Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PAUL (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 03/08/1999
19.0°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/08/1999
19.8°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1999
20.9°N, 139.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1999
21.0°N, 138.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1999
22.1°N, 138.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1999
24.6°N, 137.3°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1999
25.5°N, 136.1°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/08/1999
26.3°N, 134.3°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/08/1999
27.0°N, 133.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
10:00 05/08/1999
27.0°N, 132.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 05/08/1999
27.0°N, 132.3°E 980hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 05/08/1999
27.0°N, 132.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 05/08/1999
27.0°N, 132.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 05/08/1999
27.1°N, 132.6°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 06/08/1999
27.2°N, 133.0°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 06/08/1999
27.5°N, 133.5°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 06/08/1999
27.9°N, 133.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 06/08/1999
28.9°N, 133.8°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/08/1999
30.0°N, 133.1°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
16:00 06/08/1999
30.6°N, 132.3°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 06/08/1999
30.7°N, 131.9°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
22:00 06/08/1999
30.9°N, 130.6°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 07/08/1999
31.4°N, 129.7°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 07/08/1999
31.8°N, 129.3°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 07/08/1999
32.6°N, 128.8°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 07/08/1999
32.9°N, 127.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1999
33.2°N, 126.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/08/1999
33.3°N, 125.1°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/1999
33.3°N, 123.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1999
33.3°N, 122.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/1999
33.4°N, 122.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/1999
34.0°N, 121.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/1999
34.5°N, 120.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/1999
34.7°N, 120.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/08/1999
34.7°N, 119.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PAUL · 1999
Số hiệu 199908 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 9911 ngày trước (13:00 09/08/1999)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,174 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 03/08/1999
19.00°N, 140.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 04/08/1999
25.50°N, 136.10°E
Bão 65 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 05/08/1999
27.00°N, 132.30°E
Bão 83 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 09/08/1999
34.70°N, 119.90°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
0.7 giờThời gian trên đất
~62 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:09 07/08/1999
~62 km/h (~33 kt) · 992 hPa
Bão · 32.62, 128.75
18 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:28 07/08/1999
~55 km/h (~30 kt) · 992 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 32.65, 128.66
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~62 km/h (~33 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
14:45 07/08/1999
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 33.23, 126.37
21 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:07 07/08/1999
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 33.24, 126.26
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 04/08/1999 → 10:00 05/08/1999
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
15hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 54 km/h).
21.2Tốc độ TB (km/h)
53.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.2×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 450 (nm) / 850 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.3152 ×10⁴ kt²
PDI: 1.0786 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.3152 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/22 về năng lượng trong mùa bão 1999.
  • Chiếm 2.5% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.0786×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.2°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

26.5°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
26.2°CTại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 03/08/1999 19.00°N, 140.00°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 03/08/1999 19.80°N, 140.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 03/08/1999 20.90°N, 139.10°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
01:00 04/08/1999 21.00°N, 138.90°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 04/08/1999 22.10°N, 138.90°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 04/08/1999 24.60°N, 137.30°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 04/08/1999 25.50°N, 136.10°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
01:00 05/08/1999 26.30°N, 134.30°E 26.4°C -0.1°C 74 km/h
07:00 05/08/1999 27.00°N, 133.10°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
10:00 05/08/1999 27.00°N, 132.60°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
13:00 05/08/1999 27.00°N, 132.30°E 26.2°C -0.3°C 83 km/h
16:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E — Không có dữ liệu 83 km/h
19:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
22:00 05/08/1999 27.10°N, 132.60°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
01:00 06/08/1999 27.20°N, 133.00°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
04:00 06/08/1999 27.50°N, 133.50°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
07:00 06/08/1999 27.90°N, 133.80°E 26.3°C -0.2°C 83 km/h
10:00 06/08/1999 28.90°N, 133.80°E 27.1°C +0.6°C 74 km/h
13:00 06/08/1999 30.00°N, 133.10°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
16:00 06/08/1999 30.60°N, 132.30°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
19:00 06/08/1999 30.70°N, 131.90°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
22:00 06/08/1999 30.90°N, 130.60°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
01:00 07/08/1999 31.40°N, 129.70°E 27.1°C +0.6°C 65 km/h
04:00 07/08/1999 31.80°N, 129.30°E 26.1°C -0.4°C 65 km/h
07:00 07/08/1999 32.60°N, 128.80°E 25.7°C -0.8°C 65 km/h
10:00 07/08/1999 32.90°N, 127.90°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
13:00 07/08/1999 33.20°N, 126.90°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
19:00 07/08/1999 33.30°N, 125.10°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 08/08/1999 33.30°N, 123.20°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
07:00 08/08/1999 33.30°N, 122.90°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
13:00 08/08/1999 33.40°N, 122.10°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
19:00 08/08/1999 34.00°N, 121.50°E 25.3°C -1.2°C KXĐ
01:00 09/08/1999 34.50°N, 120.90°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
07:00 09/08/1999 34.70°N, 120.30°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 09/08/1999 34.70°N, 119.90°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–28.9°C (trung bình 26.5°C); 44% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.2°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.1°C so với 28.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,421 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,801 mĐộ sâu trung bình
5,987 mSâu nhất
8 mNông nhất
5,421 mTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
56 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
11 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 03/08/1999 19.00°N, 140.00°E 4,487 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/08/1999 19.80°N, 140.00°E 4,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/08/1999 20.90°N, 139.10°E 4,977 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/08/1999 21.00°N, 138.90°E 4,347 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/08/1999 22.10°N, 138.90°E 5,072 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/08/1999 24.60°N, 137.30°E 5,819 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/08/1999 25.50°N, 136.10°E 3,220 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 05/08/1999 26.30°N, 134.30°E 5,215 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 05/08/1999 27.00°N, 133.10°E 5,199 m Vực sâu đại dương 74 km/h
10:00 05/08/1999 27.00°N, 132.60°E 5,478 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 05/08/1999 27.00°N, 132.30°E 5,421 m Vực sâu đại dương 83 km/h
16:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 5,463 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 5,463 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 05/08/1999 27.10°N, 132.60°E 5,444 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 06/08/1999 27.20°N, 133.00°E 5,043 m Vực sâu đại dương 83 km/h
04:00 06/08/1999 27.50°N, 133.50°E 4,473 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 06/08/1999 27.90°N, 133.80°E 4,660 m Vực sâu đại dương 83 km/h
10:00 06/08/1999 28.90°N, 133.80°E 3,272 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 06/08/1999 30.00°N, 133.10°E 2,965 m Biển sâu 74 km/h
16:00 06/08/1999 30.60°N, 132.30°E 3,241 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 06/08/1999 30.70°N, 131.90°E 1,921 m Biển sâu 65 km/h
22:00 06/08/1999 30.90°N, 130.60°E 193 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 07/08/1999 31.40°N, 129.70°E 115 m Thềm lục địa 65 km/h
04:00 07/08/1999 31.80°N, 129.30°E 765 m Biển sâu vừa 65 km/h
07:00 07/08/1999 32.60°N, 128.80°E 9 m Rất nông ven bờ 65 km/h
10:00 07/08/1999 32.90°N, 127.90°E 163 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 07/08/1999 33.20°N, 126.90°E 101 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 07/08/1999 33.30°N, 125.10°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 08/08/1999 33.30°N, 123.20°E 45 m Biển nông KXĐ
07:00 08/08/1999 33.30°N, 122.90°E 34 m Biển nông KXĐ
13:00 08/08/1999 33.40°N, 122.10°E 11 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 08/08/1999 34.00°N, 121.50°E 15 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 09/08/1999 34.50°N, 120.90°E 19 m Rất nông ven bờ KXĐ
07:00 09/08/1999 34.70°N, 120.30°E 12 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 09/08/1999 34.70°N, 119.90°E 9 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–5,987 m (trung bình ~2,801 m); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,421 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~56 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~11 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,487 m xuống ~9 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
18.7 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

31.1OHC trung bình (kJ/cm²)
102.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
18.7Tại điểm đạt đỉnh
18%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
44 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
101 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 03/08/1999 19.00°N, 140.00°E 102.4 kJ/cm² 101 m KXĐ
13:00 03/08/1999 19.80°N, 140.00°E 93.6 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 03/08/1999 20.90°N, 139.10°E 79.7 kJ/cm² 82 m KXĐ
01:00 04/08/1999 21.00°N, 138.90°E 72.0 kJ/cm² 77 m KXĐ
07:00 04/08/1999 22.10°N, 138.90°E 64.8 kJ/cm² 70 m KXĐ
13:00 04/08/1999 24.60°N, 137.30°E 44.6 kJ/cm² 58 m KXĐ
19:00 04/08/1999 25.50°N, 136.10°E 35.1 kJ/cm² 52 m 65 km/h
01:00 05/08/1999 26.30°N, 134.30°E 24.2 kJ/cm² 45 m 74 km/h
07:00 05/08/1999 27.00°N, 133.10°E 19.8 kJ/cm² 40 m 74 km/h
10:00 05/08/1999 27.00°N, 132.60°E 18.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
13:00 05/08/1999 27.00°N, 132.30°E 18.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
16:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 18.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
19:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 18.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
22:00 05/08/1999 27.10°N, 132.60°E 18.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
01:00 06/08/1999 27.20°N, 133.00°E 19.8 kJ/cm² 40 m 83 km/h
04:00 06/08/1999 27.50°N, 133.50°E 19.0 kJ/cm² 39 m 83 km/h
07:00 06/08/1999 27.90°N, 133.80°E 17.0 kJ/cm² 36 m 83 km/h
10:00 06/08/1999 28.90°N, 133.80°E 14.8 kJ/cm² 31 m 74 km/h
13:00 06/08/1999 30.00°N, 133.10°E 27.4 kJ/cm² 43 m 74 km/h
16:00 06/08/1999 30.60°N, 132.30°E 46.2 kJ/cm² 58 m 74 km/h
19:00 06/08/1999 30.70°N, 131.90°E 34.5 kJ/cm² 53 m 65 km/h
22:00 06/08/1999 30.90°N, 130.60°E 27.2 kJ/cm² 47 m 65 km/h
01:00 07/08/1999 31.40°N, 129.70°E 32.3 kJ/cm² 61 m 65 km/h
04:00 07/08/1999 31.80°N, 129.30°E — — 65 km/h
07:00 07/08/1999 32.60°N, 128.80°E 1.9 kJ/cm² 16 m 65 km/h
10:00 07/08/1999 32.90°N, 127.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/08/1999 33.20°N, 126.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/08/1999 33.30°N, 125.10°E 0.1 kJ/cm² 5 m KXĐ
01:00 08/08/1999 33.30°N, 123.20°E 0.0 kJ/cm² 5 m KXĐ
07:00 08/08/1999 33.30°N, 122.90°E — — KXĐ
13:00 08/08/1999 33.40°N, 122.10°E — — KXĐ
19:00 08/08/1999 34.00°N, 121.50°E — — KXĐ
01:00 09/08/1999 34.50°N, 120.90°E — — KXĐ
07:00 09/08/1999 34.70°N, 120.30°E — — KXĐ
13:00 09/08/1999 34.70°N, 119.90°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–102.4 kJ/cm² (trung bình 31.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~44 m); 18% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~18.7 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 102.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~52.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~17.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 67–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.3m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

8.5TB (m/s) 1.9–17.6Dao động 61%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 03/08/1999 19.00°N, 140.00°E 83% 17.6 m/s KXĐ
19:00 03/08/1999 20.90°N, 139.10°E 67% 9.3 m/s KXĐ
07:00 04/08/1999 22.10°N, 138.90°E 70% 9.0 m/s KXĐ
19:00 04/08/1999 25.50°N, 136.10°E 81% 15.4 m/s 65 km/h
07:00 05/08/1999 27.00°N, 133.10°E 71% 11.3 m/s 74 km/h
13:00 05/08/1999 27.00°N, 132.30°E 80% 3.3 m/s 83 km/h
19:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 84% 2.9 m/s 83 km/h
01:00 06/08/1999 27.20°N, 133.00°E 85% 2.7 m/s 83 km/h
07:00 06/08/1999 27.90°N, 133.80°E 88% 10.6 m/s 83 km/h
13:00 06/08/1999 30.00°N, 133.10°E 83% 1.9 m/s 74 km/h
19:00 06/08/1999 30.70°N, 131.90°E 82% 2.6 m/s 65 km/h
01:00 07/08/1999 31.40°N, 129.70°E 74% 12.2 m/s 65 km/h
07:00 07/08/1999 32.60°N, 128.80°E 81% 8.4 m/s 65 km/h
13:00 07/08/1999 33.20°N, 126.90°E 91% 11.5 m/s KXĐ
01:00 08/08/1999 33.30°N, 123.20°E 100% 10.0 m/s KXĐ
13:00 08/08/1999 33.40°N, 122.10°E 93% 13.9 m/s KXĐ
01:00 09/08/1999 34.50°N, 120.90°E 83% 5.4 m/s KXĐ
13:00 09/08/1999 34.70°N, 119.90°E 78% 4.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 67–100% (trung bình 82%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–17.6 m/s (trung bình 8.5 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (80%) và đứt gió thấp (3.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 157°

Tốc độ dẫn đường vs thực

31 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~311°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 03/08/1999 19.00°N, 140.00°E 51.0 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 14°
19:00 03/08/1999 20.90°N, 139.10°E 58.1 km/h · bắc 3.9 km/h · tây bắc 61°
07:00 04/08/1999 22.10°N, 138.90°E 54.8 km/h · bắc 53.7 km/h · tây bắc 26°
19:00 04/08/1999 25.50°N, 136.10°E 33.8 km/h · tây bắc 33.5 km/h · tây bắc 6°
07:00 05/08/1999 27.00°N, 133.10°E 41.2 km/h · tây nam 16.5 km/h · tây 25°
13:00 05/08/1999 27.00°N, 132.30°E 30.8 km/h · tây nam 3.3 km/h · tây 24°
19:00 05/08/1999 27.00°N, 132.20°E 16.9 km/h · tây nam 13.7 km/h · đông 149°
01:00 06/08/1999 27.20°N, 133.00°E 5.4 km/h · tây 19.9 km/h · đông bắc 157°
07:00 06/08/1999 27.90°N, 133.80°E 34.2 km/h · bắc 37.1 km/h · bắc 7°
13:00 06/08/1999 30.00°N, 133.10°E 36.9 km/h · tây bắc 33.9 km/h · tây bắc 11°
19:00 06/08/1999 30.70°N, 131.90°E 26.7 km/h · tây bắc 42.0 km/h · tây 38°
01:00 07/08/1999 31.40°N, 129.70°E 42.9 km/h · tây 19.5 km/h · tây bắc 32°
07:00 07/08/1999 32.60°N, 128.80°E 40.0 km/h · tây bắc 30.2 km/h · tây 21°
13:00 07/08/1999 33.20°N, 126.90°E 24.4 km/h · tây bắc 28.0 km/h · tây 32°
01:00 08/08/1999 33.30°N, 123.20°E 18.2 km/h · tây 4.6 km/h · tây 3°
13:00 08/08/1999 33.40°N, 122.10°E 13.9 km/h · tây bắc 14.5 km/h · tây bắc 28°
01:00 09/08/1999 34.50°N, 120.90°E 14.1 km/h · tây 9.9 km/h · tây 28°
13:00 09/08/1999 34.70°N, 119.90°E 9.9 km/h · bắc 6.1 km/h · tây 72°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~31 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~157°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~164° quanh 19:00 05/08/1999) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~23°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
602km bán kính
Đường kính ~1204 km · trục lớn/nhỏ 833/370 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 213–602 km (TB ~444 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 19/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.25× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 05/08/1999
Bão "nở" nhanh nhất
BK 482 km ĐK 963 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.36× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 05/08/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 602 km (~325 hải lý, đường kính ~1204 km) vào 19:00 05/08/1999 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.25), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PAUL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PAUL (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 03/08/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 04/08/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 09/08/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3174 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.5°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.5 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,801 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,421 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~31.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~18.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~62 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~55 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên PAUL trong cơ sở dữ liệu.
NALGAE
Bão Năm 2005
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TALAS
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NANGKA
Bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LEVI
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
MARIE
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết