Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NAKRI (2014)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2014
28 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 28/07/2014
17.4°N, 133.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/2014
17.9°N, 132.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/2014
18.1°N, 131.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/2014
18.3°N, 131.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/2014
18.3°N, 130.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/2014
18.8°N, 130.2°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 30/07/2014
19.4°N, 130.1°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 30/07/2014
21.0°N, 129.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 30/07/2014
22.3°N, 129.2°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 30/07/2014
23.3°N, 128.5°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 31/07/2014
23.9°N, 127.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 31/07/2014
24.4°N, 127.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 31/07/2014
25.3°N, 127.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 31/07/2014
25.9°N, 127.1°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 01/08/2014
27.6°N, 128.2°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/08/2014
28.5°N, 127.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/08/2014
29.3°N, 126.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/08/2014
30.2°N, 125.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/08/2014
31.3°N, 125.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/08/2014
31.9°N, 124.9°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/08/2014
32.4°N, 124.6°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/08/2014
33.3°N, 124.9°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 03/08/2014
34.2°N, 124.9°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/08/2014
34.9°N, 125.3°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/08/2014
35.2°N, 125.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/2014
35.5°N, 125.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/2014
35.7°N, 126.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/2014
35.9°N, 126.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NAKRI · 2014
Số hiệu 201412 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 4437 ngày trước (07:00 04/08/2014)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,656 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/23Mạnh nhất năm 2014Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 28/07/2014
17.40°N, 133.60°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 29/07/2014
18.80°N, 130.20°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 01/08/2014
28.50°N, 127.30°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 04/08/2014
35.90°N, 126.70°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 23 cơn bão mùa 2014
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 28/07/2014 → 19:00 29/07/2014
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
5hPa/12h
10hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 36 km/h).
16.4Tốc độ TB (km/h)
36.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.23×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 4.8685 ×10⁴ kt²
PDI: 2.5629 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.8685 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/23 về năng lượng trong mùa bão 2014.
  • Chiếm 1.9% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.41 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.5629×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.3°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

27.4°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
22.8°CThấp nhất
29.3°CTại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 28/07/2014 17.40°N, 133.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 28/07/2014 17.90°N, 132.70°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 29/07/2014 18.10°N, 131.90°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 29/07/2014 18.30°N, 131.20°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 29/07/2014 18.30°N, 130.40°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 29/07/2014 18.80°N, 130.20°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
01:00 30/07/2014 19.40°N, 130.10°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
07:00 30/07/2014 21.00°N, 129.90°E 28.1°C +1.6°C 65 km/h
13:00 30/07/2014 22.30°N, 129.20°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
19:00 30/07/2014 23.30°N, 128.50°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
01:00 31/07/2014 23.90°N, 127.70°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
07:00 31/07/2014 24.40°N, 127.10°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
13:00 31/07/2014 25.30°N, 127.10°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
19:00 31/07/2014 25.90°N, 127.10°E 29.0°C +2.5°C 83 km/h
01:00 01/08/2014 27.60°N, 128.20°E 28.8°C +2.3°C 93 km/h
07:00 01/08/2014 28.50°N, 127.30°E 29.3°C +2.8°C 102 km/h
13:00 01/08/2014 29.30°N, 126.30°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 01/08/2014 30.20°N, 125.50°E 26.2°C -0.3°C 102 km/h
01:00 02/08/2014 31.30°N, 125.10°E 23.8°C -2.7°C 93 km/h
07:00 02/08/2014 31.90°N, 124.90°E 24.6°C -1.9°C 93 km/h
13:00 02/08/2014 32.40°N, 124.60°E 25.4°C -1.1°C 93 km/h
19:00 02/08/2014 33.30°N, 124.90°E 24.8°C -1.7°C 83 km/h
01:00 03/08/2014 34.20°N, 124.90°E 24.3°C -2.2°C 74 km/h
07:00 03/08/2014 34.90°N, 125.30°E 22.8°C -3.7°C 65 km/h
13:00 03/08/2014 35.20°N, 125.40°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
19:00 03/08/2014 35.50°N, 125.60°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
01:00 04/08/2014 35.70°N, 126.10°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
07:00 04/08/2014 35.90°N, 126.70°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 22.8–29.9°C (trung bình 27.4°C); 61% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.9°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
1,095 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,626 mĐộ sâu trung bình
6,658 mSâu nhất
4 mNông nhất
1,095 mTại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
53 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
62 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 28/07/2014 17.40°N, 133.60°E 5,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/2014 17.90°N, 132.70°E 5,918 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/07/2014 18.10°N, 131.90°E 5,992 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/07/2014 18.30°N, 131.20°E 5,865 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/07/2014 18.30°N, 130.40°E 5,920 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/07/2014 18.80°N, 130.20°E 5,721 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 30/07/2014 19.40°N, 130.10°E 5,646 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 30/07/2014 21.00°N, 129.90°E 5,820 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 30/07/2014 22.30°N, 129.20°E 5,739 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 30/07/2014 23.30°N, 128.50°E 5,672 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 31/07/2014 23.90°N, 127.70°E 5,591 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 31/07/2014 24.40°N, 127.10°E 6,658 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 31/07/2014 25.30°N, 127.10°E 1,883 m Biển sâu 74 km/h
19:00 31/07/2014 25.90°N, 127.10°E 748 m Biển sâu vừa 83 km/h
01:00 01/08/2014 27.60°N, 128.20°E 738 m Biển sâu vừa 93 km/h
07:00 01/08/2014 28.50°N, 127.30°E 1,095 m Biển sâu 102 km/h
13:00 01/08/2014 29.30°N, 126.30°E 101 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 01/08/2014 30.20°N, 125.50°E 70 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 02/08/2014 31.30°N, 125.10°E 51 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 02/08/2014 31.90°N, 124.90°E 46 m Biển nông 93 km/h
13:00 02/08/2014 32.40°N, 124.60°E 44 m Biển nông 93 km/h
19:00 02/08/2014 33.30°N, 124.90°E 78 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 03/08/2014 34.20°N, 124.90°E 87 m Thềm lục địa 74 km/h
07:00 03/08/2014 34.90°N, 125.30°E 67 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 03/08/2014 35.20°N, 125.40°E 80 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 03/08/2014 35.50°N, 125.60°E 62 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 04/08/2014 35.70°N, 126.10°E 33 m Biển nông KXĐ
07:00 04/08/2014 35.90°N, 126.70°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–6,658 m (trung bình ~2,626 m); 58% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~1,095 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~62 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~53 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,881 m xuống ~4 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
43.7 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~66 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

40.1OHC trung bình (kJ/cm²)
81.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
43.7Tại điểm đạt đỉnh
48%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
83 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 28/07/2014 17.40°N, 133.60°E 81.4 kJ/cm² 83 m KXĐ
19:00 28/07/2014 17.90°N, 132.70°E 71.9 kJ/cm² 76 m KXĐ
01:00 29/07/2014 18.10°N, 131.90°E 63.5 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 29/07/2014 18.30°N, 131.20°E 63.5 kJ/cm² 70 m KXĐ
13:00 29/07/2014 18.30°N, 130.40°E 62.8 kJ/cm² 70 m KXĐ
19:00 29/07/2014 18.80°N, 130.20°E 54.0 kJ/cm² 64 m 65 km/h
01:00 30/07/2014 19.40°N, 130.10°E 45.2 kJ/cm² 57 m 65 km/h
07:00 30/07/2014 21.00°N, 129.90°E 38.3 kJ/cm² 54 m 65 km/h
13:00 30/07/2014 22.30°N, 129.20°E 44.0 kJ/cm² 63 m 65 km/h
19:00 30/07/2014 23.30°N, 128.50°E 52.8 kJ/cm² 75 m 74 km/h
01:00 31/07/2014 23.90°N, 127.70°E 54.5 kJ/cm² 81 m 74 km/h
07:00 31/07/2014 24.40°N, 127.10°E 52.6 kJ/cm² 81 m 74 km/h
13:00 31/07/2014 25.30°N, 127.10°E 54.3 kJ/cm² 81 m 74 km/h
19:00 31/07/2014 25.90°N, 127.10°E 56.1 kJ/cm² 81 m 83 km/h
01:00 01/08/2014 27.60°N, 128.20°E 44.4 kJ/cm² 71 m 93 km/h
07:00 01/08/2014 28.50°N, 127.30°E 43.7 kJ/cm² 66 m 102 km/h
13:00 01/08/2014 29.30°N, 126.30°E 17.8 kJ/cm² 45 m 102 km/h
19:00 01/08/2014 30.20°N, 125.50°E 16.2 kJ/cm² 29 m 102 km/h
01:00 02/08/2014 31.30°N, 125.10°E 4.5 kJ/cm² 19 m 93 km/h
07:00 02/08/2014 31.90°N, 124.90°E 0.1 kJ/cm² 6 m 93 km/h
13:00 02/08/2014 32.40°N, 124.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 02/08/2014 33.30°N, 124.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 03/08/2014 34.20°N, 124.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 03/08/2014 34.90°N, 125.30°E — — 65 km/h
13:00 03/08/2014 35.20°N, 125.40°E — — KXĐ
19:00 03/08/2014 35.50°N, 125.60°E — — KXĐ
01:00 04/08/2014 35.70°N, 126.10°E — — KXĐ
07:00 04/08/2014 35.90°N, 126.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–81.4 kJ/cm² (trung bình 40.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 48% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~43.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~66 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 81.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~55.2 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~10.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

74% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

79%Trung bình 58–98%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.8TB (m/s) 2.4–17.9Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 28/07/2014 17.40°N, 133.60°E 77% 10.1 m/s KXĐ
01:00 29/07/2014 18.10°N, 131.90°E 78% 17.9 m/s KXĐ
07:00 29/07/2014 18.30°N, 131.20°E 84% 17.0 m/s KXĐ
19:00 29/07/2014 18.80°N, 130.20°E 77% 16.1 m/s 65 km/h
01:00 30/07/2014 19.40°N, 130.10°E 71% 16.3 m/s 65 km/h
13:00 30/07/2014 22.30°N, 129.20°E 59% 4.9 m/s 65 km/h
01:00 31/07/2014 23.90°N, 127.70°E 58% 9.5 m/s 74 km/h
07:00 31/07/2014 24.40°N, 127.10°E 62% 7.9 m/s 74 km/h
19:00 31/07/2014 25.90°N, 127.10°E 62% 9.5 m/s 83 km/h
01:00 01/08/2014 27.60°N, 128.20°E 77% 12.0 m/s 93 km/h
07:00 01/08/2014 28.50°N, 127.30°E 74% 7.6 m/s 102 km/h
13:00 01/08/2014 29.30°N, 126.30°E 77% 16.0 m/s 102 km/h
19:00 01/08/2014 30.20°N, 125.50°E 88% 7.8 m/s 102 km/h
07:00 02/08/2014 31.90°N, 124.90°E 90% 16.3 m/s 93 km/h
19:00 02/08/2014 33.30°N, 124.90°E 94% 2.4 m/s 83 km/h
01:00 03/08/2014 34.20°N, 124.90°E — 14.5 m/s 74 km/h
13:00 03/08/2014 35.20°N, 125.40°E 97% 7.0 m/s KXĐ
19:00 03/08/2014 35.50°N, 125.60°E 98% 7.6 m/s KXĐ
07:00 04/08/2014 35.90°N, 126.70°E 95% 5.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–98% (trung bình 79%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–17.9 m/s (trung bình 10.8 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (74%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

54°
Lệch vừa phải · lớn nhất 145°

Tốc độ dẫn đường vs thực

21 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~290°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 28/07/2014 17.40°N, 133.60°E 27.5 km/h · tây nam 18.4 km/h · tây bắc 68°
01:00 29/07/2014 18.10°N, 131.90°E 10.1 km/h · tây nam 12.9 km/h · tây 68°
07:00 29/07/2014 18.30°N, 131.20°E 28.0 km/h · tây nam 14.1 km/h · tây 59°
19:00 29/07/2014 18.80°N, 130.20°E 17.5 km/h · tây nam 11.3 km/h · bắc 128°
01:00 30/07/2014 19.40°N, 130.10°E 10.7 km/h · tây nam 29.9 km/h · bắc 145°
13:00 30/07/2014 22.30°N, 129.20°E 18.7 km/h · tây bắc 22.1 km/h · tây bắc 10°
01:00 31/07/2014 23.90°N, 127.70°E 23.0 km/h · tây 13.7 km/h · tây bắc 62°
07:00 31/07/2014 24.40°N, 127.10°E 10.4 km/h · tây 16.7 km/h · bắc 89°
19:00 31/07/2014 25.90°N, 127.10°E 8.9 km/h · đông bắc 36.4 km/h · đông bắc 17°
01:00 01/08/2014 27.60°N, 128.20°E 30.7 km/h · tây bắc 22.2 km/h · tây bắc 18°
07:00 01/08/2014 28.50°N, 127.30°E 22.8 km/h · bắc 22.0 km/h · tây bắc 27°
13:00 01/08/2014 29.30°N, 126.30°E 48.9 km/h · tây bắc 21.1 km/h · tây bắc 12°
19:00 01/08/2014 30.20°N, 125.50°E 13.5 km/h · tây 21.4 km/h · bắc 82°
07:00 02/08/2014 31.90°N, 124.90°E 21.4 km/h · tây 10.4 km/h · tây bắc 51°
19:00 02/08/2014 33.30°N, 124.90°E 14.5 km/h · đông bắc 16.7 km/h · bắc 36°
01:00 03/08/2014 34.20°N, 124.90°E 22.5 km/h · tây bắc 14.3 km/h · đông bắc 89°
13:00 03/08/2014 35.20°N, 125.40°E 12.2 km/h · đông bắc 6.3 km/h · đông bắc 17°
19:00 03/08/2014 35.50°N, 125.60°E 18.6 km/h · đông 8.4 km/h · đông bắc 26°
07:00 04/08/2014 35.90°N, 126.70°E 28.9 km/h · đông bắc 9.8 km/h · đông bắc 14°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~20 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 54° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~145°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~81° quanh 19:00 29/07/2014) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 389–648 km (TB ~543 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 296/148 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 222–222 km (TB ~222 km) · 3 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 19/28 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 01/08/2014
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 01/08/2014
Bão "nở" nhanh nhất
BK 551 km ĐK 1102 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.2× về Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 83 km bán kính so với bản tin liền trước (~14 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 30/07/2014
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 07:00 01/08/2014 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 3 bản tin, bán kính dao động khoảng 222–222 km (trung bình ~222 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NAKRI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NAKRI (2014) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 28/07/2014. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 29/07/2014. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/23 của mùa bão 2014. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 04/08/2014. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2656 km trong 6 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~79% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.8 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,626 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~1,095 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~40.1 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~43.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2008
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2002
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 983hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 890hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
JEFF
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
CARMEN
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết