Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ODESSA (1988)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1988
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 08/10/1988
16.0°N, 152.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/10/1988
16.5°N, 150.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/10/1988
17.5°N, 147.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/10/1988
18.5°N, 146.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/10/1988
19.5°N, 144.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/10/1988
20.0°N, 142.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/10/1988
20.0°N, 141.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/10/1988
20.0°N, 140.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/10/1988
19.5°N, 138.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/10/1988
19.0°N, 137.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/10/1988
18.8°N, 135.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/10/1988
19.2°N, 133.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/10/1988
18.8°N, 132.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/10/1988
18.8°N, 131.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/10/1988
18.9°N, 130.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/10/1988
19.0°N, 129.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 12/10/1988
19.6°N, 129.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 13/10/1988
20.4°N, 129.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/10/1988
21.2°N, 128.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 13/10/1988
21.7°N, 128.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/10/1988
22.0°N, 129.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 14/10/1988
22.2°N, 129.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 14/10/1988
22.6°N, 129.9°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 14/10/1988
23.1°N, 130.3°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 14/10/1988
23.5°N, 130.7°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 15/10/1988
24.4°N, 131.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/10/1988
24.8°N, 131.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/10/1988
25.2°N, 132.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/10/1988
25.4°N, 132.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 16/10/1988
25.6°N, 133.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 16/10/1988
25.8°N, 133.5°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 16/10/1988
26.0°N, 133.7°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 16/10/1988
26.1°N, 133.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/10/1988
26.3°N, 133.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/10/1988
26.6°N, 132.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/10/1988
27.0°N, 132.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/1988
27.0°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/1988
27.5°N, 132.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/1988
28.0°N, 133.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/1988
28.5°N, 134.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/1988
29.0°N, 135.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/1988
29.0°N, 137.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/1988
29.0°N, 140.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ODESSA · 1988
Số hiệu 198826 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13857 ngày trước (07:00 19/10/1988)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,603 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/31Mạnh nhất năm 1988Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 08/10/1988
16.00°N, 152.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 11/10/1988
18.80°N, 135.70°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 15/10/1988
24.40°N, 131.30°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 19/10/1988
29.00°N, 140.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 31 cơn bão mùa 1988
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 10/10/1988 → 19:00 11/10/1988
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
27hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 49 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~730°.
18.3Tốc độ TB (km/h)
48.6Tốc độ tối đa (km/h)
2.43×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 9.7162 ×10⁴ kt²
PDI: 6.5317 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.7162 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/31 về năng lượng trong mùa bão 1988.
  • Chiếm 4.4% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.11 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.5317×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.4°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.7°CSST trung bình
30.4°CCao nhất
24.5°CThấp nhất
27.4°CTại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 08/10/1988 16.00°N, 152.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 09/10/1988 16.50°N, 150.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 09/10/1988 17.50°N, 147.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 09/10/1988 18.50°N, 146.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 09/10/1988 19.50°N, 144.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 10/10/1988 20.00°N, 142.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 10/10/1988 20.00°N, 141.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 10/10/1988 20.00°N, 140.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 10/10/1988 19.50°N, 138.50°E 30.4°C +3.9°C KXĐ
01:00 11/10/1988 19.00°N, 137.00°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
07:00 11/10/1988 18.80°N, 135.70°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 11/10/1988 19.20°N, 133.90°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 11/10/1988 18.80°N, 132.20°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
01:00 12/10/1988 18.80°N, 131.50°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
07:00 12/10/1988 18.90°N, 130.70°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
13:00 12/10/1988 19.00°N, 129.70°E 30.0°C +3.5°C 83 km/h
19:00 12/10/1988 19.60°N, 129.30°E 29.9°C +3.4°C 83 km/h
01:00 13/10/1988 20.40°N, 129.10°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
07:00 13/10/1988 21.20°N, 128.70°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
13:00 13/10/1988 21.70°N, 128.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
19:00 13/10/1988 22.00°N, 129.00°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
01:00 14/10/1988 22.20°N, 129.50°E 27.5°C +1.0°C 111 km/h
07:00 14/10/1988 22.60°N, 129.90°E 27.3°C +0.8°C 111 km/h
13:00 14/10/1988 23.10°N, 130.30°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
19:00 14/10/1988 23.50°N, 130.70°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
01:00 15/10/1988 24.40°N, 131.30°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
07:00 15/10/1988 24.80°N, 131.80°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
13:00 15/10/1988 25.20°N, 132.30°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
19:00 15/10/1988 25.40°N, 132.90°E 26.2°C -0.3°C 130 km/h
01:00 16/10/1988 25.60°N, 133.30°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
07:00 16/10/1988 25.80°N, 133.50°E 27.1°C +0.6°C 130 km/h
13:00 16/10/1988 26.00°N, 133.70°E 27.0°C +0.5°C 120 km/h
19:00 16/10/1988 26.10°N, 133.40°E 26.1°C -0.4°C 93 km/h
01:00 17/10/1988 26.30°N, 133.00°E 25.5°C -1.0°C 74 km/h
07:00 17/10/1988 26.60°N, 132.20°E 25.1°C -1.4°C 65 km/h
13:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
19:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
01:00 18/10/1988 27.50°N, 132.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
07:00 18/10/1988 28.00°N, 133.00°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
13:00 18/10/1988 28.50°N, 134.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
19:00 18/10/1988 29.00°N, 135.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 19/10/1988 29.00°N, 137.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
07:00 19/10/1988 29.00°N, 140.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.5–30.4°C (trung bình 27.7°C); 71% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.4°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.4°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.7°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,297 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,711 mĐộ sâu trung bình
6,136 mSâu nhất
1,256 mNông nhất
2,297 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 08/10/1988 16.00°N, 152.00°E 4,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/10/1988 16.50°N, 150.00°E 5,814 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/10/1988 17.50°N, 147.50°E 5,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/10/1988 18.50°N, 146.00°E 3,345 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/10/1988 19.50°N, 144.00°E 3,567 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/10/1988 20.00°N, 142.50°E 3,195 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/10/1988 20.00°N, 141.00°E 4,628 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/10/1988 20.00°N, 140.00°E 4,790 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/10/1988 19.50°N, 138.50°E 4,417 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/10/1988 19.00°N, 137.00°E 4,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/10/1988 18.80°N, 135.70°E 3,141 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 11/10/1988 19.20°N, 133.90°E 5,969 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 11/10/1988 18.80°N, 132.20°E 5,855 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 12/10/1988 18.80°N, 131.50°E 6,083 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 12/10/1988 18.90°N, 130.70°E 5,896 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 12/10/1988 19.00°N, 129.70°E 5,831 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 12/10/1988 19.60°N, 129.30°E 5,415 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 13/10/1988 20.40°N, 129.10°E 5,581 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 13/10/1988 21.20°N, 128.70°E 5,106 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 13/10/1988 21.70°N, 128.80°E 5,270 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 13/10/1988 22.00°N, 129.00°E 5,433 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 14/10/1988 22.20°N, 129.50°E 5,588 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 14/10/1988 22.60°N, 129.90°E 5,130 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 14/10/1988 23.10°N, 130.30°E 5,606 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 14/10/1988 23.50°N, 130.70°E 5,452 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 15/10/1988 24.40°N, 131.30°E 2,297 m Biển sâu 130 km/h
07:00 15/10/1988 24.80°N, 131.80°E 3,834 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 15/10/1988 25.20°N, 132.30°E 4,939 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 15/10/1988 25.40°N, 132.90°E 1,256 m Biển sâu 130 km/h
01:00 16/10/1988 25.60°N, 133.30°E 2,903 m Biển sâu 130 km/h
07:00 16/10/1988 25.80°N, 133.50°E 3,499 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 16/10/1988 26.00°N, 133.70°E 5,225 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 16/10/1988 26.10°N, 133.40°E 4,422 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 17/10/1988 26.30°N, 133.00°E 5,177 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 17/10/1988 26.60°N, 132.20°E 5,355 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 5,357 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 5,357 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/10/1988 27.50°N, 132.00°E 5,123 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/10/1988 28.00°N, 133.00°E 2,727 m Biển sâu KXĐ
13:00 18/10/1988 28.50°N, 134.00°E 3,451 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/10/1988 29.00°N, 135.50°E 4,722 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/10/1988 29.00°N, 137.00°E 4,528 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/10/1988 29.00°N, 140.00°E 2,728 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,256–6,136 m (trung bình ~4,711 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,297 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
46.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~65 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

53.0OHC trung bình (kJ/cm²)
120.1Cao nhất
0.0Thấp nhất
46.0Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
61 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
117 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 08/10/1988 16.00°N, 152.00°E 119.2 kJ/cm² 117 m KXĐ
01:00 09/10/1988 16.50°N, 150.00°E 120.1 kJ/cm² 114 m KXĐ
07:00 09/10/1988 17.50°N, 147.50°E 112.6 kJ/cm² 107 m KXĐ
13:00 09/10/1988 18.50°N, 146.00°E 101.0 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 09/10/1988 19.50°N, 144.00°E 85.3 kJ/cm² 83 m KXĐ
01:00 10/10/1988 20.00°N, 142.50°E 79.7 kJ/cm² 76 m KXĐ
07:00 10/10/1988 20.00°N, 141.00°E 80.1 kJ/cm² 76 m KXĐ
13:00 10/10/1988 20.00°N, 140.00°E 80.8 kJ/cm² 75 m KXĐ
19:00 10/10/1988 19.50°N, 138.50°E 91.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 11/10/1988 19.00°N, 137.00°E 97.0 kJ/cm² 85 m KXĐ
07:00 11/10/1988 18.80°N, 135.70°E 101.3 kJ/cm² 88 m 65 km/h
13:00 11/10/1988 19.20°N, 133.90°E 95.9 kJ/cm² 84 m 65 km/h
19:00 11/10/1988 18.80°N, 132.20°E 94.9 kJ/cm² 87 m 74 km/h
01:00 12/10/1988 18.80°N, 131.50°E 91.6 kJ/cm² 86 m 74 km/h
07:00 12/10/1988 18.90°N, 130.70°E 88.5 kJ/cm² 86 m 74 km/h
13:00 12/10/1988 19.00°N, 129.70°E 80.3 kJ/cm² 83 m 83 km/h
19:00 12/10/1988 19.60°N, 129.30°E 75.2 kJ/cm² 79 m 83 km/h
01:00 13/10/1988 20.40°N, 129.10°E 62.4 kJ/cm² 70 m 83 km/h
07:00 13/10/1988 21.20°N, 128.70°E 42.8 kJ/cm² 59 m 83 km/h
13:00 13/10/1988 21.70°N, 128.80°E 34.7 kJ/cm² 52 m 93 km/h
19:00 13/10/1988 22.00°N, 129.00°E 45.4 kJ/cm² 59 m 111 km/h
01:00 14/10/1988 22.20°N, 129.50°E 45.4 kJ/cm² 59 m 111 km/h
07:00 14/10/1988 22.60°N, 129.90°E 42.4 kJ/cm² 57 m 111 km/h
13:00 14/10/1988 23.10°N, 130.30°E 53.0 kJ/cm² 64 m 111 km/h
19:00 14/10/1988 23.50°N, 130.70°E 49.5 kJ/cm² 63 m 111 km/h
01:00 15/10/1988 24.40°N, 131.30°E 46.0 kJ/cm² 65 m 130 km/h
07:00 15/10/1988 24.80°N, 131.80°E 40.4 kJ/cm² 61 m 130 km/h
13:00 15/10/1988 25.20°N, 132.30°E 38.4 kJ/cm² 59 m 130 km/h
19:00 15/10/1988 25.40°N, 132.90°E 32.9 kJ/cm² 55 m 130 km/h
01:00 16/10/1988 25.60°N, 133.30°E 29.9 kJ/cm² 51 m 130 km/h
07:00 16/10/1988 25.80°N, 133.50°E 23.0 kJ/cm² 45 m 130 km/h
13:00 16/10/1988 26.00°N, 133.70°E 17.0 kJ/cm² 39 m 120 km/h
19:00 16/10/1988 26.10°N, 133.40°E 17.0 kJ/cm² 39 m 93 km/h
01:00 17/10/1988 26.30°N, 133.00°E 17.0 kJ/cm² 39 m 74 km/h
07:00 17/10/1988 26.60°N, 132.20°E 17.0 kJ/cm² 40 m 65 km/h
13:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 10.1 kJ/cm² 37 m KXĐ
19:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 10.1 kJ/cm² 37 m KXĐ
01:00 18/10/1988 27.50°N, 132.00°E 6.8 kJ/cm² 34 m KXĐ
07:00 18/10/1988 28.00°N, 133.00°E 1.2 kJ/cm² 17 m KXĐ
13:00 18/10/1988 28.50°N, 134.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/10/1988 29.00°N, 135.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/10/1988 29.00°N, 137.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/10/1988 29.00°N, 140.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–120.1 kJ/cm² (trung bình 53.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~61 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~46.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~65 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 120.1 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~77.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~17.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

60% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

47%Trung bình 36–61%Dao động 17%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.5m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

7.8TB (m/s) 2.4–16.5Dao động 83%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 08/10/1988 16.00°N, 152.00°E 60% 5.2 m/s KXĐ
07:00 09/10/1988 17.50°N, 147.50°E 61% 5.3 m/s KXĐ
01:00 10/10/1988 20.00°N, 142.50°E 43% 6.2 m/s KXĐ
13:00 10/10/1988 20.00°N, 140.00°E 37% 2.4 m/s KXĐ
07:00 11/10/1988 18.80°N, 135.70°E 43% 4.2 m/s 65 km/h
19:00 11/10/1988 18.80°N, 132.20°E 55% 2.8 m/s 74 km/h
13:00 12/10/1988 19.00°N, 129.70°E 38% 7.1 m/s 83 km/h
01:00 13/10/1988 20.40°N, 129.10°E 41% 7.4 m/s 83 km/h
19:00 13/10/1988 22.00°N, 129.00°E 41% 6.4 m/s 111 km/h
07:00 14/10/1988 22.60°N, 129.90°E 52% 9.1 m/s 111 km/h
01:00 15/10/1988 24.40°N, 131.30°E 60% 9.5 m/s 130 km/h
13:00 15/10/1988 25.20°N, 132.30°E 42% 7.5 m/s 130 km/h
07:00 16/10/1988 25.80°N, 133.50°E 47% 8.6 m/s 130 km/h
19:00 16/10/1988 26.10°N, 133.40°E 45% 6.5 m/s 93 km/h
13:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 36% 8.7 m/s KXĐ
01:00 18/10/1988 27.50°N, 132.00°E 39% 11.6 m/s KXĐ
19:00 18/10/1988 29.00°N, 135.50°E 53% 16.5 m/s KXĐ
07:00 19/10/1988 29.00°N, 140.00°E 52% 15.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–61% (trung bình 47%); 17% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–16.5 m/s (trung bình 7.8 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (60%) và đứt gió thấp (9.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

47°
Lệch vừa phải · lớn nhất 147°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 19 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~321°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 08/10/1988 16.00°N, 152.00°E 40.3 km/h · tây 36.8 km/h · tây 4°
07:00 09/10/1988 17.50°N, 147.50°E 44.9 km/h · tây 32.3 km/h · tây bắc 19°
01:00 10/10/1988 20.00°N, 142.50°E 39.6 km/h · tây 26.1 km/h · tây 8°
13:00 10/10/1988 20.00°N, 140.00°E 33.5 km/h · tây 27.8 km/h · tây 12°
07:00 11/10/1988 18.80°N, 135.70°E 31.2 km/h · tây nam 32.4 km/h · tây 38°
19:00 11/10/1988 18.80°N, 132.20°E 20.9 km/h · tây 12.3 km/h · tây 15°
13:00 12/10/1988 19.00°N, 129.70°E 12.2 km/h · tây 13.1 km/h · tây bắc 65°
01:00 13/10/1988 20.40°N, 129.10°E 11.7 km/h · tây bắc 16.4 km/h · tây bắc 21°
19:00 13/10/1988 22.00°N, 129.00°E 20.5 km/h · đông bắc 9.4 km/h · đông bắc 40°
07:00 14/10/1988 22.60°N, 129.90°E 18.7 km/h · đông bắc 11.5 km/h · đông bắc 1°
01:00 15/10/1988 24.40°N, 131.30°E 16.7 km/h · bắc 11.2 km/h · đông bắc 48°
13:00 15/10/1988 25.20°N, 132.30°E 10.0 km/h · tây bắc 10.7 km/h · đông 110°
07:00 16/10/1988 25.80°N, 133.50°E 15.5 km/h · đông nam 5.0 km/h · đông bắc 99°
19:00 16/10/1988 26.10°N, 133.40°E 15.9 km/h · đông nam 7.6 km/h · tây bắc 146°
13:00 17/10/1988 27.00°N, 132.00°E 5.8 km/h · đông nam 0.0 km/h · bắc 147°
01:00 18/10/1988 27.50°N, 132.00°E 9.5 km/h · đông 18.8 km/h · đông bắc 31°
19:00 18/10/1988 29.00°N, 135.50°E 58.0 km/h · đông bắc 24.3 km/h · đông 30°
07:00 19/10/1988 29.00°N, 140.00°E 57.9 km/h · đông bắc 48.6 km/h · đông 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~19 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 47° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~147°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.4×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~103° quanh 19:00 16/10/1988) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~13°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 370/185 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~203 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–74 km (TB ~66 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 25/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 13/10/1988
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 130 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 15/10/1988
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 13:00 13/10/1988 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–74 km (trung bình ~66 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ODESSA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ODESSA (1988) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 08/10/1988. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 11/10/1988. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/31 của mùa bão 1988. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 19/10/1988. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4603 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.7°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~47% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,711 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,297 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~53.0 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~46.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
ZACK
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
RAMMASUN
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
HELEN
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
FORREST
Bão mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SANBA
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
MARIA
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết