08/1986 25.10°N, 124.20°E 26.1 km/h · đông bắc 13.0 km/h · đông nam 119°
07:00 24/08/1986 23.20°N, 123.40°E 9.6 km/h · tây nam 17.6 km/h · tây nam 22°
13:00 25/08/1986 20.70°N, 117.70°E 27.1 km/h · tây nam 20.3 km/h · tây nam 12°
19:00 26/08/1986 18.50°N, 114.00°E 11.0 km/h · đông 19.9 km/h · đông nam 11°
01:00 28/08/1986 18.40°N, 118.90°E 27.0 km/h · đông 17.9 km/h · đông bắc 23°
07:00 29/08/1986 20.50°N, 121.10°E 2.9 km/h · đông bắc 4.1 km/h · đông bắc 25°
13:00 30/08/1986 21.70°N, 122.20°E 7.9 km/h · bắc 3.4 km/h · đông 105°
19:00 31/08/1986 21.60°N, 123.20°E 17.4 km/h · tây nam 4.1 km/h · đông nam 58°
07:00 02/09/1986 19.60°N, 122.10°E 11.4 km/h · tây nam 8.2 km/h · tây nam 42°
13:00 03/09/1986 18.50°N, 119.40°E 6.9 km/h · đông nam 16.3 km/h · tây 121°
19:00 04/09/1986 19.60°N, 113.60°E 43.5 km/h · tây nam 21.0 km/h · tây 37°
01:00 06/09/1986 20.70°N, 106.80°E 22.1 km/h · tây 32.6 km/h · tây 13°
07:00 07/09/1986 19.00°N, 99.00°E 28.1 km/h · tây bắc 17.5 km/h · tây 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 42° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~121°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~4×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~147° quanh 13:00 18/08/1986) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~149°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 556/556 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–556 km (TB ~249 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 37–148 km (TB ~85 km) · 44 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 71/88 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 20/08/1986
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 19/08/1986
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h Lệch 3× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 21/08/1986
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 21/08/1986
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 07:00 20/08/1986 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 44 bản tin, bán kính dao động khoảng 37–148 km (trung bình ~85 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WAYNE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WAYNE (1986) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 13:00 16/08/1986. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 18/08/1986. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~139 km/h (75 kt, 955 hPa) gần Biển Hoa Đông vào 19:00 21/08/1986 [cực đại]; lần 2 ~139 km/h (75 kt, 955 hPa) gần Biển Đông vào 13:00 04/09/1986. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/29 của mùa bão 1986. Bão được ghi nhận lần cuối tại San Sai, Chiang Mai, Thái Lan lúc 07:00 07/09/1986. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7944 km trong 21 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.7 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,711 m (Kém thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~29 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~56.8 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~59.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại Phương Uyển, Chương Hóa, Đài Loan với sức gió ~124 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~112 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 36.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
88 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Hải Phòng 01:03 06/09/1986 1 giờ 2 phút
đến 02:06 06/09/1986
120→118 km/h max 120 km/h Cấp 12
2 Hưng Yên 02:09 06/09/1986 51 phút
đến 03:01 06/09/1986
118→117 km/h max 118 km/h Cấp 12 Cấp 11
3 Ninh Bình 03:04 06/09/1986 2 giờ 4 phút
đến 05:09 06/09/1986
117→114 km/h max 117 km/h Cấp 11
4 Phú Thọ 04:11 06/09/1986 47 phút
đến 04:58 06/09/1986
115→114 km/h max 115 km/h Cấp 11
5 Thanh Hóa 05:13 06/09/1986 2 giờ 28 phút
đến 07:42 06/09/1986
114→108 km/h max 114 km/h Cấp 11
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1983
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1979
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
RUTH
Bão Năm 1987
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
JEANA
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Siêu bão Năm 2004
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
JEAN
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
YANYAN
Bão Năm 2003
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
ABE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết